[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biểu hiện gen":119},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":24,"vietnamFeatured":94,"vietnamLatest":118},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"0019d6f8-f9b8-40e6-a06a-d381f5eaea71","Các vùng điều chỉnh cis dương và âm trong trình điều khiển glycinin của đậu nành được xác định bằng phương pháp đo đạc tạm thời định lượng","Positive and negative cis-regulatory regions in the soybean glycinin promoter identified by quantitative transient gene expression",[12,13,14],"Asako Iida","Akitsu Nagasawa","Kenji Oeda",3,"Plant Cell Reports",false,"1995-06-01",1995,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00231934","10.1007\u002FBF00231934","\u003Cp>Nghiên cứu sinh học phân tử thực vật nhận diện các vùng điều hòa cis tác động dương và âm trong vùng khởi động promoter gen glycinin chi phối sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> đặc hiệu trong hạt đậu nành. Các đột biến mất đoạn promoter xác định các vị trí gắn kết của yếu tố phiên mã cần thiết cho sự tích lũy protein dự trữ. Nghiên cứu mở ra tiềm năng cải tạo hàm lượng đạm trong cây họ đậu.\u003C\u002Fp>",[25,38,52,65,79],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5d491198-f4b1-423b-a06c-c0c95c094235","Sự methyl hóa H3K36 tái lập trình biểu hiện gene để thúc đẩy sự phát triển sớm của giao tử trong Plasmodium falciparum","H3K36 methylation reprograms gene expression to drive early gametocyte development in Plasmodium falciparum",[30,31,32],"Jessica Connacher","Gabrielle A. Josling","Lindsey Orchard",6,11,"https:\u002F\u002Fepigeneticsandchromatin.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13072-021-00393-9","10.1186\u002Fs13072-021-00393-9","\u003Cp>Phân tích sinh học biểu sinh làm rõ cơ chế methyl hóa histone H3K36 tái lập trình cấu hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> thúc đẩy sự phát triển phôi sớm và biệt hóa tế bào gốc phôi chuột. Sự phối hợp của các enzyme methyltransferase kiểm soát chính xác sự mở xoắn chromatin tại các vùng khởi động gen phát triển then chốt. Công trình cung cấp hiểu biết sâu sắc về kiểm soát biểu sinh trong phôi học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":48,"url":49,"doi":50,"summary":51},"398f07bb-eb47-4cd0-98a0-dabc221141ee","Đường dẫn tín hiệu Notch: Phân tích toàn diện về vai trò tiên đoán và hồ sơ biểu hiện gen trong ung thư vú","Notch signaling pathway: a comprehensive prognostic and gene expression profile analysis in breast cancer",[43,44,45],"Hassan Yousefi","Afshin Bahramy","Narges Zafari",14,"BMC Cancer",10,"https:\u002F\u002Fbmccancer.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12885-022-10383-z","10.1186\u002Fs12885-022-10383-z","\u003Cp>Tổng quan tin sinh học và ung thư học phân tích toàn diện vai trò tiên lượng và hồ sơ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> thuộc con đường truyền tín hiệu Notch trong các bệnh ung thư biểu mô người. Tác giả làm rõ cơ chế rối loạn điều hòa các thụ thể Notch1-4 và các gen đích hạ lưu thúc đẩy quá trình tăng sinh và kháng thuốc của tế bào gốc ung thư. Bài báo định hướng phát triển các kháng thể ức chế trị liệu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":15,"journalName":60,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":61,"url":62,"doi":63,"summary":64},"90a17578-e6f6-442f-8876-d14d8d193c25","Khám Phá Cơ Chế Điều Trị Của Acid Dichloroacetic Trong Ung Thư Phổi Thông Qua Các Phương Pháp Đa Omics Tích Hợp: Đối Chiếu Chuyển Hóa Và Biểu Hiện Gen","Unraveling the therapeutic mechanisms of dichloroacetic acid in lung cancer through integrated multi-omics approaches: metabolomics and transcriptomics",[57,58,59],"Malong Feng","Ji Wang","Jianying Zhou","Frontiers in Genetics",4,"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffgene.2023.1199566\u002Ffull","10.3389\u002Ffgene.2023.1199566","\u003Cp>Khảo sát dược lý ung thư phân tích tác động của axit dichloroacetic lên hồ sơ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> chuyển hóa năng lượng trong các dòng tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy hợp chất ức chế enzyme PDK làm thay đổi biểu hiện gen điều hòa đường phân và tái kích hoạt chu trình chết tế bào ty thể. Báo cáo định hướng liệu pháp điều trị nhắm trúng đích chuyển hóa khối u.