[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_brassica%20juncea{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_brassica juncea":27},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"31d82537-6b37-44f9-8e9b-a2042136d95c","Tạo các cây Brassica juncea chịu natri clorua bằng chọn lọc in vitro ở cấp độ phôi soma","Production of sodium-chloride-tolerant Brassica juncea plants by in vitro selection at the somatic embryo level",[13,14,15],"P. B. Kirti","S. Hadi","P. A. Kumar",4,"Theoretical and Applied Genetics",false,"1991-12-01",1991,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00226256","10.1007\u002FBF00226256","\u003Cp>Thực nghiệm công nghệ sinh học thực vật chọn tạo các dòng mù tạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">brassica juncea\u003C\u002Fb> chịu mặn bằng phương pháp chọn lọc in vitro ở mức độ phôi soma. Các cây tái sinh từ mô phôi nuôi cấy trên môi trường bổ sung muối natri clorua duy trì khả năng sinh trưởng ổn định trong điều kiện áp suất thẩm thấu cao. Kết quả cung cấp nguồn gen quý phục vụ nhân giống cây trồng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">brassica juncea\u003C\u002Fb> trên đất nhiễm mặn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":28,"meta":21},{"id":29,"title":30,"description":31,"content":32,"term":29,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":33,"publishUser":37,"keywords":38,"keywordCount":49,"enrichTopicLink":50,"status":51,"createTime":52,"updateTime":53,"publishTime":54,"linkEnrichedTime":55,"publicationScanTime":56,"contentErrorMessage":21,"viewCount":57,"relateTopics":58},"brassica juncea","Brassica juncea là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Brassica juncea là loài thực vật thuộc họ cải, có bộ gen allotetraploid AABB, phát triển từ lai giữa Brassica rapa và Brassica nigra, dùng làm rau và gia vị. Loài này có nhiều dạng hình thái, sinh trưởng nhanh, đa dụng trong ẩm thực, nông nghiệp và dược liệu nhờ đặc tính sinh học và thành phần hoạt chất phong phú.\n","\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Brassica juncea\u003C\u002Fstrong>, còn được biết đến với tên gọi cải bẹ, cải sen, cải mù tạt nâu hoặc cải Ấn Độ, là một loài thực vật thuộc họ Brassicaceae, phát triển từ sự lai tạo giữa hai loài cha mẹ là \u003Ci>Brassica rapa\u003C\u002Fi> (AA) và \u003Ci>Brassica nigra\u003C\u002Fi> (BB). Kết quả là loài \u003Ci>allotetraploid\u003C\u002Fi> mang bộ gen kép AABB, với đặc điểm sinh học và di truyền đặc thù được giữ ổn định qua nhiều thế hệ. Đây là một trong những cây trồng đa dụng nhất thuộc họ cải, có thể được sử dụng để lấy rau, củ, dầu và gia vị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Brassica juncea có nhiều dạng hình thái khác nhau, thường được chia thành bốn nhóm cultivar chính dựa trên đặc tính sử dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Integrifolia\u003C\u002Fstrong>: chủ yếu dùng làm rau lá, lá lớn, màu xanh đậm hoặc tía nhạt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Juncea\u003C\u002Fstrong>: sinh trưởng nhanh, thân mảnh, phổ biến tại Đông Nam Á.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Napiformis\u003C\u002Fstrong>: phát triển phần rễ phình đại, dùng làm rau củ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tsatsai\u003C\u002Fstrong>: thân phình, dùng phổ biến ở Trung Quốc trong các món muối chua.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Với sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} và thích nghi cao, loài này đã được lai tạo thành nhiều giống địa phương phù hợp với các điều kiện sinh thái và mục đích sử dụng khác nhau. Bên cạnh việc là nguồn thực phẩm phổ biến ở nhiều nước châu Á, Brassica juncea còn có vai trò quan trọng trong nghiên cứu di truyền thực vật do là mô hình sinh học lý tưởng để khảo sát sự biểu hiện gen trong các loài lai ghép.