[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_botrytis%20cinerea{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_botrytis cinerea":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"botrytis cinerea","Botrytis cinerea là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Botrytis cinerea là loài nấm hoại sinh gây bệnh thối xám trên hơn 200 loài cây trồng, phát triển mạnh trong môi trường ẩm và nhiệt độ mát. Nấm lây lan nhanh qua bào tử trong không khí và nước, gây tổn thất lớn trong nông nghiệp và sau thu hoạch nhờ enzyme phân giải mô và độc tố thực vật.\n","\u003Cp>\u003Cstrong>Botrytis cinerea\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Botrytis cinerea\u003C\u002Fem>) là một loài nấm hoại sinh và ký sinh gây bệnh thối xám trên hơn 200 loài cây trồng kinh tế, đặc biệt là nho, dâu tây và hoa cảnh.. Botrytis cinerea là một loài nấm gây bệnh thực vật thuộc họ Sclerotiniaceae, nổi bật với khả năng gây thối xám (grey mold) trên hơn 200 loài cây trồng. Đây là một tác nhân gây bệnh hại nghiêm trọng trong nông nghiệp, đặc biệt trên nho, dâu tây, cà chua, hoa và các loại rau. Nấm phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ mát và là mối đe dọa lớn trong bảo quản sau thu hoạch. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apsnet.org\u002Fedcenter\u002Fdisandpath\u002Ffungalasco\u002Fpdlessons\u002FPages\u002FBotrytisGrayMold.aspx\">American Phytopathological Society (APS)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và phân loại học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Botrytis cinerea thuộc ngành Ascomycota, lớp Leotiomycetes, có thể tồn tại ở dạng thể sợi và bào tử (conidia). Loài này có thể sinh sản hữu tính qua giai đoạn teleomorph là Botryotinia fuckeliana, tuy nhiên trong điều kiện tự nhiên chủ yếu sinh sản vô tính. Nấm có khả năng hình thành cấu trúc sclerotia giúp tồn tại lâu dài trong môi trường bất lợi. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3782341\u002F\">PMC – Molecular Plant Pathology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chu trình sống và điều kiện phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chu trình sống của B. cinerea bao gồm các giai đoạn nảy mầm bào tử, xâm nhập mô thực vật, phát triển sợi nấm, sinh bào tử mới và hình thành sclerotia. Nhiệt độ tối ưu để phát triển là 18–23°C, độ ẩm &gt;90%. Nấm lây lan chủ yếu qua không khí và nước, đặc biệt trong nhà kính hoặc môi trường canh tác dày đặc. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS1360138516301246\">Trends in Plant Science\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế gây bệnh và độc lực\u003C\u002Fh2>\u003Cp>B. cinerea là nấm hoại sinh kiêm sinh hoại (necrotrophic), tiết enzyme phân giải thành tế bào và độc tố như botrydial, botcinic acid. Nấm xâm nhập mô qua vết thương hoặc khí khổng, sau đó phá hủy tế bào và sử dụng chất dinh dưỡng từ mô chết. Các gen độc lực như BcPG1 (polygalacturonase), BcBOT1 (botrydial biosynthesis) đóng vai trò quan trọng trong quá trình xâm nhiễm. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpls.2021.675730\u002Ffull\">Frontiers in Plant Science\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động kinh tế và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Botrytis cinerea gây thiệt hại kinh tế lớn trong canh tác rau quả, hoa và ngành công nghiệp rượu vang. Trên nho, bệnh làm giảm năng suất, chất lượng quả và ảnh hưởng đến hương vị rượu. Tổn thất toàn cầu do Botrytis ước tính hàng tỷ USD mỗi năm. Thiệt hại còn kéo dài trong khâu thu hoạch, đóng gói và bảo quản. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-021-83077-z\">Nature Scientific Reports\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biện pháp phòng trừ và kiểm soát dịch hại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các biện pháp kiểm soát gồm: sử dụng thuốc hóa học (fungicides), biện pháp canh tác (giảm mật độ trồng, thoáng khí), và giống kháng. Fungicide nhóm anilinopyrimidine (cyprodinil), fenhexamid, boscalid được sử dụng phổ biến nhưng có nguy cơ kháng thuốc. Kết hợp luân phiên thuốc và tích hợp sinh học giúp kiểm soát hiệu quả hơn. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0261219419304163\">Crop Protection Journal\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kháng thuốc và cơ chế di truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>B. cinerea có khả năng phát triển kháng thuốc nhanh qua đột biến gen mục tiêu, ví dụ: gen Erg27 (kháng fenhexamid), Bcpos5 (kháng cyprodinil). Hệ gen của nấm có tính linh hoạt cao, dễ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} và tái tổ hợp. Sự xuất hiện các chủng kháng đa thuốc (MDR) đã được ghi nhận trên quy mô toàn cầu. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fmmy\u002Farticle\u002F58\u002FSupplement_1\u002FS129\u002F5855822\">Medical Mycology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu trong công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu về B. cinerea cung cấp mô hình lý tưởng cho hiểu biết về tương tác ký sinh – vật chủ, độc tố thực vật và enzyme phân giải thành tế bào. Các enzyme như endopolygalacturonase, cutinase được ứng dụng trong xử lý thực phẩm, phân giải sinh học và sản xuất enzyme công nghiệp. