[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bolometer{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bolometer":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"bolometer","Bolometer là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Bolometer là thiết bị cảm biến bức xạ điện từ, hấp thụ photon làm tăng nhiệt độ vật liệu, từ đó biến đổi điện trở hoặc điện áp để xác định công suất bức xạ. Thiết bị này ứng dụng rộng rãi trong thiên văn học để đo bức xạ nền vi sóng, camera hồng ngoại nhiệt và phòng thí nghiệm y sinh, nhờ độ nhạy cao với tín hiệu rất nhỏ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Bolometer\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Bolometer\u003C\u002Fem>) là thiết bị đo bức xạ điện từ nhạy cảm cao, hoạt động dựa trên nguyên lý hấp thụ năng lượng photon làm tăng nhiệt độ của cảm biến, dẫn đến sự biến thiên điện trở của vật liệu đo được bằng mạch điện tử. Được phát minh vào năm 1878 bởi nhà thiên văn học người Mỹ Samuel Pierpont Langley nhằm đo bức xạ hồng ngoại của Mặt Trời, bolometer ngày nay đã phát triển thành công nghệ cảm biến tối tân bậc nhất trong thiên văn học vô tuyến, quan sát bức xạ phông vi ba vũ trụ và quang phổ học terahertz.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý nhiệt động lực học và mô hình mạch nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về bản chất vật lý, bolometer là một nhiệt lượng kế bức xạ nhạy bén gồm ba thành phần cơ bản được mô hình hóa trong hệ thống cân bằng nhiệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%22%7D}} (Absorber):\u003C\u002Fstrong> Có tiết diện hiệu dụng được tối ưu hóa để hấp thụ toàn bộ thông lượng bức xạ tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(t)\u003C\u002Fscript>, biến đổi năng lượng photon thành nhiệt năng và có nhiệt dung ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến nhiệt điện trở (Thermistor):\u003C\u002Fstrong> Được ghép nhiệt mật thiết với bộ hấp thụ, có điện trở biến thiên mạnh theo nhiệt độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cầu liên kết nhiệt (Thermal link):\u003C\u002Fstrong> Có độ dẫn nhiệt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript>, nối cảm biến với một bể nhiệt giữ ở nhiệt độ cố định \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Phương trình cân bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mô tả động thái nhiệt độ của bolometer có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">C \\frac{dT}{dt} + G (T - T_0) = P_{opt} + P_{elec}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{opt}\u003C\u002Fscript> là công suất bức xạ quang học hấp thụ và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{elec} = I^2 R\u003C\u002Fscript> là công suất nhiệt Joule do dòng điện phân cực cấp vào. Hằng số thời gian đáp ứng nhiệt của thiết bị được xác định bởi tỷ số:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\tau = \\frac{C}{G}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để đạt độ nhạy cực đại, tham số công suất tương đương nhiễu (Noise Equivalent Power - NEP) phải được tối thiểu hóa. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} hạ xuống vùng siêu hàn (cryogenic), đóng góp của nhiễu nhiệt phonon được tính bằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{NEP}_{thermal} = \\sqrt{4 k_B T^2 G}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thức này chứng minh rằng việc hạ nhiệt độ hoạt động \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> xuống vùng sub-Kelvin (100 - 300 mK) sẽ làm giảm NEP xuống nhiều bậc độ lớn, đưa độ nhạy đạt tới giới hạn đo nhiễu photon nền vũ trụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cảm biến chuyển pha siêu dẫn (Transition-Edge Sensor - TES)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đỉnh cao của công nghệ bolometer hiện đại là cảm biến chuyển pha siêu dẫn (TES). Cảm biến này sử dụng một màng mỏng kim loại siêu dẫn được phân cực điện áp và duy trì nhiệt độ ngay tại vùng chuyển tiếp cực kỳ dốc giữa trạng thái bình