[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%8F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biển đỏ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"biển đỏ","Biển đỏ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Biển Đỏ là một vùng biển hẹp, dài giữa Đông Bắc châu Phi và bán đảo Ả Rập, nổi bật với độ mặn cao, nước ấm quanh năm và hệ sinh thái nhiệt đới đặc thù. Đây là phần của hệ thống rift đang tách rời mảng châu Phi và Ả Rập, có vai trò địa chất, sinh thái và kinh tế quan trọng trong khu vực. ","\u003Ch2>Định nghĩa Biển Đỏ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiển Đỏ là một vùng biển dài và hẹp nằm giữa Đông Bắc châu Phi và bán đảo Ả Rập, là phần rìa phía Tây của Ấn Độ Dương. Biển này kết nối với vịnh Aden thông qua eo biển Bab el-Mandeb ở phía Nam và nối với Địa Trung Hải qua kênh đào Suez ở phía Bắc. Biển Đỏ có ý nghĩa quan trọng về địa lý, sinh thái và địa chất trong khu vực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhác với hầu hết các vùng biển khác, Biển Đỏ có đặc trưng là độ mặn cao, nhiệt độ nước bề mặt ổn định quanh năm và rất ít sông lớn đổ vào. Những điều kiện này tạo ra một hệ sinh thái biển độc đáo và cũng làm tăng khả năng tích tụ khoáng chất, muối và vi sinh vật chuyên biệt trong nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThuật ngữ “Biển Đỏ” có thể bắt nguồn từ hiện tượng nở hoa của loài tảo đỏ \u003Cem>Trichodesmium erythraeum\u003C\u002Fem>, gây ra sắc đỏ tạm thời trên mặt nước. Trong các văn bản Hy Lạp cổ đại, biển này được gọi là \u003Cem>Erythra Thalassa\u003C\u002Fem>, với \"erythra\" nghĩa là màu đỏ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vị trí địa lý và địa hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiển Đỏ kéo dài khoảng 2.250 km từ Bắc xuống Nam, với chiều rộng trung bình khoảng 280 km. Diện tích mặt nước của nó là gần 438.000 km². Về độ sâu, phần nông chủ yếu nằm ở hai đầu trong khi vùng giữa biển là một rãnh sâu hình thành do hoạt động kiến tạo, với độ sâu tối đa đạt tới khoảng 3.040 mét.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBiển Đỏ giáp với tám quốc gia bao gồm: Ai Cập, Sudan, Eritrea (phía Tây), và Ả Rập Xê Út, Yemen (phía Đông). Một số quốc đảo như Djibouti và Somalia cũng nằm gần vùng cực Nam của biển này. Eo Bab el-Mandeb rộng chỉ khoảng 29 km là điểm hẹp nhất, đóng vai trò cửa ngõ giao thương chiến lược toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng mô tả tổng quan vị trí và đặc điểm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chiều dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~2.250 km\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chiều rộng trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~280 km\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ sâu lớn nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~3.040 m\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số quốc gia giáp ranh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>8\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kết nối với đại dương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vịnh Aden – Ấn Độ Dương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm địa chất và kiến tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiển Đỏ là một phần của hệ thống rift Đông Phi, nơi mảng châu Phi và mảng Ả Rập đang tách rời nhau do chuyển động kiến tạo. Quá trình tách rời này đã diễn ra hàng triệu năm, hình thành nên một vùng rãnh trũng sâu dưới đáy biển, gọi là “rãnh trung tâm Biển Đỏ”. Đây là nơi hình thành lớp vỏ đại dương mới qua cơ chế trồi dung nham basalt từ manti.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu địa vật lý cho thấy tốc độ mở rộng của rift trung tâm này khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1 \\, \\text{cm\u002Fnăm}\u003C\u002Fscript>. Kết quả là các cấu trúc địa hình như núi ngầm, đứt gãy và rãnh sâu phát triển song song với trục giữa của biển. Vùng này còn có hoạt động thủy nhiệt yếu với một số vị trí có khoáng sản sunfua tích tụ dưới đáy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác thành phần địa chất chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đá bazan từ hoạt động núi lửa giữa đại dương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đứt gãy tỏa hướng dọc theo trục Bắc – Nam\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trầm tích biển sâu tích lũy từ các quá trình rửa trôi và lắng đọng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn dữ liệu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-020-16164-4\" target=\"_blank\">Nature Communications (2020)\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện thủy văn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiển Đỏ có thủy văn đặc trưng với độ mặn rất cao, trung bình khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">40 \\, \\text{‰}\u003C\u002Fscript>, cao hơn hẳn so với độ mặn của các đại dương khác (~35‰). Sở dĩ như vậy là do khí hậu khô hạn quanh năm, tốc độ bay hơi lớn, lượng mưa thấp và không có sông lớn nào chảy vào để làm loãng nước biển.