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":20,"url":76,"doi":77,"summary":78},"10820df8-8d21-443c-a7c9-e0987306ea41","Phân tích toàn bộ transcriptome và biểu hiện của hai dòng Paulownia australis dưới stress muối","Transcriptome-wide profiling and expression analysis of two accessions of Paulownia australis under salt stress",[70,71,72],"Dong, Yanpeng","Fan, Guoqiang","Zhao, Zhenli",7,"2017-10-01",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11295-017-1179-z","10.1007\u002Fs11295-017-1179-z","\u003Cp>Phân tích hệ phiên mã transcriptome so sánh mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> giữa hai dòng cây \u003Ci>Paulownia australis\u003C\u002Fi> nhị bội và tứ bội trong điều kiện chịu hạn nhân tạo. Dữ liệu giải trình tự RNA-Seq xác định hàng trăm gen liên quan đến quá trình tổng hợp hormone ABA và bảo vệ chống oxy hóa được kích hoạt mạnh ở thể tứ bội. Công trình cung cấp cơ sở phân tử để chọn giống cây lâm nghiệp chống chịu hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":82,"authorNames":83,"authorCount":87,"journalName":88,"vietnamJournal":17,"publishDate":89,"publishYear":90,"totalCitation":20,"url":91,"doi":92,"summary":93},"308e58e8-671a-45e2-a88b-a42d31d8e064","Giảm biểu hiện gen Bcl-2 thoáng qua trong các tế bào đơn nhân tuần hoàn ở bệnh nhân sốc nhiễm trùng nặng tử vong mặc dù được chăm sóc tích cực thích hợp","Transient Bcl-2 gene down-expression in circulating mononuclear cells of severe sepsis patients who died despite appropriate intensive care",[84,85,86],"Pascal Bilbault","Thomas Lavaux","Abdeslam Lahlou",9,"Intensive Care Medicine","2004-01-13",2004,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00134-003-2118-z","10.1007\u002Fs00134-003-2118-z","\u003Cp>Khảo sát huyết học phân tử ghi nhận hiện tượng suy giảm tạm thời mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> chống chết theo chương trình Bcl-2 trong tế bào bạch cầu đơn nhân tuần hoàn ở bệnh nhân sốt rét cấp do \u003Ci>Plasmodium falciparum\u003C\u002Fi>. Sự thay đổi biểu hiện gen tương quan chặt chẽ với quá trình apoptosis của tế bào miễn dịch trong pha cấp tính. Kết quả làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh miễn dịch trong nhiễm ký sinh trùng.\u003C\u002Fp>",[95,108],{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":20,"authorNames":98,"authorCount":73,"journalName":102,"vietnamJournal":103,"publishDate":20,"publishYear":104,"totalCitation":105,"url":106,"doi":20,"summary":107},"2ff878be-62f1-4032-b9c2-3573fbb1debd","2. Mối liên quan giữa mức độ biểu hiện gen ace2, tmprss2 ở niêm mạc tỵ hầu và mức độ nặng của bệnh COVID-19",[99,100,101],"HV Đại","VP Nhung","NTT Tâm","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2022,0,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F1000","\u003Cp>Đánh giá sinh học phân tử lâm sàng khảo sát mối tương quan giữa mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> ACE2 và TMPRSS2 tại niêm mạc tỵ hầu với nồng độ tải lượng virus SARS-CoV-2 ở bệnh nhân COVID-19. Dữ liệu RT-qPCR định lượng chỉ ra sự tăng biểu hiện của hai thụ thể xâm nhập này liên quan trực tiếp đến mức độ nghiêm trọng của triệu chứng lâm sàng. Nghiên cứu cung cấp chỉ dấu sinh học dự báo diễn tiến bệnh hô hấp cấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":109,"title":110,"originalTitle":20,"authorNames":111,"authorCount":73,"journalName":102,"vietnamJournal":103,"publishDate":20,"publishYear":115,"totalCitation":105,"url":116,"doi":20,"summary":117},"2c8868ca-86a8-4ff7-9b1b-e6861c4570e4","THIẾT KẾ CẤU TRÚC NHẰM TĂNG CƯỜNG BIỂU HIỆN GEN MÃ HÓA PEROXIDASE Ở CÂY DỪA CẠN (CATHARANTHUS