[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến tính nhiệt":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"48fa31e9-76c4-43a7-a3bc-5e88cc8e3970","Khả năng hấp phụ asen trong nước bằng vật liệu laterit biến tính nhiệt kết hợp phủ nano Fe3O4",null,[13,14,15],"Hà Trần Thị Minh","Thị Thùy My Đặng","Thị Thúy Loan Lê",4,"Tạp chí Khoa học Tây Nguyên",false,"2023-12-31",2023,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F438","10.5281\u002Fzenodo.10799802","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ môi trường chế tạo vật liệu laterit đá ong tự nhiên kết hợp phủ nano sắt từ Fe3O4 thông qua quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến tính nhiệt\u003C\u002Fb> để xử lý asen trong nguồn nước ngầm. Tác giả khảo sát dung lượng hấp phụ cực đại, diện tích bề mặt riêng và độ bền vật liệu sau nung. Kết quả thực nghiệm khẳng định phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến tính nhiệt\u003C\u002Fb> làm tăng đáng kể mật độ tâm hoạt tính, mở ra giải pháp lọc nước chi phí thấp hiệu quả cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"53e90ae4-ec5e-4f0b-93db-64861dca927c","Biến tính nhiệt của α-chymotrypsinogen A khi có mặt các polyol ở pH 2,0 và pH 3,0","Thermal denaturation of α-chymotrypsinogen A in presence of polyols at pH 2.0 and pH 3.0",[29,30,31],"Carmen M. Romero","Juan S. Abella","Adrian Velázquez","Journal of Thermal Analysis and Calorimetry","2015-01-29",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10973-014-4374-2","10.1007\u002Fs10973-014-4374-2","\u003Cp>Nghiên cứu hóa sinh lý học khảo sát quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến tính nhiệt\u003C\u002Fb> của protein alpha-chymotrypsinogen A dưới sự hiện diện của các hợp chất polyol đóng vai trò chất ổn định cấu trúc. Tác giả đo nhiệt độ nóng chảy và enthalpy phân ly phân tử bằng kỹ thuật đo nhiệt lượng quét vi sai DSC tại các mức pH acid khác nhau. Kết quả làm sáng tỏ cơ chế bảo vệ phân tử chống lại hiện tượng bất hoạt cấu trúc do \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến tính nhiệt\u003C\u002Fb> gây ra.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":91,"keywordCount":98,"enrichTopicLink":18,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":11,"viewCount":105,"relateTopics":106},"biến tính nhiệt","Biến tính nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Biến tính nhiệt là quá trình xử lý vật liệu như gỗ hoặc polymer bằng nhiệt độ cao để thay đổi cấu trúc phân tử, không dùng hóa chất phụ trợ. Phương pháp này cải thiện khả năng chống ẩm, ổn định kích thước và độ bền sinh học, được ứng dụng trong xây dựng, dược phẩm và vật liệu sinh học. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm và nguyên lý biến tính nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến tính nhiệt là quá trình xử lý vật liệu, đặc biệt là gỗ và polymer, bằng nhiệt độ cao trong môi trường kiểm soát nhằm thay đổi cấu trúc phân tử và tính chất cơ lý mà không cần thêm hóa chất. Mục tiêu là cải thiện độ bền, tính ổn định và khả năng chống ẩm của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này thường diễn ra trong khoảng nhiệt độ từ 160°C đến 260°C, tùy thuộc vào loại vật liệu và mục đích sử dụng. Trong môi trường không có oxy hoặc có khí trơ, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} như phân hủy hemicellulose, tái cấu trúc lignin và giảm nhóm hydroxyl xảy ra, dẫn đến sự thay đổi tính chất vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn trong quá trình biến tính nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình biến tính nhiệt thường gồm ba giai đoạn chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn khử ẩm:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm hàm lượng nước trong vật liệu để hạn chế phân hủy nhiệt và tăng hiệu quả xử lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Tăng nhiệt độ vật liệu lên mức định trước trong điều kiện kiểm soát để kích hoạt tái cấu trúc phân tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn làm nguội:\u003C\u002Fstrong> Giảm nhiệt nhanh hoặc từ từ nhằm ổn định cấu trúc mới và ngăn chặn hiện tượng co ngót hoặc nứt gãy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các thông số quan trọng cần kiểm soát trong quá trình này bao gồm: nhiệt độ đỉnh, thời gian giữ nhiệt, tốc độ tăng nhiệt và môi trường khí.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến tính nhiệt trong gỗ và vật liệu sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực chế biến gỗ, biến tính nhiệt giúp cải thiện đáng kể khả năng chống mục, chống nấm mốc và ổn định kích thước cho gỗ mềm như thông, bạch đàn. Gỗ sau khi biến tính có độ ẩm cân bằng thấp hơn, màu sắc sẫm hơn và khả năng kháng côn trùng tốt hơn mà không cần dùng đến chất bảo quản hóa học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các quy trình thương mại điển hình gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ThermoWood (Phần Lan):\u003C\u002Fstrong> Dùng hơi nước bảo vệ cấu trúc cellulose khi gia nhiệt lên tới 212°C.