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiệt độ bề mặt nước ổn định quanh năm, dao động từ 26°C đến 30°C, tạo điều kiện cho sinh vật nhiệt đới phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, ở tầng nước sâu (trên 1.000 m), nhiệt độ vẫn giữ ở mức ~21.5°C và oxy hòa tan rất thấp, gần như không đủ cho sự sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLưu thông nước trong Biển Đỏ chịu ảnh hưởng mạnh từ gió mùa và tương tác với vịnh Aden. Vào mùa hè, nước bề mặt chảy từ Nam lên Bắc, trong khi mùa đông có xu hướng ngược lại. Sự luân chuyển này tạo nên sự phân tầng rõ rệt trong cột nước biển và ảnh hưởng đến hệ sinh thái.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đa dạng sinh học và sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiển Đỏ là một trong những vùng biển có hệ sinh thái san hô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} nhất trên thế giới, bất chấp điều kiện nhiệt độ cao và độ mặn lớn. Đây là nơi sinh sống của hơn 1.200 loài cá, 200 loài san hô cứng và hàng trăm loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} khác. Tỷ lệ loài đặc hữu tại Biển Đỏ rất cao, ước tính có khoảng 10–15% các loài cá chỉ xuất hiện ở vùng biển này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác rạn san hô ở Biển Đỏ có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} cao hơn nhiều khu vực khác như Thái Bình Dương hay Ấn Độ Dương. Nguyên nhân được cho là do lịch sử tiến hóa lâu dài trong điều kiện nước ấm và mặn, giúp các loài tại đây thích nghi tốt hơn với biến đổi khí hậu. Điều này khiến Biển Đỏ trở thành trọng tâm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} về phục hồi san hô.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững hệ sinh thái chính tại Biển Đỏ gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Rạn san hô viền theo bờ, phổ biến ở vùng nông ven biển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thảm cỏ biển (seagrass beds) – nơi trú ẩn của cá con và động vật đáy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rừng ngập mặn – tạo môi trường sống cho chim biển, cua, cá nhỏ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucn.org\u002Fresources\u002Fissues-briefs\u002Fred-sea-biodiversity\" target=\"_blank\">IUCN – Red Sea Biodiversity\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò kinh tế và thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiển Đỏ đóng vai trò then chốt trong hệ thống hàng hải toàn cầu. Là tuyến đường nối từ châu Á tới châu Âu qua kênh đào Suez, vùng biển này xử lý khoảng 10% lượng thương mại hàng hóa thế giới. Các cảng quan trọng như Jeddah (Ả Rập Xê Út), Port Sudan, và Sokhna (Ai Cập) là các trung tâm logistics lớn tại khu vực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài thương mại hàng hải, Biển Đỏ còn là nguồn lợi lớn về đánh bắt cá, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khai%20th%C3%A1c%20kho%C3%A1ng%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} biển và phát triển du lịch biển – lặn ngắm san hô, chèo thuyền, và nghỉ dưỡng ven biển. Các khu nghỉ dưỡng tại Sharm El-Sheikh (Ai Cập) và Yanbu (Ả Rập Xê Út) thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hoạt động kinh tế chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Quốc gia liên quan\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vận tải biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tuyến giao thương Suez – Ấn Độ Dương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ai Cập, Yemen, Ả Rập Xê Út\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Du lịch biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lặn ngắm san hô, nghỉ dưỡng ven biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ai Cập, Jordan\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thủy sản\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đánh bắt cá, tôm, mực vùng ven\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sudan, Eritrea, Yemen\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Functad.org\u002Ftopic\u002Ftransport-and-trade-logistics\u002Fmaritime-transport\" target=\"_blank\">UNCTAD Maritime Transport\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến đổi khí hậu và các nguy cơ môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến đổi khí hậu đang làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} Biển Đỏ. Nhiệt độ nước tăng, nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{CO_2}\u003C\u002Fscript> hòa tan cao hơn, và mực nước biển dâng đều ảnh hưởng tiêu cực đến rạn san hô và các loài sinh vật biển. Một số rạn san hô đã xuất hiện hiện tượng tẩy trắng cục bộ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguy cơ môi trường lớn khác gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ô nhiễm từ dầu mỏ do khai thác ngoài khơi và tai nạn tàu chở dầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nước ballast từ tàu biển mang sinh vật ngoại lai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển đô thị ven biển thiếu kiểm soát\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTổ chức Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) đã cảnh báo về tình trạng suy giảm độ phủ san hô và thay đổi cấu trúc sinh học biển tại một số vùng dọc theo bờ biển Yemen và Sudan.