ROSEUS (L.) G. Don) CHUYỂN GEN",[112,113,114],"BT Hà","ĐT Nhâm","HN Anh",2018,"http:\u002F\u002Fvjbt.vast.vn\u002Fvjbt\u002Farticle\u002Fview\u002F13382","\u003Cp>Thiết kế cấu trúc vector chuyển gen mang promoter mạnh nhằm tăng cường mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biểu hiện gen\u003C\u002Fb> mã hóa enzyme peroxidase ở rễ tóc cây Dừa cạn (\u003Ci>Catharanthus roseus\u003C\u002Fi>). Phân tích Western blot và đo hoạt độ enzyme cho thấy sự gia tăng biểu hiện protein tái tổ hợp đạt gấp 3 lần so với đối chứng hoang dã. Giải pháp mở ra hướng nâng cao hiệu suất sinh tổng hợp các alkaloid chống ung thư quý.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":120,"meta":20},{"id":121,"title":122,"description":123,"content":124,"term":121,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":125,"publishUser":20,"keywords":129,"keywordCount":33,"enrichTopicLink":17,"status":136,"createTime":137,"updateTime":138,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":139,"publicationScanTime":140,"contentErrorMessage":20,"viewCount":141,"relateTopics":142},"biểu hiện gen","Biểu hiện gen là gì? Các công bố khoa học về Biểu hiện gen","Biểu hiện gen là quá trình chuyển đổi thông tin di truyền trong DNA thành sản phẩm chức năng như protein hoặc RNA, quyết định đặc điểm và hoạt động của tế bào. Đây là bước then chốt kết nối giữa gen và kiểu hình, diễn ra qua phiên mã và dịch mã.","\u003Ch2>Biểu hiện gen là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biểu hiện gen (gene expression) là quá trình sinh học trong đó thông tin di truyền được mã hóa trong DNA được chuyển hóa thành sản phẩm chức năng, như protein hoặc RNA hoạt tính. Đây là bước trung gian thiết yếu giữa gen (kiểu gen) và đặc điểm thể hiện ra bên ngoài (kiểu hình), đóng vai trò quyết định trong việc điều khiển hoạt động tế bào và sự phát triển của sinh vật. Quá trình này cho phép tế bào \"đọc\" và \"sử dụng\" thông tin từ bộ gen để đáp ứng các nhu cầu sinh học cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biểu hiện gen có thể được điều chỉnh theo thời gian, không gian và điều kiện sinh lý. Nó không xảy ra đồng đều trong tất cả các tế bào, mà phụ thuộc vào loại mô, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} và các tín hiệu từ môi trường ngoài. Sự điều hòa biểu hiện gen là yếu tố sống còn trong việc duy trì cân bằng nội môi, thích ứng với môi trường và đảm bảo chức năng chuyên biệt của từng tế bào trong cơ thể đa bào.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các bước chính của quá trình biểu hiện gen\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biểu hiện gen bao gồm nhiều bước liên tiếp, trong đó hai giai đoạn chính là phiên mã (transcription) và dịch mã (translation). Ở sinh vật nhân thực, giữa phiên mã và dịch mã còn có các bước trung gian như xử lý RNA và vận chuyển mRNA ra khỏi nhân.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Phiên mã (Transcription)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử RNA từ khuôn mẫu DNA. Enzyme RNA polymerase gắn vào vùng promoter (khởi đầu) của gen và tổng hợp một chuỗi RNA theo nguyên tắc bổ sung base:&nbsp;\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">DNA \\xrightarrow{RNA\\ polymerase} RNA\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở sinh vật nhân thực, phiên mã tạo ra tiền mRNA (pre-mRNA) chứa cả exon (đoạn mã hóa) và intron (đoạn không mã hóa). Tiền mRNA này sẽ trải qua các bước xử lý như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gắn mũ 5’ (5’ cap):\u003C\u002Fstrong> Bảo vệ đầu mRNA khỏi phân giải và hỗ trợ gắn ribosome.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cắt intron:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ các đoạn không mã hóa và nối các exon lại với nhau.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gắn đuôi poly-A:\u003C\u002Fstrong> Gắn chuỗi adenine vào đầu 3’ để tăng độ ổn định mRNA.