[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_biofilm{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biofilm":78},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":77},[],[8,23,37,51,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"03e0bcec-ed1b-474c-9bd2-d595ba277287","Các Polysaccharide Ngoại Bào của Vi Khuẩn Tham Gia vào Quá Trình Hình Thành Biofilm","Bacterial Extracellular Polysaccharides Involved in Biofilm Formation",[13,14,15],"Barbara Vu","Miao Chen","Russell J. Crawford",4,null,false,1013,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1420-3049\u002F14\u002F7\u002F2535","10.3390\u002Fmolecules14072535","\u003Cp>Bài tổng quan \u003Cb>phân tích sinh hóa học\u003C\u002Fb> về vai trò của chất nền ngoại bào \u003Ci>EPS\u003C\u002Fi> trong cơ chế kết dính vi khuẩn và tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biofilm\u003C\u002Fb>. Các polyme \u003Ci>polysaccharide\u003C\u002Fi> và protein giúp duy trì cấu trúc không gian tế bào, đồng thời tạo lớp màng bảo vệ vi sinh vật trước các chất khử trùng và áp lực môi trường. Công trình cung cấp \u003Cb>khung lý thuyết toàn diện\u003C\u002Fb> cho kỹ thuật y sinh, dù sự đa dạng cấu trúc \u003Ci>EPS\u003C\u002Fi> gây khó khăn khi ức chế chọn lọc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"32f7a4ce-2958-4115-a1c5-8f0b1b0fb563","Ảnh hưởng của hàm lượng nước lên sự hình thành màng sinh học và quá trình ăn mòn sinh học trong bồn chứa biodiesel-diesel","Water content effect on biofilm formation and bio-corrosion process in biodiesel-diesel storage tank",[28,29,30],"Aida Nur Ramadhani","Ardiyan Harimawan","Hary Devianto",3,"Science Publishing Corporation",8,"https:\u002F\u002Fwww.sciencepubco.com\u002Findex.php\u002Fijet\u002Farticle\u002Fview\u002F15592","10.14419\u002Fijet.v7i4.15592","\u003Cp>Thực nghiệm \u003Cb>ngâm mẫu thép carbon\u003C\u002Fb> trong nhiên liệu \u003Ci>B30\u003C\u002Fi> suốt 21 ngày nhằm đánh giá sự hình thành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biofilm\u003C\u002Fb> do \u003Ci>Bacillus megaterium\u003C\u002Fi>. Độ ẩm 10% làm tăng mật độ khuẩn lạc lên 1,3 lần và tạo lớp \u003Ci>iron phosphate\u003C\u002Fi> ức chế tốc độ ăn mòn kim loại theo thời gian. Phát hiện này đem lại \u003Cb>cơ sở bảo dưỡng bồn chứa\u003C\u002Fb> nhiên liệu sinh học, dù hoạt động vi sinh vật vẫn gây suy giảm chất lượng dầu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":47,"url":48,"doi":49,"summary":50},"74dde349-633d-4df2-8aea-0f02e9191b86","Cải biến màng sinh học Escherichia coli để tăng bề mặt tiếp xúc cho sản xuất shikimate và L-malate","Engineering Escherichia coli biofilm to increase contact surface for shikimate and L-malate production",[42,43,44],"Qiang Ding","Yadi Liu","Guipeng Hu",9,"Bioresources and Bioprocessing",6,"https:\u002F\u002Fbioresourcesbioprocessing.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40643-021-00470-7","10.1186\u002Fs40643-021-00470-7","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng \u003Cb>kỹ thuật di truyền quang học\u003C\u002Fb> trên màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biofilm\u003C\u002Fb> của \u003Ci>Escherichia coli\u003C\u002Fi> để tăng diện tích tiếp xúc xúc tác. Hệ thống \u003Ci>SpyTag\u002FSpyCatcher\u003C\u002Fi> kích thích bởi ánh sáng xanh giúp tăng nồng độ glucose 20,7% và đạt hiệu suất sinh \u003Ci>shikimate\u003C\u002Fi> kỷ lục 50,96 g\u002FL từ tinh bột. Phát hiện này mang lại \u003Cb>chiến lược chuyển hóa sinh học\u003C\u002Fb> đột phá, dù đòi hỏi cung cấp nguồn sáng liên tục.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":59,"url":60,"doi":61,"summary":62},"43b70f39-29fd-4c9c-b9d7-f80071c8ccbd","Nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh carbapenemase và hình thành màng sinh học ở các chủng Klebsiella pneumoniae phân lập lâm sàng","Investigating the relationship between carbapenemase production and biofilm formation in Klebsiella pneumoniae clinical isolates",[56,57,58],"Nora M. El Naggar","Riham M. Shawky","Fathy Serry",0,"https:\u002F\u002Fbmcresnotes.