[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_biogas{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biogas":161},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":79,"vietnamFeatured":146,"vietnamLatest":160},[7,23,37,51,65],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":10,"url":20,"doi":21,"summary":22},"2012cce5-0ecc-4d8c-9cfe-868fa427e550","Kinetic estimation of Fischer–Tropsch synthesis using biogas-derived feedstocks over Ni\u002FAl2O3 catalyst",null,[12,13,14],"Nabil Majd Alawi","Firas Khaleel AL-Zuhairi","Hoang M. Nguyen",5,"Chemical Papers",false,"2023-09-23",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11696-023-03054-1","10.1007\u002Fs11696-023-03054-1","\u003Cp>Công nghệ tổng hợp hóa dầu nghiên cứu động học phản ứng Fischer - Tropsch chuyển đổi khí tổng hợp có nguồn gốc từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> thành nhiên liệu lỏng hydrocarbon trên xúc tác \u003Ci>Ni\u002FAl2O3\u003C\u002Fi>. Thí nghiệm trong thiết bị phản ứng lớp cố định xác lập phương trình vận tốc phản ứng và năng lượng hoạt hóa chính xác. Nghiên cứu mở ra \u003Cb>tiềm năng sản xuất xăng sinh học xanh\u003C\u002Fb> từ khí thải nông nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":10,"url":34,"doi":35,"summary":36},"6004336d-a184-41bc-bc82-1b10cfbd4efc","Ảnh hưởng của H2S và NH3 lên quá trình reforming khô biogas bằng xúc tác Ni: Một nghiên cứu về hiệu ứng đơn lẻ và hiệp đồng","Influence of H2S and NH3 on biogas dry reforming using Ni catalyst: a study on single and synergetic effect",[28,29,30],"Yuchen Gao","Jianguo Jiang","Yuan Meng","Frontiers of Environmental Science & Engineering","2022-10-31",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11783-023-1632-1","10.1007\u002Fs11783-023-1632-1","\u003Cp>Nhiên liệu sạch và hóa xúc tác khảo sát ảnh hưởng của các tạp chất khí \u003Ci>H2S\u003C\u002Fi> và \u003Ci>NH3\u003C\u002Fi> đến quá trình reforming khô khí sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> trên chất xúc tác gốc niken Ni. Khí H2S gây ngộ độc tâm xúc tác kim loại trong khi NH3 có tác động hiệp đồng làm biến đổi tỷ lệ khí tổng hợp H2\u002FCO sinh ra. Công trình cung cấp \u003Cb>thông số kỹ thuật quan trọng cho tinh chế khí sinh học\u003C\u002Fb> thương mại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":10,"url":48,"doi":49,"summary":50},"40143e2f-341b-4056-a550-edd348291f0e","Xử lý sinh học hydro sulfide nồng độ cao từ khí sinh học bãi chôn lấp","Biological elimination of a high concentration of hydrogen sulfide from landfill biogas",[42,43,44],"\n                              Rania Ibrahim","Abdessamad El Hassni","Shahram Navaee-Ardeh",4,"2021-07-31",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-021-15525-7","10.1007\u002Fs11356-021-15525-7","\u003Cp>Công nghệ sinh học môi trường phát triển hệ thống lọc sinh học tháp đệm nhằm khử triệt để khí độc hydro sunfua \u003Ci>H2S\u003C\u002Fi> nồng độ cao trong nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> thu hồi từ bãi chôn lấp rác thải. Vi khuẩn lưu huỳnh hiếu khí cố định oxy hóa H2S thành sulfat với hiệu suất xử lý đạt trên 98%. Sáng chế cung cấp \u003Cb>giải pháp làm sạch khí sinh học kinh tế\u003C\u002Fb> và an toàn cho động cơ đốt trong.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":61,"publishYear":47,"totalCitation":10,"url":62,"doi":63,"summary":64},"2012cdf5-2f90-413d-9726-c92ebbc65b35","Sản xuất khí sinh học từ chất thải nhà bếp và rau củ thay thế phương pháp truyền thống và dự báo tương lai bằng mô hình ARIMA","Biogas generation from kitchen and vegetable waste in replacement of traditional method and its future forecasting by using ARIMA model",[56,57,58],"Pranta Roy","Md. Ashik Ahmed","Md. Hakimuzzaman Shah",3,"Waste Disposal & Sustainable Energy","2021-05-31","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42768-021-00070-3","10.1007\u002Fs42768-021-00070-3","\u003Cp>Quản lý chất thải rắn đô thị nghiên cứu quy trình sản xuất khí sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> từ rác thải nhà bếp và rau quả thừa thay thế phương pháp phân hủy truyền thống bằng phân chuồng. Mô hình thống kê chuỗi thời gian ARIMA được ứng dụng để dự báo chính xác tiềm năng sinh khí metan dài hạn. Công trình đem lại \u003Cb>giải pháp kinh tế tuần hoàn xử lý rác thải hữu cơ\u003C\u002Fb> tại