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXem báo cáo đầy đủ tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unep.org\u002Fresources\u002Freport\u002Fstate-environment-red-sea-and-gulf-aden\" target=\"_blank\">UNEP – State of the Environment: Red Sea &amp; Gulf of Aden\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử địa lý và tên gọi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTên gọi “Biển Đỏ” bắt nguồn từ hiện tượng màu đỏ của nước do tảo sinh sôi mạnh hoặc phản chiếu ánh sáng từ núi đá đỏ ven biển. Trong tiếng Hy Lạp cổ đại, nó được gọi là “Erythra Thalassa”, tương đương với “Red Sea”. Một số tài liệu Hán cổ cũng gọi vùng biển này là “Xích Hải”.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong lịch sử, Biển Đỏ đóng vai trò quan trọng trong thương mại cổ đại giữa phương Đông và phương Tây. Người Ai Cập cổ đại, Hy Lạp, La Mã, và Ả Rập đều sử dụng Biển Đỏ như một phần trong tuyến hải trình kết nối với Ấn Độ Dương. Nó cũng được nhắc đến trong kinh thánh với truyền thuyết Moses tách nước.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hợp tác khu vực và nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDo Biển Đỏ tiếp giáp nhiều quốc gia với điều kiện kinh tế và chính trị khác nhau, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}} biển hiệu quả đòi hỏi hợp tác xuyên quốc gia. Tổ chức PERSGA (Regional Organization for the Conservation of the Red Sea and Gulf of Aden) được thành lập với mục tiêu thúc đẩy hợp tác khu vực, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và thực hiện các dự án bảo tồn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%22%7D}} nổi bật hiện nay:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giám sát đa dạng sinh học rạn san hô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quan trắc chất lượng nước biển và tải lượng chất dinh dưỡng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng mô hình sinh thái biển trong quy hoạch vùng ven biển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTham khảo thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.persga.org\" target=\"_blank\">PERSGA – Official site\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Red Sea","Biển Đỏ là một dải vịnh biển hẹp thuộc Ấn Độ Dương nằm giữa châu Phi và bán đảo Ả Rập, nổi tiếng với độ mặn cao, tính đa dạng sinh học độc đáo và hệ sinh thái rạn san hô thích nghi nhiệt độ cao.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Riegl, B., & Piller, W. E. (1999). Coral frameworks revisited-reefs and coral carpets in the northern Red Sea. Coral Reefs, 18(3), 241-253.","Coral frameworks revisited-reefs and coral carpets in the northern Red Sea","B. Riegl, W. E. Piller","Coral Reefs",1999,"10.1007\u002Fs003380050188","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs003380050188",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Ziegler, M., Arif, C., & Voolstra, C. R. (2019). Symbiodiniaceae Diversity in Red Sea Coral Reefs & Coral Bleaching. In Coral Reefs of the Red Sea (pp. 77-94). Springer.","Symbiodiniaceae Diversity in Red Sea Coral Reefs & Coral Bleaching","M. Ziegler, C. Arif, C. R. Voolstra","Coral Reefs of the Red Sea",2019,"10.1007\u002F978-3-030-05802-9_5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-05802-9_5",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Ben-Tzvi, O., Kiflawi, M., & Gildor, H. (2007). Possible effects of downwelling on the recruitment of coral reef fishes in the Red Sea. Limnology and Oceanography, 52(6), 2618-2628.","Possible effects of downwelling on the recruitment of coral reef fishes in the Red Sea","O. Ben-Tzvi, M. Kiflawi, H. Gildor","Limnology and Oceanography",2007,"10.4319\u002Flo.2007.52.6.2618","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.4319\u002Flo.2007.52.6.2618",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Tại sao Biển Đỏ lại có độ mặn trung bình cao vượt trội so với các đại dương khác?","Do khí hậu sa mạc khô nóng xung quanh gây bốc hơi cực mạnh, lượng mưa rất ít và không có con sông lớn nào đổ nước ngọt vào, kết hợp với eo biển hẹp hạn chế trao đổi nước với đại dương mở.",{"question":50,"answer":51},"Rạn san hô Biển Đỏ có giá trị đặc biệt gì trước biến đổi khí hậu toàn cầu?","San hô Biển Đỏ, đặc biệt ở phía Bắc vịnh Aqaba, có khả năng chịu nhiệt cao vượt trội mà không bị tẩy trắng ở nhiệt độ lên tới 32–34°C, tạo thành nơi trú ẩn khí hậu (refugia) quý giá cho tương lai san hô thế giới.",{"question":53,"answer":54},"Vị trí địa chính trị chiến lược của Biển Đỏ thể hiện qua các tuyến hàng hải nào?","Biển Đỏ nối liền Biển Ả Rập qua eo Bab el-Mandeb và Địa Trung Hải qua Kênh đào Suez, là một trong những tuyến huyết mạch nhộn nhịp nhất của thương mại hàng hải quốc tế.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"phát triển bền vững","động vật không xương sống","khả năng chịu nhiệt","nghiên cứu quốc tế","khai thác khoáng sản","thay đổi cấu trúc","chức năng hệ sinh thái","quản lý tài nguyên","giám sát môi trường","chương trình nghiên cứu",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.791+00:00","2026-09-12T10:08:55.058+00:00","2025-07-12T15:05:11.354+00:00","2026-09-12T10:08:54.290+00:00",356,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tpack","Tpack là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"geopolymer","Geopolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Geopolymer",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện"]