[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BB%83n%20v%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bi%E1%BB%83n%20v%C3%A0ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"biển vàng","Biển vàng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Biển vàng (golden tide) là hiện tượng tảo nâu Sargassum bùng phát và trôi dạt ồ ạt ra vùng bờ biển, tạo thành dải tảo vàng nâu dài hàng chục km ven bờ. Hiện tượng này không tạo độc tố cấp tính như red tide nhưng tảo phân hủy sinh H₂S và NH₃, tiêu thụ oxy và gây thiệt hại kinh tế vùng ven bờ. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Biển Vàng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Yellow Sea\u003C\u002Fem>) là vùng biển rìa lục địa nửa kín thuộc bờ tây Thái Bình Dương, nằm giữa Trung Quốc đại lục và bán đảo Triều Tiên, nổi tiếng với màu nước vàng đặc trưng do lượng phù sa hoàng thổ khổng lồ từ sông Hoàng Hà và sông Hải Hà đổ ra.\u003C\u002Fp>\u003Cp>“Biển vàng” (golden tide) là hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B9ng%20ph%C3%A1t%22%7D}} và trôi dạt ồ ạt của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3o%20n%C3%A2u%22%7D}} Sargassum trên mặt biển, tạo thành những dải tảo màu vàng nâu trải dài hàng chục đến hàng trăm kilômét ven bờ. Khác với red tide (đỏ rực) do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20t%E1%BA%A3o%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BB%91%22%7D}}, golden tide không phát sinh độc tố cấp tính nhưng gây khối lượng khổng lồ tảo dạt vào bờ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} lẫn kinh tế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20ph%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện tượng này thường xảy ra theo chu kỳ hoặc đột biến khi điều kiện môi trường ưu đãi, chẳng hạn nguồn dinh dưỡng dồi dào và nhiệt độ nước phù hợp. Mỗi đợt bloom (nở hoa) có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, làm gián đoạn hoạt động du lịch, đánh bắt và biến đổi chất lượng nước ven bờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Golden tide được giám sát bằng ảnh vệ tinh và quan trắc tại chỗ. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Foceanservice.noaa.gov\u002Ffacts\u002Falgalblooms.html\" target=\"_blank\">NOAA National Ocean Service\u003C\u002Fa>, vùng phát sinh lớn nhất nằm ở Bắc Đại Tây Dương và vùng biển nhiệt đới – nơi dòng biển vận chuyển khối tảo từ các khu vực sinh sản chính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học của Sargassum\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sargassum là chi tảo nâu thuộc họ Sargassaceae, gồm hơn 200 loài. Hai loài chính liên quan đến biển vàng là \u003Cem>Sargassum natans\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Sargassum fluitans\u003C\u002Fem>, cả hai đều có gas bladders (bóng khí) chứa hỗn hợp O₂ và CO₂ giúp tảo nổi trên mặt biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bóng khí:\u003C\u002Fstrong> đường kính 1–5 mm, cho phép cả khối tảo nổi bề mặt và di chuyển theo dòng chảy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thân tảo:\u003C\u002Fstrong> dài 10–30 cm, nhiều lá dẹp, khi lên bờ nhanh chóng chuyển sang màu vàng nâu do mất nước và oxy hóa phaeophytin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh sản vô tính:\u003C\u002Fstrong> chủ yếu qua phân mảnh, mỗi mảnh chứa bóng khí và mô thực vật có thể phát triển thành cá thể mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Gas bladders\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chiều dài trung bình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sinh sản\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>S. natans\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–20 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân mảnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>S. fluitans\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15–30 cm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân mảnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Khả năng sống sót cao của Sargassum ngoài điều kiện biển chuyên biệt nhờ khả năng đối phó với thay đổi nhiệt độ và áp suất thủy tĩnh, cho thấy tập tính sinh học rất thích nghi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bùng phát và huy động dưỡng chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sargassum bùng phát khi nguồn dinh dưỡng hòa tan (nitrat, phốt phát) dồi dào từ dòng chảy đại dương và dòng sông lớn chảy ra biển. Các hợp chất hữu cơ và vô cơ này tích tụ tại tầng mặt, là nguồn năng lượng chính cho sinh trưởng quang hợp của tảo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình hấp thu dinh dưỡng tuân theo mô hình Michaelis–Menten:\n\u003C\u002Fp>\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nv = \\frac{V_{\\max}[S]}{K_{m} + [S]}\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\ntrong đó v là tốc độ hấp thu chất dinh dưỡng, [S] là nồng độ nitrat–phốt phát, V\u003Csub>max\u003C\u002Fsub> và K\u003Csub>m\u003C\u002Fsub> đặc trưng loài Sargassum.