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13104-024-06708-9","10.1186\u002Fs13104-024-06708-9","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 89 chủng \u003Ci>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fi> nhằm phân tích liên hệ giữa khả năng tạo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biofilm\u003C\u002Fb> và sinh enzyme \u003Ci>carbapenemase\u003C\u002Fi>. Toàn bộ các chủng mang gen \u003Ci>blaNDM-1\u003C\u002Fi> đều hình thành màng sinh học với 33,33% đạt mức mạnh, trong khi mang thêm \u003Ci>blaKPC\u003C\u002Fi> làm mất khả năng tạo màng cao. Kết quả cung cấp \u003Cb>dữ liệu dịch tễ học\u003C\u002Fb> quan trọng cho kiểm soát nhiễm khuẩn, dù cơ chế điều hòa cần nghiên cứu thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":17,"authorNames":66,"authorCount":16,"journalName":70,"vietnamJournal":18,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":17,"url":73,"doi":74,"summary":75},"00076419-8066-46a0-b1c0-25b4534076f1","The impact of glass ionomer cement and composite resin on microscale pH in cariogenic biofilms and demineralization of dental tissues",[67,68,69],"Gerd Göstemeyer","Sebastian Schlafer","Tanja Bornmann","Dental Materials","2021-10-31",2021,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0109564121002293","10.1016\u002Fj.dental.2021.08.007","\u003Cp>Thực nghiệm sử dụng \u003Cb>kính hiển vi đồng tiêu đo pH\u003C\u002Fb> kết hợp vi phóng xạ ngang nhằm so sánh tác động của \u003Ci>GIC\u003C\u002Fi> và \u003Ci>composite\u003C\u002Fi> lên màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biofilm\u003C\u002Fb> \u003Ci>Streptococcus mutans\u003C\u002Fi>. Mức độ mất khoáng ngà răng cạnh \u003Ci>GIC\u003C\u002Fi> thấp hơn đáng kể so với \u003Ci>composite\u003C\u002Fi> dù gradient pH cục bộ không khác biệt giữa hai nhóm. Kết quả cho thấy \u003Cb>tác dụng ngừa sâu răng\u003C\u002Fb> của \u003Ci>GIC\u003C\u002Fi> chủ yếu nhờ cung cấp \u003Ci>fluoride\u003C\u002Fi> chứ không thông qua cơ chế đệm axit trực tiếp.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":79,"meta":17},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":84,"publishUser":17,"keywords":88,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":101,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":17,"viewCount":106,"relateTopics":107},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm","Biofilm là tập hợp vi sinh vật bám dính trên bề mặt và được bao quanh bởi lớp nền nhầy (EPS) do chúng tiết ra. Cấu trúc này giúp bảo vệ vi khuẩn khỏi môi trường và là một hình thức tồn tại phổ biến, có ảnh hưởng lớn trong y tế, công nghiệp và môi trường.","\u003Ch2>Biofilm là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biofilm là một cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} phức tạp, trong đó các tế bào vi sinh vật (vi khuẩn, nấm men, tảo, hoặc protozoa) sống kết dính với nhau và bám trên các bề mặt sống hoặc không sống, được bao quanh bởi một lớp nền ngoại bào do chính chúng tiết ra, gọi là \u003Ci>extracellular polymeric substances\u003C\u002Fi> (EPS). Lớp EPS hoạt động như một ma trận bảo vệ và giúp biofilm duy trì cấu trúc ổn định. Biofilm có thể hình thành ở mọi nơi có đủ độ ẩm và chất dinh dưỡng, từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} (đáy sông, đất, bề mặt thực vật) đến các môi trường nhân tạo (thiết bị y tế, đường ống công nghiệp, răng người).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện tượng biofilm không chỉ là một hiện tượng sinh học đơn giản mà là một trong những hình thức sống có tổ chức cao của vi sinh vật, có khả năng tồn tại lâu dài, thích nghi cao và có tác động lớn đến cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} lẫn sức khỏe con người.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần của biofilm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các biofilm có cấu trúc ba chiều và được duy trì bởi lớp EPS giàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysaccharide%22%7D}}, protein, DNA ngoại bào (eDNA), lipid và các hợp chất hữu cơ nhỏ. Những thành phần này đóng vai trò thiết yếu trong:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Gắn kết các tế bào vi sinh vật lại với nhau\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tạo môi trường giữ nước và chất dinh dưỡng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo vệ vi sinh vật khỏi tác nhân bên ngoài (thuốc kháng sinh, hệ miễn dịch, chất tẩy rửa)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hình thành kênh vi mô giúp lưu thông chất dinh dưỡng và khí\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong biofilm, vi sinh vật có thể giao tiếp với nhau qua cơ chế gọi là \u003Cstrong>quorum sensing\u003C\u002Fstrong> – hệ thống tín hiệu hóa học cho phép chúng điều chỉnh hành vi theo mật độ quần thể, điều khiển việc tạo lớp EPS, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20gen%22%7D}} kháng thuốc, và phát tán tế bào mới.