nguồn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":17,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":10,"url":76,"doi":77,"summary":78},"600071a0-e31f-4472-9060-eb7acf9bf6c6","Điều hòa sản xuất biogas thông qua quy trình phân hủy kỵ khí nước thải: Mô hình hóa và tối ưu hóa các thông số","Regulation of Biogas Production Through Waste Water Anaerobic Digestion Process: Modeling and Parameters Optimization",[70,71],"Hend Mejdoub","Hatem Ksibi",2,"Waste and Biomass Valorization","2014-09-26",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12649-014-9324-5","10.1007\u002Fs12649-014-9324-5","\u003Cp>Kỹ thuật xử lý nước thải phát triển mô hình toán học và tối ưu hóa các thông số vận hành của quá trình phân hủy kỵ khí một giai đoạn để tăng sản lượng khí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb>. Phân tích độ nhạy số học xác định tỷ lệ nạp tải hữu cơ và thời gian lưu thủy lực tối ưu giúp nâng cao hiệu suất sinh khí mê-tan. Báo cáo mang lại \u003Cb>công cụ mô phỏng điều khiển tự động\u003C\u002Fb> cho nhà máy xử lý nước thải.\u003C\u002Fp>",[80,94,107,120,133],{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":88,"journalName":89,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":90,"url":91,"doi":92,"summary":93},"6910c10c-79a2-4f00-9e23-c2992f067f2f","Sản xuất biogas nông nghiệp—Các tác động đến khí hậu và môi trường","Agricultural Biogas Production—Climate and Environmental Impacts",[85,86,87],"Henrik Bjarne Møller","Peter Sørensen","Jørgen E. Olesen",6,"Sustainability",44,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2071-1050\u002F14\u002F3\u002F1849","10.3390\u002Fsu14031849","\u003Cp>Nông nghiệp bền vững đánh giá tác động môi trường và hiệu quả giảm thiểu phát thải khí nhà kính CH4 và N2O từ chăn nuôi gia súc nhờ công nghệ lên men kỵ khí sản xuất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb>. Tận dụng bùn thải sau lên men làm phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng giúp hạn chế phân bón hóa học. Báo cáo nêu bật \u003Cb>vai trò cốt lõi của khí sinh học\u003C\u002Fb> trong chiến lược trung hòa carbon nông nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":97,"authorNames":98,"authorCount":59,"journalName":102,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":103,"url":104,"doi":105,"summary":106},"149bd9ca-d9f7-49ca-aa2b-11a8bacb1298","Sản xuất biogas từ phụ phẩm thực phẩm—Vai trò của các kim loại vết và quá trình đồng phân hủy với bùn sơ cấp","Biogas Production from Food Residues—The Role of Trace Metals and Co-Digestion with Primary Sludge",[99,100,101],"Moshe Habagil","Alexander Keucken","Ilona Sárvári Horváth","Environments - MDPI",39,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2076-3298\u002F7\u002F6\u002F42","10.3390\u002Fenvironments7060042","\u003Cp>Kỹ thuật môi trường đô thị khảo sát vai trò của các nguyên tố vi lượng kim loại trong quá trình đồng phân hủy kỵ khí thức ăn thừa với bùn hoạt tính để nâng cao hiệu suất sinh khí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> tại Thụy Điển. Bổ sung coban, niken và sắt kích thích hoạt tính enzyme của vi sinh vật sinh metan. Kết quả hỗ trợ \u003Cb>tối ưu hóa vận hành nhà máy xử lý chất thải đô thị\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":110,"authorNames":111,"authorCount":15,"journalName":115,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":116,"url":117,"doi":118,"summary":119},"170f9b6f-517f-4ed2-a691-356fbdc90a3f","Nghiên cứu so sánh sản xuất biogas từ nước thải lò mổ gia súc sử dụng các bể phản ứng kỵ khí dòng chảy ngược qua tầng bùn (UASB) truyền thống và cải tiến","A Comparative Study of Biogas Production from Cattle Slaughterhouse Wastewater Using Conventional and Modified Upflow Anaerobic Sludge Blanket (UASB) Reactors",[112,113,114],"Mohammed Ali Musa","Syazwani Idrus","Razif Harun","International Journal of Environmental Research and Public Health",33,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1660-4601\u002F17\u002F1\u002F283","10.3390\u002Fijerph17010283","\u003Cp>Kỹ thuật phản ứng sinh học so sánh hiệu quả sinh khí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> từ nước thải lò giết mổ bò có hàm lượng hữu cơ cao giữa bể kỵ khí dòng chảy ngược (\u003Ci>UASB\u003C\u002Fi>) truyền thống và cải tiến. Bể phản ứng cải tiến trang bị đệm vi sinh giúp giữ mật độ bùn kỵ khí