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Plato Process (Hà Lan):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng ba giai đoạn xử lý liên tiếp với môi trường khí trơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem chi tiết tại .\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong polymer và vật liệu tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với polymer, biến tính nhiệt có thể làm thay đổi độ kết tinh, giảm ứng suất nội tại và cải thiện tính chịu nhiệt. Ví dụ, biến tính poly(lactic acid) – PLA – ở 120–150°C làm tăng độ kết tinh và khả năng chịu tải nhiệt cho sản phẩm in 3D.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong composite nền polymer, biến tính sợi gia cường (như sợi cellulose) trước khi phối trộn giúp tăng độ bám dính với nền, nhờ đó nâng cao cơ tính của vật liệu. Một số kỹ thuật thường dùng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xử lý sợi cellulose ở 160–180°C trong môi trường chân không hoặc khí trơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến tính hạt nhựa tái sinh để giảm phân mảnh và cải thiện tính cơ học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến tính chất vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến tính nhiệt tác động sâu sắc đến các đặc tính cơ – lý – hóa của vật liệu. Một trong những hiệu quả rõ rệt nhất là giảm khả năng hút ẩm do quá trình loại bỏ nhóm hydroxyl (-OH) dễ phản ứng với nước trong cấu trúc polysaccharide, đặc biệt là hemicellulose.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ ổn định kích thước của vật liệu sau biến tính tăng đáng kể, giảm hiện tượng co ngót và cong vênh do thay đổi độ ẩm môi trường. Bên cạnh đó, gỗ và polymer đã biến tính thường có màu sắc sẫm hơn, gần giống gỗ quý tự nhiên như teak hoặc walnut, nhờ phản ứng caramel hóa và tái cấu trúc lignin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số thay đổi điển hình có thể so sánh qua bảng sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Trước biến tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Sau biến tính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ hút ẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp (giảm 40–60%)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng chống mục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kém\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tốt (tăng 3–5 lần)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ổn định kích thước\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng chống nấm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ bị tấn công\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kháng tốt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ bền cơ học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ban đầu cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm nhẹ (5–15%)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến tính nhiệt ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhờ sự kết hợp giữa hiệu quả kỹ thuật và tính bền vững môi trường. Trong ngành xây dựng, gỗ biến tính được dùng làm sàn ngoài trời, mặt dựng, lam chắn nắng nhờ khả năng chống ẩm và chịu thời tiết cao mà không cần sơn phủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong sản xuất hàng gia dụng, vật liệu đã biến tính nhiệt cho cảm giác cao cấp và thân thiện sinh thái, thường được dùng làm bàn ghế, nội thất phòng xông hơi, nhà vệ sinh công cộng hoặc tàu biển. Polymer biến tính nhiệt được sử dụng trong in 3D, vỏ thiết bị điện tử, và bao bì thực phẩm có khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngành dược phẩm cũng sử dụng kỹ thuật này để cải thiện độ ổn định và tốc độ hòa tan của viên nén hoặc vi hạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polymer%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mang thuốc. Các thiết bị y tế như chỉ khâu sinh học, màng phủ kháng khuẩn cũng thường được biến tính để nâng cao khả năng kiểm soát môi trường vi mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhược điểm và giới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, biến tính nhiệt cũng có một số hạn chế cần cân nhắc. Đầu tiên là chi phí năng lượng cao, đặc biệt với các vật liệu khối lượng lớn hoặc yêu cầu kiểm soát chặt về môi trường khí. Ngoài ra, quá trình xử lý không đều có thể gây biến dạng hình học hoặc nứt gãy, làm giảm chất lượng sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số loại vật liệu có thể bị phân hủy cấu trúc nếu xử lý ở nhiệt độ cao vượt ngưỡng chịu đựng của polymer, dẫn đến giảm độ bền kéo, uốn hoặc va đập. Sự thay đổi màu sắc mạnh cũng có thể là bất lợi nếu yêu cầu thẩm mỹ không phù hợp. Vì lý do này, trong thực tiễn công nghiệp, biến tính nhiệt thường được kết hợp thêm các quy trình xử lý bề mặt như phủ dầu tự nhiên, phủ UV hoặc ép chân không.