thường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20si%C3%AAu%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_c\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hệ số nhiệt điện trở không thứ nguyên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> của TES có thể vượt quá 100 đến 1000:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\alpha = \\frac{d \\ln R}{d \\ln T} = \\frac{T}{R} \\frac{dR}{dT}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi một photon bị hấp thụ làm tăng nhiệt độ, điện trở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> tăng vọt. Do được phân cực bằng nguồn điện áp không đổi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript>, dòng điện chạy qua cảm biến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I = V\u002FR\u003C\u002Fscript> lập tức giảm xuống, làm công suất đốt nóng Joule giảm đi một lượng tương đương. Hiện tượng này được gọi là cơ chế phản hồi điện nhiệt âm mạnh (Electrothermal Feedback - ETF). Phản hồi âm này mang lại ba ưu thế vô song:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tự động ổn định điểm làm việc của cảm biến trong vùng chuyển pha siêu dẫn mà không bị quá nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rút ngắn thời gian đáp ứng hiệu dụng xuống hàng chục lần so với thời gian hồi phục nhiệt tự nhiên: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau_{eff} = \\tau \u002F (1 + \\mathscr{L})\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho phép đo trực tiếp năng lượng của từng photon đơn lẻ (calorimeter mode) trong phổ tia X và gamma.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh các thế hệ công nghệ bolometer\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thế hệ công nghệ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhiệt độ hoạt động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu cảm biến cốt lõi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức NEP đạt được (W\u002FHz^0.5)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng chủ đạo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bolometer bán dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>300 K (không làm lạnh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Oxide Vanadi (VOx), Silicon vô định hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10^-10 đến 10^-9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Camera ảnh nhiệt hồng ngoại, tầm nhìn đêm, giám sát an ninh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bolometer bán dẫn cryogenic\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.3 K - 4.2 K\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Germanium pha tạp neutron (NTD-Ge)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10^-16 đến 10^-17\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiên văn học hồng ngoại xa (Kính viễn vọng không gian Herschel, Planck)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cảm biến chuyển pha siêu dẫn (TES)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>50 mK - 300 mK\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng song lớp Al\u002FTi, Mo\u002FAu, Mo\u002FCu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10^-18 đến 10^-19\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo phân cực bức xạ phông vi ba CMB (BICEP, ACT, SPT, LiteBIRD)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bolometer điện tử nóng (HEB)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4 K - 70 K\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng siêu dẫn NbN hoặc MgB2 siêu mỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10^-14 đến 10^-15\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy thu siêu ngoại sai dải Terahertz trong thiên văn học vô tuyến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng đột phá trong thiên văn học và vật lý hạt nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bolometer làm lạnh cryogenic đóng vai trò quyết định trong các thí nghiệm vật lý hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu vũ trụ học sơ khai, mảng hàng nghìn cảm biến TES kết hợp bộ ghép kênh