cao và đạt hiệu suất chuyển đổi COD thành khí metan trên 85%. Báo cáo cung cấp \u003Cb>thiết kế lò phản ứng hiệu năng cao\u003C\u002Fb> cho công nghiệp thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":123,"authorNames":124,"authorCount":128,"journalName":129,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":15,"url":130,"doi":131,"summary":132},"7455fe68-485e-42d3-8f0e-33631271937f","So sánh giữa các polymer phân hủy sinh học từ tinh bột sắn và glycerol làm chất phụ gia cho sản xuất khí sinh học","Comparison between biodegradable polymers from cassava starch and glycerol as additives to biogas production",[125,126,127],"Paulo André Cremonez","Armin Feiden","Joel Gustavo Teleken",8,"Semina:Ciencias Agrarias","http:\u002F\u002Fwww.uel.br\u002Frevistas\u002Fuel\u002Findex.php\u002Fsemagrarias\u002Farticle\u002Fview\u002F22090","10.5433\u002F1679-0359.2016v37n4p1827","\u003Cp>Năng lượng sinh học thử nghiệm bổ sung polymer phân hủy sinh học từ tinh bột sắn và glycerol làm chất đồng cơ chất tăng cường sản lượng sinh khí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> từ nước thải chăn nuôi lợn. Glycerol làm tăng tốc độ sinh khí metan tích lũy mà không làm giảm độ ổn định pH của hệ đệm kỵ khí. Nghiên cứu mở ra \u003Cb>hướng tận dụng phế phẩm công nghiệp tinh bột\u003C\u002Fb> hiệu quả cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":134,"title":135,"originalTitle":136,"authorNames":137,"authorCount":15,"journalName":141,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":142,"url":143,"doi":144,"summary":145},"77aef2ca-bd63-4335-b8f6-49d99cdc6b23","Tối ưu hóa tiến hóa quá trình sản xuất biogas từ rác thải thực phẩm, trái cây và rau quả (FFV)","Evolutionary optimization of biogas production from food, fruit, and vegetable (FFV) waste",[138,139,140],"Obafemi O. Olatunji","Paul A. Adedeji","Nkosinathi Madushele","Biomass Conversion and Biorefinery",1,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13399-023-04506-0","10.1007\u002Fs13399-023-04506-0","\u003Cp>Tối ưu hóa tính toán ứng dụng thuật toán tiến hóa di truyền (\u003Ci>GA\u003C\u002Fi>) kết hợp mạng nơ-ron nhân tạo để mô hình hóa và cực đại hóa thể tích khí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> thu hồi từ hỗn hợp chất thải thực phẩm và hoa quả thừa. Mô hình xác định tỷ lệ phối trộn cơ chất tối ưu giúp tăng 35% hiệu suất sinh khí. Công trình đem lại \u003Cb>công cụ điều khiển thông minh\u003C\u002Fb> cho quá trình lên men kỵ khí.\u003C\u002Fp>",[147],{"publicationId":148,"title":149,"originalTitle":10,"authorNames":150,"authorCount":154,"journalName":155,"vietnamJournal":156,"publishDate":10,"publishYear":19,"totalCitation":157,"url":158,"doi":10,"summary":159},"03d713e0-2737-4d1e-a169-c82816dab30b","Application of biogas-gasoline hybrid fuel mixture on thaco towner 750 light truck engine",[151,152,153],"VG Bui","AV Vo","TT Huynh",7,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8296","\u003Cp>Kỹ thuật động cơ nhiệt ứng dụng hỗn hợp nhiên liệu kép khí sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biogas\u003C\u002Fb> và xăng trên động cơ xe tải nhẹ Thaco Towner 750 nhằm tiết kiệm nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải CO, HC độc hại. Hệ thống cung cấp nhiên liệu khí cải tiến cho phép động cơ vận hành êm ái và duy trì công suất danh định ổn định. Báo cáo thể hiện \u003Cb>tính khả thi của việc xanh hóa giao thông vận tải\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":162,"meta":10},{"id":163,"title":164,"description":165,"content":166,"term":163,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":167,"publishUser":10,"keywords":170,"keywordCount":205,"enrichTopicLink":156,"status":206,"createTime":207,"updateTime":208,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":209,"contentErrorMessage":10,"viewCount":210,"relateTopics":211},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas","Biogas là khí sinh học được tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ như phân, rác thải, phế phẩm nông nghiệp, tạo ra khí chứa chủ yếu methane. Đây là nguồn năng lượng tái tạo có thể sử dụng cho nấu ăn, phát điện, giao thông và giúp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Biogas là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biogas, hay khí sinh học, là một loại nhiên liệu khí được tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí (anaerobic digestion) các hợp chất hữu cơ như phân động vật, rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp và nước thải công nghiệp. Quá trình này xảy ra trong điều kiện không có oxy, dưới tác động của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}, tạo ra hỗn hợp khí gồm chủ yếu là methane (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript>) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%20dioxide%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>), cùng với các khí phụ như hydrogen {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sulfide%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2S\u003C\u002Fscript>), hơi nước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amoniac%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biogas được xem là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngu%E1%BB%93n%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} tái tạo bền vững và có thể thay thế cho nhiên liệu hóa thạch trong nhiều ứng dụng khác nhau như nấu ăn, sưởi ấm, phát điện, hoặc sau khi xử lý – dùng làm nhiên liệu sạch cho phương tiện giao thông. Ngoài việc cung cấp năng lượng, công nghệ sản xuất biogas còn góp phần xử lý chất thải hiệu quả, cải thiện vệ sinh môi trường và tạo ra phân bón hữu cơ sau quá trình phân hủy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học và đặc tính năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biogas có giá trị năng lượng phụ thuộc vào tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22methane%22%7D}}, dao động trung bình từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">20 - 25 \\, \\text{MJ\u002Fm}^3\u003C\u002Fscript>. Thành phần hóa học thông thường của biogas như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Methane (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> 50–75% – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%22%7D}} sinh năng lượng chính khi đốt cháy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Carbon dioxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> 25–45% – không cháy, làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} nếu không loại bỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hơi nước:\u003C\u002Fstrong> 2–7% – cần được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%E1%BA%A1i%20b%E1%BB%8F%22%7D}} để tránh ăn mòn thiết bị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydrogen {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sulfide%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2S\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> 0–2% – gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} và độc hại, cần xử lý trước khi sử dụng khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Amoniac và các khí vết khác:\u003C\u002Fstrong> dưới 1%\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hàm lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22methane%22%7D}} càng cao thì biogas càng dễ cháy và có giá trị năng lượng lớn hơn. Khi được tinh chế để loại bỏ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2S\u003C\u002Fscript> và hơi nước, biogas trở thành biomethane – một dạng khí tương đương với khí tự nhiên về tính chất và có thể sử dụng trong mạng lưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i%22%7D}} khí đốt hoặc làm nhiên liệu giao thông.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn sản xuất biogas\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình sản xuất biogas diễn ra trong các bể phân hủy yếm khí (digester), và gồm bốn giai đoạn chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thủy phân (Hydrolysis):\u003C\u002Fstrong> các hợp chất phức tạp như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cellulose%22%7D}}, protein, lipid được phân giải thành các đơn phân như glucose, acid amin và acid béo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axit hóa (Acidogenesis):\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} chuyển các sản phẩm trên thành acid hữu cơ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H_2\u003C\u002Fscript> và rượu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acetogenesis:\u003C\u002Fstrong> các acid hữu cơ và rượu tiếp tục được chuyển thành acid acetic – tiền chất chính để sản sinh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Metan