[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20ngo%C3%A0i%20m%E1%BA%B7t%20ph%E1%BA%B3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến dạng ngoài mặt phẳng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":62,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":80,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"relateTopics":99},"biến dạng ngoài mặt phẳng","Biến dạng ngoài mặt phẳng: Lý thuyết uốn và cơ chế mất ổn định","Biến dạng ngoài mặt phẳng là gì? Phân tích lý thuyết tấm Kirchhoff-Love, hệ phương trình phi tuyến Von Kármán, cơ chế uốn vênh nhiệt và giải pháp kiểm soát.","\u003Cp>Biến dạng ngoài mặt phẳng là trạng thái biến dạng cơ học của kết cấu dạng tấm hoặc vỏ phẳng, trong đó thành phần chuyển vị diễn ra theo phương vuông góc với mặt phẳng tham chiếu ban đầu, làm xuất hiện các độ cong uốn, độ cong xoắn và các ten-xơ biến dạng tương ứng dưới tác dụng của tải trọng cơ học, gradient nhiệt độ, trường ứng suất dư chế tạo hoặc sự giãn nở ẩm môi trường. Trong cơ học kết cấu và kỹ thuật công trình, biến dạng ngoài mặt phẳng (thường ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w(x, y)\u003C\u002Fscript>) là một trong những dạng hư hỏng và mất ổn định nguy hiểm nhất, có khả năng làm giảm sút đột ngột khả năng chịu lực nén, gây sai lệch dung tích hình học chính xác và dẫn đến sự phá hủy do mỏi của kết cấu mỏng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở động học và lý thuyết tấm mỏng Kirchhoff-Love\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để mô tả định lượng trạng thái biến dạng ngoài mặt phẳng của các kết cấu dạng tấm mỏng, cơ học môi trường liên tục thiết lập hệ tọa độ Descartes \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Oxyz\u003C\u002Fscript>, trong đó mặt phẳng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Oxy\u003C\u002Fscript> trùng với mặt phẳng trung hòa ban đầu của tấm khi chưa biến dạng, và trục \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Oz\u003C\u002Fscript> hướng theo phương chiều dày \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript>. Lý thuyết tấm cổ điển dựa trên các giả thiết động học cơ bản của Kirchhoff-Love:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Các đoạn thẳng ban đầu vuông góc với mặt phẳng trung hòa vẫn giữ nguyên tính thẳng và vuông góc với mặt phẳng trung hòa sau khi tấm bị biến dạng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Biến dạng dài theo phương pháp tuyến được bỏ qua, nghĩa là khoảng cách giữa các điểm trên đường pháp tuyến không thay đổi theo chiều dày (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_z = 0\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Ứng suất pháp tuyến theo phương vuông góc với bề mặt tấm là rất nhỏ so với ứng suất trong mặt phẳng và có thể bỏ qua trong quan hệ ứng suất - biến dạng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_z \\approx 0\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Từ các giả thiết động học trên, trường chuyển vị ba chiều trong tấm được biểu diễn hoàn toàn qua các chuyển vị của mặt trung hòa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">u(x, y, z) = u_0(x, y) - z \\frac{\\partial w}{\\partial x}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v(x, y, z) = v_0(x, y) - z \\frac{\\partial w}{\\partial y}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">w(x, y, z) = w(x, y)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u_0, v_0\u003C\u002Fscript> là các chuyển vị trong mặt phẳng của mặt trung hòa, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w(x, y)\u003C\u002Fscript> là chuyển vị ngoài mặt phẳng (độ võng uốn). Các thành phần biến dạng uốn và biến dạng trượt trong mặt phẳng tại khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z\u003C\u002Fscript> so với mặt trung hòa được