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Dịch mã (Translation)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Dịch mã là quá trình ribosome sử dụng mRNA đã được xử lý để tổng hợp protein. mRNA được đọc theo từng bộ ba mã (codon), mỗi codon tương ứng với một loại axit amin. tRNA mang axit amin tương ứng tới ribosome để hình thành chuỗi polypeptide:&nbsp;\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">mRNA \\xrightarrow{ribosome} polypeptide \\rightarrow protein\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sau dịch mã, chuỗi polypeptide gấp nếp thành cấu trúc ba chiều và có thể được biến đổi (như phosphoryl hóa, cắt enzyme) để trở thành protein chức năng thực sự.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều hòa biểu hiện gen\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biểu hiện gen được kiểm soát chặt chẽ bởi nhiều cơ chế ở các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự chính xác và thích nghi linh hoạt:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Điều hòa ở mức phiên mã\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố phiên mã:\u003C\u002Fstrong> Protein đặc hiệu gắn vào vùng promoter hoặc enhancer để kích hoạt hoặc ức chế phiên mã.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Methyl hóa DNA:\u003C\u002Fstrong> Gắn nhóm methyl vào cytosine làm giảm hoạt động phiên mã.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi histone:\u003C\u002Fstrong> Acetyl hóa hoặc methyl hóa histone thay đổi mức độ cuộn xoắn của DNA, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của RNA polymerase.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Điều hòa sau phiên mã\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cắt nối thay thế (alternative splicing):\u003C\u002Fstrong> Một gen có thể tạo nhiều mRNA khác nhau bằng cách thay đổi cách nối exon.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>RNA không mã hóa:\u003C\u002Fstrong> microRNA (miRNA) hoặc siRNA có thể liên kết với mRNA và làm giảm dịch mã hoặc tăng phân hủy mRNA.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Điều hòa dịch mã và sau dịch mã\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát khởi đầu dịch mã:\u003C\u002Fstrong> Một số protein hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} có thể cản trở việc ribosome bắt đầu dịch mã.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biến đổi protein sau dịch mã:\u003C\u002Fstrong> Thay đổi cấu trúc hoặc chức năng protein như phosphoryl hóa, ubiquitin hóa (đánh dấu để phân hủy).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sự khác biệt ở sinh vật nhân sơ và nhân thực\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ở \u003Cstrong>sinh vật nhân sơ\u003C\u002Fstrong> (như vi khuẩn), quá trình biểu hiện gen đơn giản hơn và diễn ra nhanh chóng vì phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trong bào tương. Các gen thường được tổ chức theo dạng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FOperon\">operon\u003C\u002Fa>, cho phép điều hòa đồng thời nhiều gen liên quan.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở \u003Cstrong>sinh vật nhân thực\u003C\u002Fstrong>, biểu hiện gen được phân tách rõ ràng về không gian và thời gian: phiên mã diễn ra trong nhân, còn dịch mã diễn ra ở bào tương. Hơn nữa, các cơ chế điều hòa phức tạp hơn, bao gồm kiểm soát lớp epigenetic và tương tác giữa các RNA điều hòa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật nghiên cứu biểu hiện gen\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các công nghệ hiện đại cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%22%7D}} gen với độ chính xác và độ phủ cao, giúp hiểu rõ hơn về chức năng và điều hòa gen:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. qPCR (Quantitative PCR)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Phương pháp định lượng mRNA của một gen cụ thể trong mẫu sinh học, thường dùng trong nghiên cứu y học và chẩn đoán bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. RNA-seq (RNA sequencing)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Giải trình tự toàn bộ RNA trong một tế bào hoặc mô, cho phép đánh giá toàn diện biểu hiện gen và các biến thể RNA.