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hình thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Brassica juncea là cây thân thảo một năm, cao trung bình từ 30 cm đến 120 cm, thân đứng, phân nhánh ít. Lá mọc so le, có hình trứng hoặc hình elíp, mép lá thường có răng cưa thô hoặc nhọn. Lá non có màu xanh tươi hoặc xanh pha tím, phần phiến lá rộng với gân chính nổi bật. Cây ra hoa sau 40–60 ngày kể từ khi gieo tùy điều kiện canh tác và giống cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hoa của Brassica juncea có màu vàng đặc trưng của họ cải, cụm hoa mọc thành chùm ở đỉnh ngọn. Quả là dạng nang (silique), dài 2–4 cm, bên trong chứa từ 10–30 hạt màu nâu đỏ hoặc đen. Hạt chứa nhiều dầu và protein, là nguyên liệu để sản xuất dầu mù tạt và bột gia vị. Chu kỳ sống của cây thường kéo dài 3–4 tháng, có thể thích ứng tốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20th%E1%BB%9Di%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}} ôn đới hoặc cận nhiệt đới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm sinh lý nổi bật của loài này bao gồm khả năng quang hợp hiệu quả trong điều kiện ánh sáng trung bình, khả năng sinh trưởng nhanh, tái sinh mạnh mẽ sau khi thu hái lá hoặc ngọn. Ngoài ra, cây có rễ cọc phát triển tốt, giúp hấp thụ dinh dưỡng sâu trong đất, đồng thời có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} vừa phải và chịu lạnh nhẹ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố và sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Brassica juncea có nguồn gốc từ khu vực Himalaya và vùng cao Trung Á, được trồng phổ biến tại Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, châu Âu và một số khu vực Bắc Mỹ. Ở mỗi vùng địa lý, loài này được khai thác theo những mục tiêu khác nhau – ở Ấn Độ chủ yếu để lấy dầu từ hạt; tại Trung Quốc, Việt Nam và Nhật Bản dùng làm rau ăn tươi hoặc muối chua; tại châu Âu, cây được trồng hạn chế với mục đích gia vị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Brassica juncea phát triển tốt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} mát, ánh sáng trung bình, nhiệt độ lý tưởng từ 15–25°C. Cây ưa đất thịt nhẹ, pH trung tính, giàu mùn và thoát nước tốt. Tuy nhiên, chúng vẫn có thể thích nghi với các điều kiện đất nghèo dinh dưỡng hoặc bán khô hạn nếu được chăm sóc hợp lý. Sức sống mạnh và chu kỳ sinh trưởng ngắn khiến Brassica juncea trở thành cây trồng lý tưởng trong hệ thống canh tác luân canh và xen canh ngắn ngày.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại Bắc Mỹ, một số giống Brassica juncea mọc tự nhiên và phát tán mạnh đã được liệt kê vào danh sách loài xâm lấn tiềm năng tại các bang như Michigan, Florida và Alaska. Trong khi đó, ở các quốc gia đang phát triển, chúng được đánh giá cao về khả năng tạo sinh khối nhanh, tăng độ che phủ đất, cải tạo đất và giảm xói mòn trong điều kiện canh tác khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần hóa học và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Brassica juncea là nguồn thực phẩm chứa nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là nhóm \u003Ci>glucosinolate\u003C\u002Fi>, \u003Ci>isothiocyanate\u003C\u002Fi>, \u003Ci>phenolic compounds\u003C\u002Fi>, \u003Ci>flavonoids\u003C\u002Fi>, và vitamin A, C, K. Ngoài ra còn có sự hiện diện đáng kể của các khoáng chất như canxi, kali, magiê và sắt. Những hợp chất này không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn đóng vai trò trong phòng chống một số bệnh chuyển hóa và ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} từ các nghiên cứu tại Trung Quốc và Ấn Độ cho thấy:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị trung bình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Vitamin C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>74–91 mg\u002F100g\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>β-carotene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>436–480 µg\u002F100g\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Glucosinolate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>12–18 µmol\u002Fg FW\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phenolic compounds\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>49 mg GAE\u002F100g\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Các hợp chất này đóng