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kết hợp giữa tốc độ phân tán nhanh của dòng biển, khả năng cố định CO₂ qua quang hợp và tái sinh phân mảnh đã tạo ra khối lượng tảo khổng lồ. Khi phân mảnh, mỗi mảnh mới tiếp tục hấp thu dưỡng chất và lan rộng, khiến bloom ngày càng mở rộng quy mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố môi trường thúc đẩy bloom\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ nước 25–30 °C cho phép Sargassum sinh trưởng tối ưu, enzyme quang hợp hoạt động mạnh và tốc độ phân mảnh nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Dòng chảy giàu nitrat–phốt phát từ lưu vực sông Amazon, Congo và nhánh sông chảy từ châu Á cung cấp nguồn dưỡng chất dồi dào. Hàm lượng nitrat &gt;2 µM và phốt phát &gt;0.1 µM là ngưỡng kích thích bloom mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phạm vi tối ưu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25–30 °C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng tốc độ quang hợp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nitrat\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;2 µM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kích thích sinh trưởng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phốt phát\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;0.1 µM\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng phân chia tế bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ánh sáng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;100 µmol photons m⁻² s⁻¹\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thu năng lượng quang hợp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Dòng biển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dòng vịnh, nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận chuyển tảo xa bờ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Ánh sáng:\u003C\u002Fstrong> Cường độ &gt;100 µmol photons m⁻² s⁻¹ và quãng chiếu sáng dài; Sargassum dùng diệp lục a, c và carotenoid để khai thác phổ ánh sáng rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Dòng chảy đại dương:\u003C\u002Fstrong> Dòng Gulf Stream và các dòng nhiệt đới bắc xuôi nam vận chuyển khối tảo từ khu vực sinh sản đến ven bờ xa hàng ngàn kilômét, tạo điều kiện bùng phát rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tác động sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi khối Sargassum dạt vào bờ và tích tụ trên nền đáy cạn, quá trình phân hủy sinh học tiêu thụ oxi hòa tan nhanh chóng, dẫn đến hiện tượng hypoxia hoặc anoxia cục bộ. Cá, động vật không xương sống và san hô gần bờ có thể chết hàng loạt, giảm đa dạng sinh học và làm suy yếu chức năng sinh thái của vùng bờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân hủy cũng tạo ra khí H₂S và NH₃ với nồng độ cao trong lớp bùn bờ, gây độc cho vi sinh vật đáy và sinh vật đáy. H₂S tự do có thể bay hơi, đào thải mùi khó chịu lan rộng trên bãi biển và khu dân cư liền kề.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khối tảo phủ kín bề mặt cát và đáy biển cạn làm gián đoạn chuỗi thức ăn thủy sinh: vi sinh vật phù du và cá con mất nơi ẩn náu, thức ăn, dẫn đến giảm năng suất thủy sản ven bờ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động kinh tế – xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng biển vàng gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành du lịch: bãi biển ngập tảo nâu, mùi hôi H₂S và nhựa tảo vón cục làm giảm trải nghiệm du khách. Nhiều khu du lịch Caribe, Đông Nam Á phải đóng bờ, doanh thu giảm đến 30–50% trong mùa cao điểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngư nghiệp và đánh bắt xa bờ cũng chịu ảnh hưởng khi lưới dễ bị quấn tảo, thiết bị đánh bắt hư hỏng nhanh hơn, sản lượng thủy sản giảm. Chi phí khắc phục, mua mới công cụ tăng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí cơ học vớt tảo trên biển và bờ lên tới hàng triệu USD mỗi năm tại nhiều đảo quốc Caribe.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người dân ven biển phải tạm dừng nuôi trồng thủy sản, chuyển sang lao động chân tay, gây xáo trộn thị trường lao động địa phương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giám sát và cảnh báo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ảnh vệ tinh MODIS, VIIRS và Sentinel-3 với chỉ số NDVI và Benthic Index giúp phát hiện sớm dải Sargassum trên đại dương. Dữ liệu được xử lý tự động hàng ngày, phân tích vùng màu vàng nâu đặc trưng của bloom (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthdata.nasa.gov\u002Flearn\u002Ftoolkits\u002Fsargassum\" target=\"_blank\">NASA Earthdata\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống Sargassum Watch System (SaWS) của NOAA cung cấp bản đồ mật độ tảo và dự báo di chuyển 60 ngày cho vùng biển Caribbean và Tây Đại Tây Dương, hỗ trợ chính quyền địa phương điều phối thu gom kịp thời (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Foptics.marine.usf.edu\u002Fprojects\u002FSaWS.html\" target=\"_blank\">link\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biện