[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20bi%E1%BB%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cá biển":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"cá biển","Cá biển là gì? Các nghiên cứu khoa học về loài Cá biển","Cá biển là nhóm cá sống chủ yếu trong môi trường nước mặn, thích nghi với nồng độ muối cao nhờ cơ chế điều hòa thẩm thấu và cấu trúc sinh học đặc biệt. Chúng phân bố từ vùng ven bờ đến đại dương sâu, đa dạng về loài và giữ vai trò quan trọng trong hệ sinh thái cũng như kinh tế biển toàn cầu. ","\u003Cp>Cá biển là các loài cá sinh sống trong môi trường nước mặn của các đại dương và biển, giữ vai trò mắt xích trọng yếu trong lưới thức ăn đại dương và cung cấp nguồn protein động vật dồi dào cho con người. Hệ sinh thái cá biển vô cùng đa dạng, trải rộng từ các rạn san hô ven bờ đến các vực sâu đại dương.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh lý học thích nghi với môi trường biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tồn tại trong môi trường có áp suất thẩm thấu cao hơn dịch cơ thể, cá biển xương cứng đã tiến hóa các cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu đặc thù theo phân tích của Wootton (1989). Chúng thường xuyên uống nước biển để bù đắp lượng nước bị mất qua da và mang, đồng thời sử dụng các tế bào giàu ty thể ở biểu mô mang để chủ động bài tiết các ion muối ra ngoài môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hình thái thân cá biển cũng biến hóa đa dạng: từ dạng hình thoi thuôn dài giúp bơi nhanh ở các loài cá nổi đại dương (như cá ngừ, cá thu) đến dạng dẹp bên hoặc dẹp lưng bụng thích nghi với đời sống bám đáy (như cá bơn, cá đuối).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đa dạng loài và vai trò trong hệ sinh thái biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá biển phân bố theo các tầng sinh thái khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cá nổi tầng mặt (Pelagic fish):\u003C\u002Fstrong> Tạo thành các đàn lớn di cư theo mùa, ăn các sinh vật phù du hoặc cá nhỏ hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cá rạn san hô (Reef fish):\u003C\u002Fstrong> Có màu sắc sặc sỡ, gắn bó mật thiết với cấu trúc phức tạp của các rạn san hô nhiệt đới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cá đáy (Demersal fish):\u003C\u002Fstrong> Sinh sống và tìm kiếm thức ăn gần đáy biển hoặc trên nền trầm tích đáy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cá biển sâu (Deep-sea fish):\u003C\u002Fstrong> Thích nghi với bóng tối hoàn toàn và áp suất nước cực lớn nhờ khả năng phát quang sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Áp lực khai thác và suy thoái nguồn lợi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình mang tính bước ngoặt của Myers và Worm (2003) trên tạp chí \u003Cem>Nature\u003C\u002Fem> đã chỉ ra rằng các hoạt động đánh bắt hải sản quy mô công nghiệp đã làm suy giảm nghiêm trọng các quần thể cá săn mồi đầu bảng ở các đại dương trên toàn thế giới. Hơn nữa, tổng quan của Worm và cs. (2006) cảnh báo nguy cơ sụp đổ các dịch vụ hệ sinh thái biển nếu tình trạng mất đa dạng sinh học không được đảo ngược kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm nguồn lợi cá biển\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Loài đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thách thức quản lý chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cá nổi di cư xa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cá ngừ đại dương, cá kiếm, cá thu ngừ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh bắt xuyên biên giới, khó kiểm soát hạn ngạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cá rạn san hô ven bờ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cá mú, cá hồng, cá hoàng đế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất môi trường sống do tẩy trắng san hô\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cá đáy thương mại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cá tuyết, cá bơn, cá đù\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh bắt bằng lưới cào đáy phá hủy nền trầm tích\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phát triển nghề cá bền vững và bảo tồn biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để phục hồi và duy trì nguồn lợi cá biển lâu dài, cộng đồng quốc tế đang tích cực triển khai các khu bảo tồn biển (MPAs), thiết lập hạn ngạch khai thác dựa trên sản lượng bền vững tối đa (MSY), chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU) và mở rộng công nghệ nuôi biển xa bờ thân thiện môi trường.