SQUID (Superconducting Quantum Interference Device) là trái tim của các đài quan sát CMB nhằm đo lường phân cực mốt B (B-mode polarization), tìm kiếm dấu vết sóng hấp dẫn nguyên thủy sinh ra từ kỷ nguyên lạm phát vũ trụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} phi chuẩn, các tinh thể bolometer khối lượng lớn (như TeO2 trong thí nghiệm CUORE hoặc Li2MoO4 trong CUPID) hoạt động ở nhiệt độ 10 mK được dùng để truy tìm quá trình phân rã beta kép không neutrino, một hiện tượng nếu được phát hiện sẽ chứng minh hạt neutrino là hạt Majorana và giải thích sự mất đối xứng vật chất - phản vật chất trong vũ trụ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật ghép kênh đọc tín hiệu multiplexing và tích hợp mạch SQUID\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các mảng quan sát bolometer hiện đại chứa từ hàng nghìn đến hàng chục nghìn điểm ảnh TES, việc kéo các đường dây dẫn điện riêng lẻ từ vùng nhiệt độ siêu hàn (100 mK) ra ngoài nhiệt độ phòng là điều không khả thi về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} vì lượng nhiệt truyền qua dây kim loại sẽ làm ấm bể làm lạnh. Do đó, các công nghệ ghép kênh đọc tín hiệu độ trôi siêu thấp được phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ghép kênh phân chia theo thời gian (Time-Division Multiplexing - TDM):\u003C\u002Fstrong> Đọc tuần tự tín hiệu của từng hàng điểm ảnh trong ma trận bằng các công tắc điện tử SQUID tần số cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ghép kênh phân chia theo tần số (Frequency-Division Multiplexing - FDM):\u003C\u002Fstrong> Mỗi bolometer được phân cực ở một tần số sóng mang AC riêng biệt thông qua mạch cộng hưởng LC siêu dẫn, sau đó tín hiệu tổng hợp được giải điều chế số tại nhiệt độ phòng bằng bộ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} FPGA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ghép kênh vi ba (Microwave SQUID Multiplexing - uMUX):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các bộ cộng hưởng vi ba kết hợp với vòng SQUID để đạt hệ số ghép kênh lên tới hàng nghìn cảm biến trên chỉ một cặp cáp đồng trục vi ba duy nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình chế tạo vi cơ điện tử (MEMS) và cách ly nhiệt màng treo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu suất vượt bậc của các bolometer hiện đại đạt được nhờ những bước tiến đột phá trong công nghệ gia công vi cơ điện tử (MEMS) phòng sạch bán dẫn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc màng treo cách nhiệt (Thermal isolation membrane):\u003C\u002Fstrong> Cảm biến TES và lớp hấp thụ được đặt trên một màng siêu mỏng silicon nitride (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{Si}_3\text{N}_4\u003C\u002Fscript>) có độ dày chỉ từ 100 đến 500 nm. Màng này được treo lơ lửng trên hốc silicon bằng bốn cầu dẫn nhiệt siêu mảnh (legs) có chiều rộng chỉ vài micromet, giảm thiểu tối đa sự thất thoát nhiệt phonon sang chất nền xung quanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật màng song lớp siêu dẫn (Proximity effect bilayers):\u003C\u002Fstrong> Để tạo ra nhiệt độ chuyển pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_c\u003C\u002Fscript> chính xác ở khoảng 100 mK cho TES, các kỹ sư lắng đọng một lớp kim loại bình thường (như Vàng Au hoặc Đồng Cu) lên trên một lớp kim loại siêu dẫn (như Titan Ti hoặc Molypden Mo). Hiệu ứng cận kề lượng tử giữa hai lớp màng cho phép tinh chỉnh liên tục nhiệt độ chuyển pha \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_c\u003C\u002Fscript> bằng cách kiểm soát tỷ lệ bề dày của hai lớp màng kim loại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tích hợp ống dẫn sóng và sừng thu sóng vi ba (Corrugated feedhorns):\u003C\u002Fstrong> Trước mảng bolometer, các cụm sừng thu sóng vi ba đồng trục được tiện chính xác giúp định hình búp sóng quan sát và loại trừ triệt để bức xạ ký sinh từ góc mở rộng ngoài kính viễn vọng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Tiến bộ với cảm biến cạnh chuyển tiếp (TES) và Bolometer nano\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự phát triển của công nghệ vật liệu siêu dẫn đã dẫn đến sự ra đời của cảm biến cạnh chuyển tiếp siêu dẫn (Transition-Edge Sensor - TES bolometer). Thiết bị này hoạt động tại nhiệt độ cực thấp gần vùng chuyển pha siêu dẫn của màng mỏng kim loại, nơi mà hệ số nhiệt điện trở có độ dốc cực đại. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} của một photon đơn lẻ, nhiệt độ tăng nhẹ làm điện trở tăng đột biến, cho phép đo phổ kế tán sắc năng lượng với độ phân giải phi thường. Bên cạnh đó, các cấu trúc bolometer dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20hai%20chi%E1%BB%81u%22%7D}} như graphene và dây nano siêu dẫn (SNSPD) đang mở ra chân trời mới cho các thiết bị thiên văn phổ milimét và hồng ngoại xa trong thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>","Bolometer","Bolometer là thiết bị đo bức xạ điện từ nhạy cảm cao, hoạt động dựa trên nguyên lý hấp thụ năng lượng photon làm tăng nhiệt độ của cảm biến, dẫn đến sự biến thiên điện trở của vật liệu đo được bằng mạch điện tử.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Gao, Miao, Zhou et al. (2019). Terahertz Direct Detection Behavior of a Superconducting NbN bolometer by Noise Thermometry. 2019 44th International Conference on Infrared, Millimeter, and Terahertz Waves (IRMMW-THz).","Terahertz Direct Detection Behavior of a Superconducting NbN bolometer by Noise Thermometry","Gao, Miao, Zhou, Shi","2019 44th International Conference on Infrared, Millimeter, and Terahertz Waves (IRMMW-THz)",2019,"10.1109\u002Firmmw-thz.2019.8873966","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002Firmmw-thz.2019.8873966",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Zhang, Miao, Zhou et al. (2016). High sensitive THz superconducting hot electron bolometer mixers and transition edge sensors. SPIE Proceedings Infrared, Millimeter-Wave, and Terahertz Technologies IV.","High sensitive THz superconducting hot electron bolometer mixers and transition edge sensors","Zhang, Miao, Zhou, Guo, Zhong","SPIE Proceedings Infrared, Millimeter-Wave, and Terahertz Technologies IV",2016,"10.1117\u002F12.2246517","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1117\u002F12.2246517",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Kehrt, Monte, Beyer et al. (2011). 1.2 - Superconducting Bolometer for Terahertz Detection. Proceedings IRS² 2011.","1.2 - Superconducting Bolometer for Terahertz Detection","Kehrt, Monte, Beyer, Hollandt","Proceedings IRS² 2011",2011,"10.5162\u002Firs11\u002Fi1.2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5162\u002Firs11\u002Fi1.2",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Cảm biến chuyển pha siêu dẫn (Transition-Edge Sensor - TES) trong bolometer hoạt động ra sao?","TES hoạt động tại điểm chuyển tiếp hẹp giữa trạng thái bình thường và siêu dẫn, nơi mà một biến thiên nhiệt độ cực nhỏ gây ra sự thay đổi điện trở khổng lồ, mang lại độ nhạy phát hiện photon đơn cực đại.",{"question":50,"answer":51},"Tại sao các bolometer thiên văn học đòi hỏi phải làm lạnh đến nhiệt độ siêu hàn (cryogenic)?","Làm lạnh xuống dưới 1 Kelvin (thường từ 100 đến 300 mK) giúp triệt tiêu tiếng ồn nhiệt phonon của mạng tinh thể, cho phép thiết bị đạt tới giới hạn đo nhiễu photon nền từ vũ trụ.",{"question":53,"answer":54},"Ứng dụng chính của bolometer trong nghiên cứu thiên văn học hiện đại là gì?","Bolometer là thiết bị cốt lõi trong các kính thiên văn quan sát bức xạ phông vi ba vũ trụ (CMB), thiên văn học dải sóng milimet và terahertz để nghiên cứu vũ trụ sơ khai và các đám mây bụi lạnh hình thành sao.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"hấp thụ bức xạ","nhiệt động lực học","nhiệt độ hoạt động","trạng thái siêu dẫn","nhiệt độ phòng","vật lý hạt nhân","nhiệt động học","xử lý tín hiệu","hấp thụ năng lượng","vật liệu hai chiều",10,true,"PUBLISHED","2025-07-01T06:39:33.787+00:00","2026-09-11T08:10:34.494+00:00","2025-07-02T04:32:39.511+00:00","2026-09-11T08:10:32.264+00:00",320,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện"]