xác định thông qua các đạo hàm bậc hai của chuyển vị ngoài mặt phẳng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\varepsilon_x = \\frac{\\partial u_0}{\\partial x} - z \\frac{\\partial^2 w}{\\partial x^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\varepsilon_y = \\frac{\\partial v_0}{\\partial y} - z \\frac{\\partial^2 w}{\\partial y^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\gamma_{xy} = \\left(\\frac{\\partial u_0}{\\partial y} + \\frac{\\partial v_0}{\\partial x}\\right) - 2z \\frac{\\partial^2 w}{\\partial x \\partial y}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương trình vi phân chi phối uốn tấm ngoài mặt phẳng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi tấm phẳng đàn hồi chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng%20ngang%22%7D}} phân bố liên tục \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q(x, y)\u003C\u002Fscript> tác dụng theo phương vuông góc với bề mặt tấm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} cân bằng uốn tĩnh học của tấm mỏng đẳng hướng có dạng phương trình hai điều hòa (biharmonic equation):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">D \\nabla^4 w = D \\left( \\frac{\\partial^4 w}{\\partial x^4} + 2\\frac{\\partial^4 w}{\\partial x^2 \\partial y^2} + \\frac{\\partial^4 w}{\\partial y^4} \\right) = q(x, y)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo lý thuyết cổ điển về tấm mỏng của Reddy năm 2006, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> đại diện cho độ cứng uốn hình học của tấm đẳng hướng, được tính toán thông qua môđun đàn hồi Young \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>, chiều dày tấm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> và hệ số Poisson \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nu\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">D = \\frac{E h^3}{12(1 - \\nu^2)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ số 12 ở mẫu số xuất phát trực tiếp từ tích phân mômen quán tính diện tích của tiết diện chữ nhật qua chiều dày tấm từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-h\u002F2\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u002F2\u003C\u002Fscript>. Phương trình này chỉ ra rằng độ cứng kháng lại biến dạng ngoài mặt phẳng tỷ lệ với lập phương chiều dày tấm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h^3\u003C\u002Fscript>, do đó việc giảm độ dày tấm trong thiết kế tối ưu hóa khối lượng sẽ làm giảm độ cứng chống uốn ngoài mặt phẳng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các kết cấu kỹ thuật phức tạp như tấm kính nhiều lớp hoặc panel composite sandwich, sự phân bố biến dạng ngoài mặt phẳng phụ thuộc chặt chẽ vào độ cứng chống trượt của lớp lõi liên kết. Nghiên cứu của Biolzi và Simoncelli năm 2022 đã phân tích toàn diện ứng xử cơ học của tấm kính nhiều lớp chịu tải trọng uốn ngoài mặt phẳng tĩnh và động, chứng minh rằng sự suy giảm tính liên kết cắt của màng polymer xen kẽ ở nhiệt độ cao làm suy giảm trực tiếp độ cứng uốn tổng thể và kích hoạt các mode biến dạng ngoài mặt phẳng lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mất ổn định uốn và biến dạng ngoài mặt phẳng sau tới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những cơ chế nguy hiểm nhất làm phát sinh biến dạng ngoài mặt phẳng là hiện tượng mất ổn định uốn (buckling) khi kết cấu chỉ chịu lực nén hoặc lực cắt hoàn toàn nằm trong mặt phẳng ban đầu. Khi tải trọng nén trong mặt phẳng đạt đến giá trị tới hạn Euler, trạng thái cân bằng phẳng ban đầu trở nên không ổn định, và kết cấu lập tức chuyển hướng sang trạng thái cân bằng uốn ngoài mặt phẳng với độ võng gia tăng nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi độ võng ngoài mặt phẳng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w\u003C\u002Fscript> có