\u003C\u002Fp>","Marine Fish",[19,20],"các loài cá biển","nguồn lợi cá biển","Cá biển là các loài cá sinh sống trong môi trường nước mặn của các đại dương và biển, giữ vai trò mắt xích trọng yếu trong lưới thức ăn đại dương và cung cấp nguồn protein động vật dồi dào cho con người.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[24,30,36],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Wootton, R. J. (1989). Ecology of Teleost Fishes. Springer Netherlands.","Ecology of Teleost Fishes","Wootton",1989,"10.1007\u002F978-94-009-0829-1",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Worm, B., Barbier, E. B., Beaumont, N., Duffy, J. E., Folke, C., Halpern, B. S., ... & Watson, R. (2006). Impacts of biodiversity loss on ocean ecosystem services. Science, 314(5800), 787-790.","Impacts of Biodiversity Loss on Ocean Ecosystem Services","Worm, Barbier, Beaumont",2006,"10.1126\u002Fscience.1132294",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"Myers, R. A., & Worm, B. (2003). Rapid worldwide depletion of predatory fish communities. Nature, 423(6937), 280-283.","Rapid worldwide depletion of predatory fish communities","Myers, Worm",2003,"10.1038\u002Fnature01610",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Cá biển thích nghi thế nào với môi trường nước có độ mặn cao?","Cá biển duy trì cân bằng thẩm thấu bằng cách liên tục uống nước biển và đào thải lượng muối thừa qua các tế bào chuyên biệt ở mang và qua nước tiểu cô đặc.",{"question":47,"answer":48},"Những nhóm cá biển kinh tế quan trọng gồm những loài nào?","Bao gồm nhóm cá nổi lớn (cá ngừ, cá thu, cá cờ), cá nổi nhỏ (cá nục, cá trích, cá cơm) và cá đáy (cá mú, cá hồng, cá bơn, cá tuyết).",{"question":50,"answer":51},"Các mối đe dọa lớn nhất đối với nguồn lợi cá biển hiện nay là gì?","Khai thác hải sản quá mức, đánh bắt bất hợp pháp (IUU), biến đổi khí hậu làm axit hóa đại dương và mất môi trường sống ở rạn san hô, thảm cỏ biển.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-06T04:08:12.708+00:00","2026-09-02T07:22:26.271+00:00","2025-08-14T07:21:01.030+00:00",314,[68,71,81,90,95,100,105,110,114,119],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"cá thia đen","Cá thia đen (Dascyllus trimaculatus): Đặc điểm hình thái, tập tính cộng sinh và sinh thái học","threespot dascyllus","Cá thia đen (Dascyllus trimaculatus) là một loài cá biển nhiệt đới thuộc họ Cá thia (Pomacentridae), đặc trưng bởi thân màu đen tuyền với ba đốm trắng nổi bật và tập tính cộng sinh bảo vệ với hải quỳ biển trong giai đoạn cá con trên các rạn san hô.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"trang trại","Trang trại: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Farm (Agricultural farm)","Trang trại là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực agricultural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"pila polita","Pila polita là gì? Các công bố khoa học về Pila polita","Pila polita","Pila polita (còn gọi là ốc nhồi hoặc ốc bươu đen) là một loài ốc nước ngọt thuộc họ Ampullariidae, phân bố tự nhiên tại các vùng đầm lầy, ruộng nước và ao hồ ở khu vực Đông Nam Á.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"thuốc trừ sâu hữu cơ clo","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là gì? Các nghiên cứu khoa học","organochlorine pesticides","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là nhóm hợp chất hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học cao, khả năng hòa tan trong lipid mạnh và từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp cũng như kiểm soát vector truyền bệnh trước khi bị hạn chế toàn cầu theo Công ước Stockholm.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"điều kiện đủ","Điều kiện đủ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","dieu kien du","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"tự điều chỉnh","Tự điều chỉnh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","tu dieu chinh",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"bần không cánh","Bần không cánh là gì? Đặc điểm thực vật và sinh thái học","Sonneratia apetala","Bần không cánh (Sonneratia apetala) là loài cây gỗ ngập mặn thuộc họ Lythraceae, đặc trưng bởi hoa không cánh tràng, rễ thở hình chông nhọn và tốc độ sinh trưởng nhanh ở các bãi bồi cửa sông ven biển.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":22,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam."]