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các giai đoạn hình thành biofilm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình hình thành biofilm gồm 5 giai đoạn chính, diễn ra theo thứ tự sau:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn bám dính ban đầu:\u003C\u002Fstrong> Vi sinh vật planktonic (sống tự do) tiếp cận bề mặt thông qua tương tác vật lý như lực van der Waals hoặc điện tích.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn bám dính không thể đảo ngược:\u003C\u002Fstrong> Vi sinh vật tiết ra protein bám dính, pili hoặc lông roi giúp gắn chặt hơn vào bề mặt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn hình thành vi khuẩn sơ cấp:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào bắt đầu sinh sôi, hình thành cụm và tiết ra EPS.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn trưởng thành:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc biofilm phát triển thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}} với các cụm vi sinh vật và kênh vi mô để vận chuyển dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn phân tán:\u003C\u002Fstrong> Một số tế bào thoát khỏi biofilm, trở lại dạng planktonic để xâm chiếm vùng mới và hình thành biofilm khác.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Ứng dụng và tác động của biofilm\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Trong y tế\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Biofilm là nguyên nhân chính gây nên các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} mạn tính khó điều trị. Một số ví dụ phổ biến:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Nhiễm trùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22catheter%22%7D}} (ống thông) và thiết bị cấy ghép y tế (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC2786475\u002F\">nguồn\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiễm trùng phổi ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20nang%22%7D}} do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fhai\u002Forganisms\u002Fpseudomonas.html\">Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Viêm nội tâm mạc, viêm đường tiết niệu do vi khuẩn tạo biofilm trong ống dẫn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Trong công nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Biofilm gây ra nhiều vấn đề trong công nghiệp, chẳng hạn như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Làm tắc nghẽn và ăn mòn ống dẫn nước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong ngành chế biến thực phẩm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng chi phí bảo trì và giảm hiệu suất hoạt động của hệ thống\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Trong môi trường\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Không phải biofilm nào cũng gây hại. Một số đóng vai trò tích cực:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chất thải trong hệ thống xử lý nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tạo môi trường sống cho vi sinh vật trong đất và nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tham gia vào chu trình carbon và nitơ tự nhiên\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Khả năng kháng kháng sinh của biofilm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biofilm tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển khả năng kháng kháng sinh một cách đáng kể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế xâm nhập:\u003C\u002Fstrong> Lớp EPS hoạt động như một hàng rào vật lý ngăn kháng sinh tiếp cận tế bào vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trạng thái chuyển hóa thấp:\u003C\u002Fstrong> Nhiều vi khuẩn trong biofilm ngừng phân chia hoặc chuyển sang trạng thái ngủ (dormant), khiến kháng sinh mất hiệu lực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Persister cells:\u003C\u002Fstrong> Một số tế bào không bị tiêu diệt bởi kháng sinh dù không có gen kháng thuốc, giúp biofilm tái sinh sau điều trị.