độ lớn cùng bậc với chiều dày tấm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript>, lý thuyết biến dạng bé tuyến tính không còn chính xác do hiệu ứng kéo màng trong mặt phẳng. Lúc này, bài toán cơ học bắt buộc phải sử dụng hệ phương trình Von Kármán phi tuyến hình học gồm hai phương trình vi phân đạo hàm riêng cấp bốn ghép nối hai chiều:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">D \\nabla^4 w = q + h \\left( \\frac{\\partial^2 \\Phi}{\\partial y^2}\\frac{\\partial^2 w}{\\partial x^2} + \\frac{\\partial^2 \\Phi}{\\partial x^2}\\frac{\\partial^2 w}{\\partial y^2} - 2\\frac{\\partial^2 \\Phi}{\\partial x \\partial y}\\frac{\\partial^2 w}{\\partial x \\partial y} \\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\nabla^4 \\Phi = E \\left[ \\left(\\frac{\\partial^2 w}{\\partial x \\partial y}\\right)^2 - \\frac{\\partial^2 w}{\\partial x^2}\\frac{\\partial^2 w}{\\partial y^2} \\right]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Phi(x, y)\u003C\u002Fscript> là hàm ứng suất Airy mô tả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} màng trong mặt phẳng. Phương trình thứ nhất biểu diễn cân bằng lực theo phương ngang, còn phương trình thứ hai là phương trình tương thích biến dạng màng. Hệ phương trình này phản ánh sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20phi%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} ghép nối chặt chẽ: biến dạng uốn ngoài mặt phẳng sinh ra trường kéo màng trong mặt phẳng, và trường kéo màng này quay trở lại cản trở sự phát triển tiếp theo của độ võng sau mất ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc tính mất ổn định uốn ngoài mặt phẳng cũng xảy ra phức tạp dưới các tác động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} học có chu kỳ. Nghiên cứu của Đạt và Bình năm 2023 trên Tạp chí Cơ học Việt Nam đã ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất FSDT để phân tích mất ổn định động của tấm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} gia cường chịu tải trọng điều hòa, xác định chính xác các miền mất ổn định động lực học tham số khi tần số kích thích rơi vào vùng cộng hưởng tham số nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh biến dạng ngoài mặt phẳng do nhiệt và ứng suất dư hàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngoài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A3i%20tr%E1%BB%8Dng%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bên ngoài, các trường nhiệt độ không đồng đều và quá trình xử lý nhiệt công nghiệp là nguồn gốc phổ biến gây ra biến dạng ngoài mặt phẳng vĩnh viễn trong các kết cấu kim loại tấm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Gradient nhiệt độ theo chiều dày:\u003C\u002Fstrong> Khi bề mặt tấm bị nung nóng không đều (chẳng hạn khi chiếu xạ nhiệt hoặc làm mát một phía), sự chênh lệch giãn nở nhiệt giữa thớ trên và thớ dưới tạo nên một mômen uốn nhiệt nội tại, uốn cong kết cấu ra ngoài mặt phẳng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng suất dư nén do hàn cục bộ:\u003C\u002Fstrong> Trong quá trình hàn nóng chảy kết cấu panel tấm mỏng của tàu thủy và phương tiện cơ giới, vùng kim loại nóng chảy dọc theo đường hàn bị nung nóng tức thời và co ngót dẻo nghiêm trọng khi nguội đi, để lại ứng suất dư kéo dọc theo mối hàn. Để cân bằng lực nội tại, vùng kim loại cơ bản liền kề phải chịu ứng suất dư nén. Nếu ứng suất nén này vượt qua ngưỡng giới hạn tới hạn của tấm mỏng, tấm sẽ lập tức bị vênh ngoài mặt phẳng vĩnh viễn theo các dạng sóng uốn lượn hình sin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Deng và Murakawa năm 2008 đã xây dựng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} nhiệt cơ đàn dẻo phi tuyến dự đoán biến dạng ngoài mặt phẳng do mất ổn định uốn sinh ra từ nhiệt hàn trong kết cấu panel tấm mỏng, xác