vai trò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} khỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, giảm viêm, điều hòa enzyme chuyển hóa, và đặc biệt là khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} và chống khối u tiềm năng. Mối tương quan giữa các nhóm chất được mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Glucosinolate content} \\propto \\sum \\text{(flavonoids + phenolic compounds + vitamin C)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chính thành phần hoạt tính cao và tính đa dụng trong ẩm thực giúp Brassica juncea trở thành nguồn nguyên liệu được khai thác cho cả mục tiêu thực phẩm và chức năng y sinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Brassica juncea\u003C\u002Fstrong>, còn được biết đến với tên gọi cải bẹ, cải sen, cải mù tạt nâu hoặc cải Ấn Độ, là một loài thực vật thuộc họ Brassicaceae, phát triển từ sự lai tạo giữa hai loài cha mẹ là \u003Ci>Brassica rapa\u003C\u002Fi> (AA) và \u003Ci>Brassica nigra\u003C\u002Fi> (BB). Kết quả là loài \u003Ci>allotetraploid\u003C\u002Fi> mang bộ gen kép AABB, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và di truyền đặc thù được giữ ổn định qua nhiều thế hệ. Đây là một trong những cây trồng đa dụng nhất thuộc họ cải, có thể được sử dụng để lấy rau, củ, dầu và gia vị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Brassica juncea có nhiều dạng hình thái khác nhau, thường được chia thành bốn nhóm cultivar chính dựa trên đặc tính sử dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Integrifolia\u003C\u002Fstrong>: chủ yếu dùng làm rau lá, lá lớn, màu xanh đậm hoặc tía nhạt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Juncea\u003C\u002Fstrong>: sinh trưởng nhanh, thân mảnh, phổ biến tại Đông Nam Á.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Napiformis\u003C\u002Fstrong>: phát triển phần rễ phình đại, dùng làm rau củ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tsatsai\u003C\u002Fstrong>: thân phình, dùng phổ biến ở Trung Quốc trong các món muối chua.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Với sự đa dạng di truyền và thích nghi cao, loài này đã được lai tạo thành nhiều giống địa phương phù hợp với các điều kiện sinh thái và mục đích sử dụng khác nhau. Bên cạnh việc là nguồn thực phẩm phổ biến ở nhiều nước châu Á, Brassica juncea còn có vai trò quan trọng trong nghiên cứu di truyền thực vật do là mô hình sinh học lý tưởng để khảo sát sự biểu hiện gen trong các loài lai ghép.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hình thái và sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Brassica juncea là cây thân thảo một năm, cao trung bình từ 30 cm đến 120 cm, thân đứng, phân nhánh ít. Lá mọc so le, có hình trứng hoặc hình elíp, mép lá thường có răng cưa thô hoặc nhọn. Lá non có màu xanh tươi hoặc xanh pha tím, phần phiến lá rộng với gân chính nổi bật. Cây ra hoa sau 40–60 ngày kể từ khi gieo tùy điều kiện canh tác và giống cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hoa của Brassica juncea có màu vàng đặc trưng của họ cải, cụm hoa mọc thành chùm ở đỉnh ngọn. Quả là dạng nang (silique), dài 2–4 cm, bên trong chứa từ 10–30 hạt màu nâu đỏ hoặc đen. Hạt chứa nhiều dầu và protein, là nguyên liệu để sản xuất dầu mù tạt và bột gia vị. Chu kỳ sống của cây thường kéo dài 3–4 tháng, có thể thích ứng tốt trong điều kiện thời tiết ôn đới hoặc cận nhiệt đới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm sinh lý nổi bật của loài này bao gồm khả năng quang hợp hiệu quả trong điều kiện ánh sáng trung bình, khả năng sinh trưởng nhanh, tái sinh mạnh mẽ sau khi thu hái lá hoặc ngọn. Ngoài ra, cây có rễ cọc phát triển tốt, giúp hấp thụ dinh dưỡng sâu trong đất, đồng thời có khả năng chịu hạn vừa phải và chịu lạnh nhẹ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố và sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Brassica juncea có nguồn gốc từ khu vực Himalaya và vùng cao Trung Á, được trồng phổ biến tại Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, châu Âu và một số khu vực Bắc Mỹ. Ở mỗi vùng địa lý, loài này được khai thác theo những mục tiêu khác nhau – ở Ấn Độ chủ yếu để lấy dầu từ hạt; tại Trung Quốc, Việt Nam và Nhật Bản dùng làm rau ăn tươi hoặc muối chua; tại châu Âu, cây được trồng hạn chế với mục đích gia vị.