pháp quản lý và giảm thiểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý hiện tượng biển vàng đòi hỏi kết hợp nhiều giải pháp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thu gom cơ học:\u003C\u002Fstrong> Tàu kéo và máy xúc vớt tảo ngay trên biển trước khi dạt bờ, giảm khối lượng phải xử lý trên bãi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chế biến hữu ích:\u003C\u002Fstrong> Chế tạo phân bón hữu cơ, biochar hoặc thức ăn gia súc từ Sargassum sau khi rửa sạch muối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng vi sinh:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu và sử dụng chủng vi khuẩn Bacillus, Pseudomonas có khả năng phân hủy nhanh polysaccharide tảo để xử lý tự nhiên tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm nguồn dinh dưỡng đầu vào:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát chất thải nông nghiệp, xây dựng vùng đệm xanh ven sông để giảm dòng tràn phân bón xuống biển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Xu hướng tương lai và biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ bề mặt biển và cường độ mưa, gia tăng dòng chảy nutrient-rich từ đất liền, thúc đẩy tần suất và quy mô bloom Sargassum. Nghiên cứu dự báo cho thấy các đợt golden tide sẽ xuất hiện sớm hơn và kéo dài lâu hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu kết hợp GIS, mô hình dòng chảy biển và trí tuệ nhân tạo đang được phát triển để nâng cao độ chính xác dự báo vị trí và thời gian bùng phát bloom. Mô hình lai (hybrid) giữa mô phỏng vật lý và dữ liệu vệ tinh cho phép cảnh báo sớm hơn 2–4 tuần cho cộng đồng ven biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ drone quang phổ để đánh giá mật độ tảo ngay tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển hệ thống IoT cảm biến nước tự động đo nồng độ dinh dưỡng và Sargassum sắp đến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Biển Vàng","Yellow Sea","Biển Vàng (Hoàng Hải) là một vùng biển rìa lục địa nửa kín thuộc bờ tây Thái Bình Dương, nằm giữa Trung Quốc đại lục và bán đảo Triều Tiên, nổi tiếng với màu nước vàng đặc trưng do lượng phù sa hoàng thổ khổng lồ từ sông Hoàng Hà và sông Hải Hà đổ ra.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Zhang, Qu, Wang (2019). Sustainable development of the Yellow Sea Large Marine Ecosystem. Deep Sea Research Part II: Topical Studies in Oceanography.","Sustainable development of the Yellow Sea Large Marine Ecosystem","Zhang, Qu, Wang","Deep Sea Research Part II: Topical Studies in Oceanography",2019,"10.1016\u002Fj.dsr2.2018.08.009",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Aitsam (1981). Hydrodynamics As A Limiting Factor in the Development of the Baltic Sea Ecosystem. Elsevier Oceanography Series Ecohydrodynamics - Proceedings of the 12th International Liège Colloquium on Ocean Hydrodynamics.","Hydrodynamics As A Limiting Factor in the Development of the Baltic Sea Ecosystem","Aitsam","Elsevier Oceanography Series Ecohydrodynamics - Proceedings of the 12th International Liège Colloquium on Ocean Hydrodynamics",1981,"10.1016\u002Fs0422-9894(08)70409-4",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":40,"doi":41,"url":10},"Wan, Wu, Huang et al. (2010). Fatty acids and stable isotopes of a marine ecosystem: Study on the Japanese anchovy (Engraulis japonicus) food web in the Yellow Sea. Deep Sea Research Part II: Topical Studies in Oceanography.","Fatty acids and stable isotopes of a marine ecosystem: Study on the Japanese anchovy (Engraulis japonicus) food web in the Yellow Sea","Wan, Wu, Huang, Zhang, Gao",2010,"10.1016\u002Fj.dsr2.2010.02.006",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Nguồn gốc tên gọi Biển Vàng xuất phát từ yếu tố địa chất và thủy văn nào?","Tên gọi bắt nguồn từ lượng trầm tích phù sa hoàng thổ (loess) khổng lồ mang sắc vàng đặc trưng do các hệ thống sông lớn (đặc biệt là sông Hoàng Hà) xói mòn từ cao nguyên Hoàng Thổ đổ ra vịnh Bột Hải và Biển Vàng.",{"question":47,"answer":48},"Đặc điểm chế độ thủy triều và biên độ triều ở bờ đông Biển Vàng có gì đặc biệt?","Khu vực vịnh Gyeonggi và bờ tây bán đảo Triều Tiên sở hữu một trong những chế độ triều mạnh nhất thế giới với biên độ triều có thể đạt tới 9-10 mét, tạo nên các bãi triều bùn lầy (getbol) rộng lớn có giá trị sinh thái đặc biệt.",{"question":50,"answer":51},"Tầm quan trọng chiến lược và sinh thái của hệ thống bãi triều Biển Vàng đối với các loài chim di cư là gì?","Biển Vàng là trạm dừng chân tiếp nhiên liệu sống còn lớn nhất trên đường bay di cư Đông Á - châu Úc (EAAF), nuôi dưỡng hàng triệu cá thể chim di cư ven biển hàng năm.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"bùng phát","tảo nâu","vi tảo","độc tố","hệ sinh thái","địa phương",6,false,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.571+00:00","2026-09-11T11:12:25.799+00:00","2025-08-06T04:27:55.420+00:00","2026-09-11T11:12:25.460+00:00",317,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]