nhận vai trò quyết định của phân bố ứng suất dư nén trong việc hình thành hình thái vênh cong sau khi hàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo đạc và quan trắc thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá chính xác mức độ biến dạng ngoài mặt phẳng trong thử nghiệm cơ học và kiểm định công trình, nhiều phương pháp đo lường tiên tiến đã được phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật tương quan ảnh số ba chiều (3D-DIC):\u003C\u002Fstrong> Phương pháp quang học không tiếp xúc toàn trường sử dụng hệ thống hai máy ảnh kỹ thuật số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} ghi lại chuyển vị của hoa văn đốm ngẫu nhiên trên bề mặt kết cấu. Dựa trên thuật toán lập thể thị giác, phương pháp này tái tạo toàn bộ trường chuyển vị ba chiều và xác định trường độ võng ngoài mặt phẳng với độ chính xác cao.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật giao thoa vân Moiré và Holography:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng sự giao thoa ánh sáng quang học hoặc cách tử quang học để tạo ra các đường vân đẳng cao độ phản ánh chuyển vị ngoài mặt phẳng với độ phân giải nhạy cỡ bước sóng ánh sáng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến dịch chuyển tiếp xúc (LVDT):\u003C\u002Fstrong> Bố trí các đầu đo chuyển vị vi sai biến áp tuyến tính tại các điểm trọng yếu dưới đáy kết cấu để ghi lại biên độ chuyển vị ngoài mặt phẳng theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}} trong các thử nghiệm uốn tĩnh và rung động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Bằng việc kết hợp thực nghiệm quang học và mô phỏng số, nghiên cứu của Niknam và Akbarzadeh năm 2018 đã khảo sát thành công sự chuyển đổi mode mất ổn định uốn từ trong mặt phẳng sang ngoài mặt phẳng của các tấm xốp kiến trúc vi cấu trúc đàn hồi dưới tác dụng của tải trọng nén.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các giải pháp kỹ thuật kiểm soát và giảm thiểu biến dạng ngoài mặt phẳng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thiết kế cơ khí và xây dựng kết cấu công trình, việc ngăn ngừa và kiểm soát biên độ biến dạng ngoài mặt phẳng được thực hiện thông qua nhiều chiến lược công nghệ đồng bộ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bố trí gân tăng cứng (Stiffeners):\u003C\u002Fstrong> Bổ sung các dầm sườn gia cường theo phương dọc hoặc phương ngang trên bề mặt tấm mỏng giúp phân chia kết cấu thành các ô bản nhỏ hơn, làm tăng mômen quán tính diện tích hiệu dụng và tăng tải trọng tới hạn mất ổn định uốn ngoài mặt phẳng mà không làm tăng quá nhiều khối lượng bản thân.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo hình gấp sóng bề mặt (Corrugation):\u003C\u002Fstrong> Dập định hình bề mặt tấm phẳng thành các bước sóng hoặc gân lượn sóng định hướng giúp gia tăng mômen kháng uốn ngoài mặt phẳng theo phương vuông góc với nếp gấp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế cấu trúc đối xứng trong vật liệu composite:\u003C\u002Fstrong> Đối với kết cấu tấm composite nhiều lớp, việc xếp đặt các lớp sợi có góc nghiêng đối xứng qua mặt trung hòa triệt tiêu hoàn toàn các phần tử trong ma trận ghép nối kéo - uốn, ngăn ngừa hiện tượng tự vênh cong ngoài mặt phẳng khi vật liệu co giãn do nhiệt độ và độ ẩm môi trường.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tối ưu hóa trình tự hàn và cố định gá kẹp:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng công nghệ hàn phân đoạn ngắt quãng, gia nhiệt trước cục bộ hoặc sử dụng hệ thống đồ gá kẹp cứng cơ học trong quá trình gia công để hạn chế sự tích lũy ứng suất dư nén gây vênh tấm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Biến dạng ngoài mặt phẳng","out-of-plane deformation",[20,21,22],"chuyển vị ngoài mặt phẳng","độ võng uốn ngoài mặt phẳng","biến dạng vênh ngoài mặt phẳng","Biến dạng ngoài mặt phẳng là trạng thái biến dạng cơ học của kết cấu dạng tấm hoặc vỏ phẳng, trong đó thành phần chuyển vị diễn ra theo phương vuông góc với mặt phẳng tham chiếu ban đầu, làm xuất hiện các độ cong uốn, độ cong xoắn và các ten-xơ biến dạng tương ứng dưới tác dụng của tải trọng cơ học, gradient nhiệt độ, trường ứng suất dư chế tạo hoặc sự giãn nở ẩm môi trường.