hóa (Methanogenesis):\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} methan tạo ra \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript> từ acid acetic hoặc từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2 + H_2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Điều kiện vận hành tối ưu bao gồm nhiệt độ ổn định (trung bình 35–40°C hoặc cao 50–60°C), pH khoảng 6.8–7.2 và tỉ lệ carbon:nitơ cân bằng. Các yếu tố này ảnh hưởng lớn đến hiệu suất sinh khí và độ ổn định của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của biogas\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biogas có thể được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi nâng cấp. Một số ứng dụng tiêu biểu gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng hộ gia đình:\u003C\u002Fstrong> Biogas được sử dụng cho bếp gas, đèn chiếu sáng, thiết bị sưởi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20h%E1%BB%99%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát điện quy mô nhỏ và lớn:\u003C\u002Fstrong> Biogas làm nhiên liệu cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20c%C6%A1%20%C4%91%E1%BB%91t%20trong%22%7D}}, máy phát điện hoặc turbine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống điện – nhiệt kết hợp (CHP):\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%22%7D}} hóa hiệu suất bằng cách sử dụng nhiệt thải từ phát điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiên liệu giao thông:\u003C\u002Fstrong> Biogas sau khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} thành biomethane có thể được nén (CBG) hoặc hóa lỏng (LBG) để chạy xe.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân bón hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Chất rắn sau phân hủy (digestate) là nguồn phân bón giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} cho cây trồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lợi ích môi trường và kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biogas không chỉ là nguồn năng lượng tái tạo mà còn là giải pháp tích hợp cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} và phát triển bền vững:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> bằng cách thu hồi và sử dụng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript>, thay vì để phát tán ra không khí từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} hoặc rác thải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} và đất:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} chăn nuôi, thực phẩm và nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng thu nhập và giảm chi phí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> người dân có thể tận dụng biogas để nấu ăn, chiếu sáng mà không cần mua nhiên liệu hóa thạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đa dạng hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngu%E1%BB%93n%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> đặc biệt quan trọng với các quốc gia đang phát triển có hạ tầng năng lượng phân tán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} tạo ra năng lượng và sản phẩm phụ có ích như phân bón.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng phát triển biogas\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biogas có tiềm năng lớn tại các nước có ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển, nơi có nguồn nguyên liệu hữu cơ dồi dào. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fthe-role-of-biomethane\" target=\"_blank\">Báo cáo IEA 2020\u003C\u002Fa>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} biomethane toàn cầu có thể đạt hơn 1,000 tỷ mét khối\u002Fnăm vào năm 2040 – tương đương 20% nhu cầu khí toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở Việt Nam, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có khoảng 10 triệu hộ chăn nuôi nhỏ lẻ – đây là nguồn nguyên liệu dồi dào để phát triển hệ thống biogas hộ gia đình. Các dự án biogas thương mại sử dụng chất thải công nghiệp, bãi rác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%22%7D}} cũng đang được đầu tư tại TP.HCM, Đồng Nai, Hà Nam, v.v.