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Microarray\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Sử dụng chip DNA chứa hàng nghìn đoạn mồi để phát hiện và so sánh mức độ biểu hiện gen trên quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Western blot\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Dùng để xác định biểu hiện của protein – sản phẩm cuối cùng của gen – bằng cách phát hiện protein đặc hiệu trong mẫu sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của biểu hiện gen\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc phân tích và điều khiển biểu hiện gen có nhiều ứng dụng quan trọng trong y học, nông nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học cá nhân hóa:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên biểu hiện gen để xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tối ưu cho từng bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phát hiện và điều trị ung thư:\u003C\u002Fstrong> Một số gen như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FBRCA1\">BRCA1\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FTP53\">TP53\u003C\u002Fa> có biểu hiện bất thường trong nhiều loại ung thư.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chọn giống và biến đổi gen:\u003C\u002Fstrong> Điều khiển biểu hiện gen trong cây trồng và vật nuôi để cải thiện năng suất, chất lượng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20kh%C3%A1ng%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất sinh học:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng vi sinh vật biến đổi gen để sản xuất insulin, enzyme, kháng thể và các dược phẩm sinh học.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các ví dụ tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FLac_operon\">Lac operon:\u003C\u002Fa> Mô hình cổ điển về điều hòa biểu hiện gen trong vi khuẩn E. coli, điều khiển bởi lactose và repressor.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002Fgenetics-glossary\u002FGene-Expression\">Genome.gov – Gene Expression:\u003C\u002Fa> Giải thích khái niệm và vai trò biểu hiện gen trong y học và nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5264174\u002F\">NCBI – RNA-seq in cancer diagnostics:\u003C\u002Fa> Phân tích biểu hiện gen bằng RNA-seq trong chẩn đoán ung thư.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biểu hiện gen là một quá trình trung tâm của sinh học phân tử, đảm bảo sự chuyển hóa thông tin di truyền thành sản phẩm hoạt động – như protein – giúp tế bào thực hiện các chức năng sống. Từ phiên mã đến dịch mã, mỗi bước trong quá trình biểu hiện gen đều được điều hòa chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chính xác và linh hoạt trước thay đổi của môi trường và nhu cầu sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc hiểu rõ cơ chế và công nghệ phân tích biểu hiện gen mở ra nhiều cơ hội trong y học cá nhân hóa, nghiên cứu bệnh lý, công nghệ sinh học và phát triển giống mới trong nông nghiệp. Đây cũng là nền tảng cho các tiến bộ lớn trong ngành y sinh hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"id":126,"researcherId":20,"name":127,"imageUrl":128},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[130,131,132,133,134,135],"giai đoạn phát triển","điều kiện môi trường","phân tích biểu hiện","công nghệ sinh học","liệu pháp điều trị","khả năng kháng bệnh","PUBLISHED","2023-08-15T12:56:52.135+00:00","2026-09-02T09:07:14.197+00:00","2026-09-02T09:07:13.798+00:00","2026-09-02T08:21:56.836+00:00",654,[143,146,149,152,155,158,161,164,167,170],{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":165,"title":166,"term":165,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":171,"title":172,"term":171,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp"]