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12010-021-03530-3\">Applied Biochemistry and Biotechnology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiềm năng sử dụng trong y học và công nghiệp lên men\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số chủng B. cinerea có khả năng sinh ra hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như sesquiterpenes có tiềm năng kháng khuẩn, chống oxy hóa. Ngoài ra, quá trình thối cao quý (noble rot) do B. cinerea gây ra trong điều kiện kiểm soát được ứng dụng trong sản xuất rượu vang ngọt cao cấp như Sauternes. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7973515\u002F\">PMC – Fermentation and Metabolites\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động kinh tế và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Botrytis cinerea là một trong những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} thực vật có ảnh hưởng kinh tế lớn nhất trên thế giới. Nấm có khả năng tấn công ở mọi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của cây, từ giai đoạn nảy mầm, ra hoa đến ra quả và sau thu hoạch. Trong nông nghiệp thương mại, đặc biệt là trồng nho, dâu tây, cà chua, ớt và hoa cắt cành như hoa hồng và hoa cẩm chướng, tổn thất do B. cinerea có thể dao động từ 10–50% tùy vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} và mức độ kiểm soát dịch hại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại các vùng trồng nho rượu như Pháp, Ý, Mỹ và Chile, nấm thối xám gây thiệt hại trực tiếp đến năng suất và gián tiếp làm giảm chất lượng rượu thông qua việc tăng độ chua, giảm độ đường và làm thay đổi mùi vị. Trong ngành công nghiệp hoa, B. cinerea khiến hoa nhanh chóng bị úa, xuất hiện đốm nâu hoặc bị thối nhũn, gây thiệt hại lớn trong vận chuyển và tiêu thụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ước tính tổng thiệt hại do Botrytis cinerea:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Ngành sản xuất\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loài cây bị ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ước tính tổn thất (%)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nông nghiệp thực phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nho, cà chua, dâu, ớt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–40%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoa thương phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hoa hồng, cẩm chướng, lan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20–50%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sau thu hoạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rau quả bảo quản kho lạnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–30%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Biện pháp phòng trừ và kiểm soát dịch hại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kiểm soát B. cinerea đòi hỏi chiến lược tích hợp (Integrated Pest Management – IPM) kết hợp giữa biện pháp canh tác, hóa học, sinh học và chọn giống kháng. Trong canh tác thực tế, duy trì độ thông thoáng, hạn chế tưới nước lá và cắt tỉa tán cây hợp lý giúp giảm độ ẩm vi mô – điều kiện lý tưởng cho nấm phát triển. Luân canh và vệ sinh đồng ruộng giúp giảm nguồn sclerotia tồn dư.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về hóa học, thuốc diệt nấm (fungicide) thuộc nhóm anilinopyrimidine (cyprodinil), hydroxyanilide (fenhexamid), succinate dehydrogenase inhibitors (SDHI) như boscalid được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, việc lạm dụng một số hoạt chất đơn lẻ dẫn đến hình thành chủng kháng thuốc. Sử dụng hỗn hợp nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} (MOA) và luân phiên hợp lý là cách tiếp cận an toàn hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biện pháp bổ trợ khác:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phun sinh học với \u003Ci>Bacillus subtilis\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Trichoderma harzianum\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng chất cảm ứng đề kháng như chitosan\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng công nghệ nano (nano Ag, Cu) để ức chế nấm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp dụng sensor môi trường cảnh báo sớm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kháng thuốc và cơ chế di truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khả năng thích nghi và tiến hóa nhanh chóng khiến B. cinerea có thể phát triển các chủng kháng đa thuốc (MDR). Cơ chế kháng phổ biến là đột biến tại vị trí đích của thuốc, tăng biểu hiện protein vận chuyển ngược (efflux pumps), và thay đổi con đường chuyển hóa. Ví dụ, đột biến trong gen \u003Ci>Erg27\u003C\u002Fi> gây kháng fenhexamid, gen \u003Ci>Bcpos5\u003C\u002Fi> liên quan đến kháng cyprodinil.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu hệ gen B. cinerea cho thấy mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20h%C3%ACnh%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} cao, với khả năng tái tổ hợp giữa các chủng. Việc theo dõi kiểu gen và kiểu hình kháng thuốc bằng phương pháp PCR, qPCR, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} toàn phần là công cụ quan trọng trong chương trình giám sát dịch hại hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số cơ chế kháng thuốc đã được xác nhận:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thay đổi vị trí gắn thuốc (target-site mutation)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gia tăng bơm đẩy thuốc qua màng tế bào (ABC\u002FMFS transporters)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm hấp thụ thuốc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích hoạt gen bảo vệ và hệ thống sửa chữa DNA\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu trong công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bên cạnh vai trò gây bệnh, B. cinerea cũng là đối tượng nghiên cứu quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, sinh hóa và công nghệ enzyme. Hệ enzyme phân giải thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} của nấm, đặc biệt là polygalacturonase, cutinase, laccase được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, xử lý sợi dệt, làm mềm trái cây và sản xuất nước ép.