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giao tiếp tế bào:\u003C\u002Fstrong> Hệ thống quorum sensing giúp kích hoạt gen bảo vệ tập thể khi có kháng sinh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mô hình toán học mô tả sự tăng trưởng của biofilm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình phát triển biofilm có thể được mô tả bằng mô hình logistic:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{dN}{dt} = \\mu N \\left(1 - \\frac{N}{K} \\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N\u003C\u002Fscript>: mật độ tế bào vi sinh vật theo thời gian\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu\u003C\u002Fscript>: tốc độ tăng trưởng tối đa\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>: khả năng mang của môi trường\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mô hình này cho thấy ban đầu tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng sẽ chậm lại khi mật độ tế bào tiến gần đến giới hạn môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các chiến lược kiểm soát và phá vỡ biofilm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc tiêu diệt biofilm đòi hỏi các phương pháp mạnh hơn và phức tạp hơn so với vi sinh vật planktonic. Một số phương pháp hiện có bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Enzyme phá vỡ EPS:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng DNase, dispersin B để phân giải lớp nền sinh học\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chất ức chế giao tiếp:\u003C\u002Fstrong> Phá vỡ hệ thống quorum sensing để ngăn biofilm phát triển\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bề mặt chống bám sinh học:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng lớp phủ vật liệu chống dính vi sinh vật trong thiết bị y tế\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phage trị liệu:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng virus thực khuẩn để tiêu diệt vi khuẩn trong biofilm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nanoparticle kháng khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Hạt nano bạc, oxit kẽm, graphene oxide có khả năng xuyên qua lớp biofilm và tiêu diệt tế bào\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kết hợp kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> Dùng nhiều loại thuốc kháng sinh theo phác đồ phối hợp để tăng hiệu quả tiêu diệt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biofilm là một trong những hình thức tồn tại hiệu quả và thích nghi cao nhất của vi sinh vật. Từ khả năng kháng thuốc, thích nghi với môi trường khắc nghiệt, đến vai trò trong tự nhiên và công nghiệp, biofilm vừa là thách thức vừa là cơ hội trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc hiểu rõ cơ chế hình thành, cấu trúc và hoạt động của biofilm là cơ sở để phát triển các chiến lược kiểm soát, điều trị nhiễm trùng và khai thác hiệu quả lợi ích sinh học từ cộng đồng vi sinh vật này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tham khảo các tài liệu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fimmunology-and-microbiology\u002Fbiofilm\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002F?term=biofilm\">PubMed Central\u003C\u002Fa>, hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asm.org\u002FBiofilms\">American Society for Microbiology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>",{"id":85,"researcherId":17,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"vi sinh vật","môi trường tự nhiên","hệ sinh thái","polysaccharide","điều hòa gen","hệ thống phức tạp","bệnh nhiễm trùng","catheter","xơ nang","thiết bị trao đổi nhiệt","phân hủy sinh học",11,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2026-08-29T15:10:38.965+00:00","2026-08-29T15:10:38.962+00:00",1224,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]