[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_buprenorphine":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":10,"keywords":15,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":16,"status":17,"createTime":18,"updateTime":19,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":20,"relateTopics":21},"buprenorphine","Buprenorphine là gì? Các công bố khoa học về Buprenorphine","Buprenorphine là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị nghiện bất động sản, nhất là nghiện opiate. Nó thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc chống đau dạng opiate h...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Buprenorphine là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị nghiện bất động sản, nhất là nghiện opiate. Nó thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc chống đau dạng opiate hoặc thuốc chống nghiện opiate. Buprenorphine hoạt động bằng cách gắn kết vào các receptor opiate trong hệ thống thần kinh và giảm cảm giác đau và nhu cầu sử dụng chất gây nghiện. Thuốc này thường được sử dụng trong chương trình thay thế opiate và giúp giảm triệu chứng cai nghiện, giảm nguy cơ tác dụng phụ và giúp người dùng dễ dàng chuyển từ thuốc gây nghiện khác sang buprenorphine.\\nBuprenorphine là một loại thuốc thường được sử dụng trong chương trình thay thế opiate để điều trị nghiện opiate. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị đau mạn tính trong một số trường hợp.\\n\\nBuprenorphine hoạt động bằng cách gắn kết vào các receptor opiate trong hệ thống thần kinh. Nó có tác dụng làm giảm cảm giác đau và nhu cầu sử dụng chất gây nghiện mà không gây hiện tượng gây nghiện mạnh như các loại opiate khác. Điều này giúp người dùng có thể dễ dàng chuyển từ opiate khác sang buprenorphine mà không gặp khó khăn trong quá trình rút ngắn.\\n\\nMột ưu điểm lớn của buprenorphine là mức độ an toàn cao hơn so với nhiều loại opiate khác. Nó có tác dụng phụ ít hơn, giảm nguy cơ tử vong do quá liều và dễ dàng điều chỉnh liều lượng.\\n\\nBuprenorphine có thể được sử dụng dưới dạng viên nén, dán da hoặc tiêm dưới da. Quyết định cách sử dụng và liều lượng cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp và nhận định của bác sĩ.\\n\\nMột điểm quan trọng cần lưu ý là việc dùng buprenorphine trong điều trị nghiện opiate cần được điều chỉnh và theo dõi chặt chẽ dưới sự giám sát của một chuyên gia y tế. Nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý tăng liều lượng, có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng và nguy hiểm.\\nBuprenorphine là một loại thuốc chống đau dạng opiate (opioid analgesic) có tác dụng chủ yếu là giảm đau và giải khát đối với người nghiện opiate. Nó tương tự như thuốc morphine, oxycodone và hydrocodone, nhưng có tác dụng gây nghiện và tác dụng phụ ít hơn.\\n\\nBuprenorphine hoạt động bằng cách kết hợp và kích hoạt các receptor opioid trong hệ thần kinh, đặc biệt là receptor opioid mu. Khi kết hợp với receptor này, nó tạo ra sự giảm đau và giảm sự ham muốn sử dụng chất gây nghiện. Tuy nhiên, buprenorphine cũng có activity tại các receptor opioid khác, nhưng với tác động yếu hơn, làm giảm nguy cơ quen thuộc và tác dụng phụ.\\n\\nBuprenorphine có thể được sử dụng dưới dạng viên nén, dán da hoặc tiêm dưới da. Loại thuốc chứa buprenorphine và một chất chống nghiện khác có tên naloxone thường được sử dụng để giảm nguy cơ người dùng buprenorphine sử dụng không đúng cách hoặc cố ý sử dụng chất gây nghiện. Khi dùng qua đường miệng (viên nén), naloxone không gây tác dụng vì bị tiêu huỷ trong đường tiêu hoá. Tuy nhiên, nếu buprenorphine được tiêm hoặc sử dụng không đúng cách, naloxone sẽ ngăn chặn tác động của buprenorphine và gây triệu chứng cai nghiện nhanh chóng (còn được gọi là giải pháp lai).\\n\\nBuprenorphine không chỉ giúp giảm triệu chứng cai nghiện và hạn chế việc sử dụng chất gây nghiện mà còn có thể cung cấp một mức độ kiểm soát và ổn định tốt hơn trong quá trình điều trị nghiện opiate. Nó cũng được xem là một phần của phương pháp điều trị kháng nghiện toàn diện, bao gồm cả tư vấn, hỗ trợ tâm lý và nhóm hỗ trợ.\\n\\nTuy nhiên, điều quan trọng là buprenorphine cần được sử dụng theo chỉ định và theo sự giám sát của một chuyên gia y tế. Sử dụng không đúng cách hoặc tự ý tăng liều có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng như suy hô hấp, tác động lên hệ tim mạch và nguy cơ tử vong.\\n\"}]}",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.294+00:00","2025-09-14T04:17:39.158+00:00",349,[22,32,43,54,60,71,76,81,84,87],{"id":23,"title":24,"term":23,"englishTitle":25,"definition":26,"discipline":27,"disciplineCode":28,"disciplineLabel":29,"disciplineColor":30,"disciplineIcon":31},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":33,"title":34,"term":35,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":55,"title":56,"term":57,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":61,"title":62,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kích thích thần kinh","Kích thích thần kinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]