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Brassica juncea phát triển tốt trong điều kiện khí hậu mát, ánh sáng trung bình, nhiệt độ lý tưởng từ 15–25°C. Cây ưa đất thịt nhẹ, pH trung tính, giàu mùn và thoát nước tốt. Tuy nhiên, chúng vẫn có thể thích nghi với các điều kiện đất nghèo dinh dưỡng hoặc bán khô hạn nếu được chăm sóc hợp lý. Sức sống mạnh và chu kỳ sinh trưởng ngắn khiến Brassica juncea trở thành cây trồng lý tưởng trong hệ thống canh tác luân canh và xen canh ngắn ngày.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại Bắc Mỹ, một số giống Brassica juncea mọc tự nhiên và phát tán mạnh đã được liệt kê vào danh sách loài xâm lấn tiềm năng tại các bang như Michigan, Florida và Alaska. Trong khi đó, ở các quốc gia đang phát triển, chúng được đánh giá cao về khả năng tạo sinh khối nhanh, tăng độ che phủ đất, cải tạo đất và giảm xói mòn trong điều kiện canh tác khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thành phần hóa học và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Brassica juncea là nguồn thực phẩm chứa nhiều hợp chất sinh học có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là nhóm \u003Ci>glucosinolate\u003C\u002Fi>, \u003Ci>isothiocyanate\u003C\u002Fi>, \u003Ci>phenolic compounds\u003C\u002Fi>, \u003Ci>flavonoids\u003C\u002Fi>, và vitamin A, C, K. Ngoài ra còn có sự hiện diện đáng kể của các khoáng chất như canxi, kali, magiê và sắt. Những hợp chất này không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn đóng vai trò trong phòng chống một số bệnh chuyển hóa và ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân tích thành phần hóa học từ các nghiên cứu tại Trung Quốc và Ấn Độ cho thấy:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị trung bình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Vitamin C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>74–91 mg\u002F100g\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>β-carotene\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>436–480 µg\u002F100g\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Glucosinolate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>12–18 µmol\u002Fg FW\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phenolic compounds\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>49 mg GAE\u002F100g\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Các hợp chất này đóng vai trò bảo vệ tế bào khỏi tổn thương oxy hóa, giảm viêm, điều hòa enzyme chuyển hóa, và đặc biệt là khả năng kháng vi sinh vật và chống khối u tiềm năng. Mối tương quan giữa các nhóm chất được mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Glucosinolate content} \\propto \\sum \\text{(flavonoids + phenolic compounds + vitamin C)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chính thành phần hoạt tính cao và tính đa dụng trong ẩm thực giúp Brassica juncea trở thành nguồn nguyên liệu được khai thác cho cả mục tiêu thực phẩm và chức năng y sinh.\u003C\u002Fp>",{"id":34,"researcherId":21,"name":35,"imageUrl":36},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":34,"researcherId":21,"name":35,"imageUrl":36},[39,40,41,42,43,44,45,46,47,48],"đa dạng di truyền","điều kiện thời tiết","khả năng chịu hạn","điều kiện khí hậu","hợp chất sinh học","thành phần hóa học","bảo vệ tế bào","tổn thương oxy hóa","kháng vi sinh vật","đặc điểm sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.067+00:00","2026-09-04T10:10:28.865+00:00","2025-06-10T07:52:28.804+00:00","2026-09-04T10:10:28.335+00:00","2026-09-04T09:18:49.861+00:00",442,[59,62,65,68,71,74,77,80,83,86],{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"núi lửa","Núi lửa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":44,"title":87,"term":44,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Thành phần hóa học là gì? Các công bố khoa học về Thành phần hóa học"]