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu trên mô hình B. cinerea còn giúp hiểu rõ hơn cơ chế hoại sinh (necrotrophy), tương tác ký sinh vật chủ, cảm ứng chết tế bào theo chương trình và cơ chế né tránh miễn dịch của thực vật. Việc sử dụng hệ gen nấm như một mô hình di truyền hỗ trợ cải tiến giống kháng bệnh ở nhiều loài cây trồng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các lĩnh vực ứng dụng cụ thể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chuyển gen tăng cường enzyme pectinase trong công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chế phẩm enzyme trong phân hủy rác hữu cơ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nghiên cứu biểu hiện gen thực vật khi bị tấn công bởi necrotrophs\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiềm năng sử dụng trong y học và công nghiệp lên men\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số chủng B. cinerea có khả năng tổng hợp các hợp chất tự nhiên thuộc nhóm sesquiterpenes, botcinolide, botrydial với hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư. Tuy nhiên, các hợp chất này thường có độc tính cao và cần tinh lọc nghiêm ngặt nếu ứng dụng trong y học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong công nghiệp rượu vang, B. cinerea có vai trò tích cực trong quy trình “thối cao quý” (noble rot) tạo rượu vang ngọt cao cấp như Sauternes (Pháp), Tokaji (Hungary) và Trockenbeerenauslese (Đức). Dưới điều kiện khống chế, nấm làm bay hơi nước trong quả nho, cô đặc đường và acid, tạo hương vị đặc trưng không thể thay thế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tóm tắt ứng dụng tiềm năng:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Y học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiết xuất chất kháng sinh tự nhiên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đang nghiên cứu, cần đánh giá độc tính\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thực phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Enzyme xử lý rau quả, nước ép\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đã thương mại hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Rượu vang\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thối cao quý tạo vang ngọt cao cấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng dụng truyền thống tại Pháp và Hungary\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>","Botrytis cinerea","Botrytis cinerea là một loài nấm hoại sinh và ký sinh gây bệnh thối xám trên hơn 200 loài cây trồng kinh tế, đặc biệt là nho, dâu tây và hoa cảnh.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Bojkov (2022). Gray Mold (Botrytis Cinerea) at Vines. Scientific Research Publishing.","Gray Mold (Botrytis Cinerea) at Vines","Bojkov","Scientific Research Publishing",2022,"10.4236\u002F9781649972825","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4236\u002F9781649972825",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Johnson (1983). Influence of Prebloom Disease Establishment by\u003Ci>Botrytis cinerea\u003C\u002Fi>and Environmental and Host Factors on Gray Mold Pod Rot of Snap Bean. Plant Disease.","Influence of Prebloom Disease Establishment by\u003Ci>Botrytis cinerea\u003C\u002Fi>and Environmental and Host Factors on Gray Mold Pod Rot of Snap Bean","Johnson","Plant Disease",1983,"10.1094\u002Fpd-67-1198","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1094\u002Fpd-67-1198",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Wambui, Otipa (2018). Botrytis gray mold on strawberries.. PlantwisePlus Knowledge Bank.","Botrytis gray mold on strawberries.","Wambui, Otipa","PlantwisePlus Knowledge Bank",2018,"10.1079\u002Fpwkb.20207800189","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1079\u002Fpwkb.20207800189",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Cơ chế xâm nhiễm và gây độc tế bào thực vật của nấm Botrytis cinerea là gì?","Nấm tiết ra các enzyme thoái hóa thành tế bào, độc tố và các phân tử ARN can thiệp ức chế hệ miễn dịch của cây chủ, gây chết tế bào hàng loạt để hấp thụ dưỡng chất.",{"question":50,"answer":51},"Hiện tượng thối quý của Botrytis cinerea trong sản xuất rượu vang là gì?","Khi điều kiện thời tiết khô ráo sau sương mù ẩm, nấm xâm nhập vỏ quả nho làm nước bốc hơi tự nhiên mà không phá hủy hoàn toàn thịt quả, làm cô đặc đường và hương thơm để tạo nên các dòng vang ngọt trứ danh.",{"question":53,"answer":54},"Chiến lược quản lý và phòng trừ Botrytis cinerea kháng thuốc bảo vệ thực vật hiện nay là gì?","Luân phiên các nhóm thuốc diệt nấm có cơ chế tác động khác nhau, phối hợp vi sinh vật đối kháng và cải thiện độ thông thoáng vườn cây để giảm độ ẩm.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"biến đổi di truyền","hoạt tính sinh học","tác nhân gây bệnh","giai đoạn phát triển","điều kiện khí hậu","cơ chế tác động","đa hình di truyền","giải trình tự gen","sinh học phân tử","tế bào thực vật",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-09-10T03:09:59.774+00:00","2025-05-27T09:14:12.536+00:00","2026-09-10T03:09:59.409+00:00",235,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]