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tại, các nhóm nghiên cứu đang tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình xử lý bằng mô phỏng số như CFD, FEM và học máy để dự đoán chính xác mức độ biến tính và tiết kiệm năng lượng. Sự phát triển của cảm biến nhiệt độ và độ ẩm thời gian thực cũng giúp cải thiện khả năng kiểm soát quá trình tại hiện trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng nghiên cứu mới cũng bao gồm kết hợp biến tính nhiệt với biến tính hóa học như acety hóa, furfury hóa hoặc phủ nano bạc để đồng thời cải thiện cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} lẫn khả năng kháng khuẩn. Một số nghiên cứu nổi bật từ  cho thấy việc biến tính lồng ghép này giúp mở rộng ứng dụng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trong môi trường khắc nghiệt như y tế, hàng không, quốc phòng và hạ tầng biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cuối cùng, sự phát triển của vật liệu sinh học biến tính nhiệt đóng vai trò quan trọng trong xu thế vật liệu xanh, hướng đến nền kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính trong ngành công nghiệp chế biến vật liệu toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>","Thermal Denaturation",[48,49,50,51],"biến tính do nhiệt","sự biến tính bởi nhiệt độ","heat denaturation","thermal denaturation of proteins","Biến tính nhiệt là hiện tượng biến đổi cấu trúc không gian bậc hai, bậc ba và bậc bốn của đại phân tử sinh học (protein, axit nucleic) dưới tác động của năng lượng nhiệt mà không làm phá vỡ liên kết cộng hóa trị của chuỗi bậc một.","NATURAL_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":11},"Anfinsen, C. B. (1973). Principles that Govern the Folding of Protein Chains. Science, 181(4096), 223–230.","Principles that Govern the Folding of Protein Chains","Anfinsen, C. B.","Science",1973,"10.1126\u002Fscience.181.4096.223",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":11},"Privalov, P. L. (1979). Stability of Proteins Small Globular Proteins. Advances in Protein Chemistry, 33, 167–241.","Stability of Proteins Small Globular Proteins","Privalov, P. L.","Advances in Protein Chemistry",1979,"10.1016\u002Fs0065-3233(08)60460-x",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":11},"Marmur, J., & Doty, P. (1962). Determination of the base composition of deoxyribonucleic acid from its thermal denaturation temperature. Journal of Molecular Biology, 5(1), 109–118.","Determination of the base composition of deoxyribonucleic acid from its thermal denaturation temperature","Marmur, J., & Doty, P.","Journal of Molecular Biology",1962,"10.1016\u002Fs0022-2836(62)80066-7",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Biến tính nhiệt khác gì so với sự phân hủy (thủy phân) protein?","Biến tính nhiệt chỉ phá vỡ các liên kết yếu (liên kết hydro, tương tác kỵ nước, cầu muối) làm mất cấu trúc không gian bậc hai, bậc ba và bậc bốn nhưng vẫn giữ nguyên cấu trúc chuỗi polypeptide bậc một. Thủy phân protein là phản ứng hóa học cắt đứt liên kết peptit cộng hóa trị tạo thành các peptide ngắn hoặc axit amin tự do.",{"question":81,"answer":82},"Nhiệt độ nóng chảy Tm (Melting Temperature) của phân tử sinh học là gì?","Tm là nhiệt độ tại đó chính xác 50% số phân tử (protein hoặc DNA chuỗi kép) chuyển từ trạng thái cuộn gập tự nhiên sang trạng thái biến tính duỗi mạch. Tm càng cao phản ánh độ bền nhiệt và tính ổn định cấu trúc của phân tử càng lớn.",{"question":84,"answer":85},"Hiệu ứng tăng sắc (Hyperchromic effect) khi biến tính DNA xảy ra do đâu?","Khi DNA sợi đôi xoắn kép bị nhiệt độ tách rời thành hai sợi đơn tự do, các vòng thơm của bazơ nitơ không còn bị che khuất và tương tác xếp chồng (base stacking) bị phá vỡ, dẫn đến khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 260 nm tăng lên từ 30% đến 40%.",{"id":87,"researcherId":11,"name":88,"imageUrl":89},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":87,"researcherId":11,"name":88,"imageUrl":89},[92,93,94,95,96,97],"phản ứng hóa học","xử lý nhiệt","phân hủy sinh học","polymer sinh học","tính chất cơ học","vật liệu sinh học",6,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.072+00:00","2026-09-05T01:30:31.551+00:00","2025-06-06T03:20:58.132+00:00","2026-09-05T01:30:31.224+00:00","2026-09-04T13:18:30.832+00:00",424,[107,110,113,116,119,122,125,128,137,140],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":53,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"polymer hóa","Polymer hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polymer hóa",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phân tích xrd","Phân tích xrd là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]