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong triển khai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù nhiều tiềm năng, việc phát triển biogas còn gặp phải những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B3%20kh%C4%83n%22%7D}} nhất định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí đầu tư ban đầu cao:\u003C\u002Fstrong> đặc biệt là các hệ thống tinh chế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu chính sách hỗ trợ rõ ràng:\u003C\u002Fstrong> cơ chế giá điện sinh khối, hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} còn hạn chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khó khăn trong thu gom {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20li%E1%BB%87u%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> nhất là đối với rác hữu cơ và nước thải ở đô thị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu nhân lực kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> cần đội ngũ có chuyên môn để thiết kế, vận hành và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20tr%C3%AC%22%7D}} thiết bị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vấn đề xã hội và nhận thức:\u003C\u002Fstrong> người dân chưa thấy được lợi ích lâu dài, ngại thay đổi thói quen sử dụng nhiên liệu truyền thống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biogas là một giải pháp năng lượng tái tạo quan trọng, vừa cung cấp nguồn nhiên liệu sạch, vừa giúp xử lý chất thải hiệu quả và bảo vệ môi trường. Việc mở rộng ứng dụng biogas cần có sự phối hợp giữa chính sách quốc gia, đầu tư tư nhân và sự tham gia của cộng đồng. Nếu được phát triển đúng hướng, biogas có thể đóng vai trò cốt lõi trong chiến lược năng lượng xanh và kinh tế tuần hoàn ở cả đô thị lẫn nông thôn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài nguyên và liên kết tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fthe-role-of-biomethane\" target=\"_blank\">IEA – The Role of Biomethane\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fagstar\u002Fbiogas-recovery\" target=\"_blank\">U.S. EPA – Biogas Recovery\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.europeanbiogas.eu\" target=\"_blank\">European Biogas Association\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bioenergy.org.nz\" target=\"_blank\">Bioenergy Association of New Zealand\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ieabioenergy.com\" target=\"_blank\">IEA Bioenergy – International Energy Agency\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"http:\u002F\u002Fnangluong.biengioi.info\u002Fvi\u002Ftin-tuc\u002Ftiem-nang-phat-trien-khi-sinh-hoc-o-viet-nam\" target=\"_blank\">Tiềm năng phát triển biogas ở Việt Nam\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":142,"researcherId":10,"name":168,"imageUrl":169},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[171,172,173,174,175,176,177,178,179,173,180,176,181,182,183,183,184,185,186,187,188,189,190,191,192,193,194,195,175,196,197,198,199,200,201,202,203,204],"vi sinh vật","carbon dioxide","sulfide","amoniac","nguồn năng lượng","methane","thành phần","hiệu suất năng lượng","loại bỏ","ăn mòn","phân phối","cellulose","vi khuẩn","hệ vi sinh vật","nông hộ","động cơ đốt trong","tối ưu","tinh chế","dinh dưỡng","quản lý chất thải","phát thải khí nhà kính","phân động vật","ô nhiễm nước","xử lý chất thải","năng lượng","kinh tế tuần hoàn","chất thải","sản lượng","nước thải đô thị","khó khăn","phát điện","tín dụng","nguyên liệu","bảo trì",38,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:42.935+00:00","2026-09-01T02:15:57.140+00:00","2026-09-01T02:15:57.138+00:00",795,[212,215,218,221,224,227,230,233,236,239],{"id":213,"title":214,"term":213,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":216,"title":217,"term":216,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":219,"title":220,"term":219,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":222,"title":223,"term":222,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":225,"title":226,"term":225,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":228,"title":229,"term":228,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":231,"title":232,"term":231,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"arima","Arima là gì? Các công bố khoa học về Arima",{"id":234,"title":235,"term":234,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":237,"title":238,"term":237,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":240,"title":241,"term":240,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest"]