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[26,33,40,48,55],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Deng, Murakawa (2008). FEM prediction of buckling distortion induced by welding in thin plate panel structures. Computational Materials Science.","FEM prediction of buckling distortion induced by welding in thin plate panel structures","Deng, Murakawa","Computational Materials Science",2008,"10.1016\u002Fj.commatsci.2008.01.003",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Biolzi, Simoncelli (2022). Overall response of 2-ply laminated glass plates under out-of-plane loading. Engineering Structures.","Overall response of 2-ply laminated glass plates under out-of-plane loading","Biolzi, Simoncelli","Engineering Structures",2022,"10.1016\u002Fj.engstruct.2022.113967",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Dat, Binh (2023). Dynamic buckling analysis of reinforced composite plate subjected to harmonic loads. Vietnam Journal of Mechanics.","Dynamic buckling analysis of reinforced composite plate subjected to harmonic loads","Dat, Binh","Vietnam Journal of Mechanics",2023,"10.15625\u002F0866-7136\u002F17938","https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjmech\u002Farticle\u002Fview\u002F17938",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":10},"Niknam, Akbarzadeh (2018). In-plane and out-of-plane buckling of architected cellular plates: Numerical and experimental study. Composite Structures.","In-plane and out-of-plane buckling of architected cellular plates: Numerical and experimental study","Niknam, Akbarzadeh","Composite Structures",2018,"10.1016\u002Fj.compstruct.2018.08.026",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":10},"Reddy (2006). Classical Theory of Plates. Theory and Analysis of Elastic Plates and Shells. CRC Press.","Classical Theory of Plates","Reddy","Theory and Analysis of Elastic Plates and Shells",2006,"10.1201\u002F9780849384165-7",[63,66,69,72],{"question":64,"answer":65},"Biến dạng ngoài mặt phẳng là gì?","Biến dạng ngoài mặt phẳng là trạng thái biến dạng cơ học trong đó thành phần chuyển vị của kết cấu tấm vỏ phẳng diễn ra theo phương vuông góc với mặt phẳng tham chiếu ban đầu, kéo theo độ cong uốn và độ cong xoắn.",{"question":67,"answer":68},"Mất ổn định uốn gây biến dạng ngoài mặt phẳng như thế nào?","Khi lực nén hoặc lực cắt trong mặt phẳng vượt qua giới hạn tới hạn Euler, trạng thái cân bằng phẳng mất ổn định và kết cấu đột ngột chuyển sang trạng thái uốn ngoài mặt phẳng với độ võng tăng vọt.",{"question":70,"answer":71},"Độ cứng uốn của tấm mỏng phụ thuộc vào yếu tố nào?","Độ cứng uốn của tấm mỏng tỷ lệ thuận với môđun đàn hồi Young và tỷ lệ thuận với lập phương chiều dày tấm theo lý thuyết tấm cổ điển Kirchhoff-Love.",{"question":73,"answer":74},"Tại sao quá trình hàn kim loại lại gây vênh ngoài mặt phẳng?","Nhiệt hàn làm kim loại nóng chảy và co ngót dẻo khi nguội, sinh ra ứng suất dư nén cân bằng ở vùng kim loại lân cận; khi vượt quá tải trọng tới hạn, ứng suất này gây mất ổn định và làm vênh tấm.",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"tải trọng ngang","phương trình vi phân","trạng thái ứng suất","tương tác phi tuyến","tải trọng động","vật liệu composite","tải trọng cơ học","mô hình phần tử hữu hạn","độ phân giải cao","thời gian thực",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.007+00:00","2026-09-13T06:08:34.670+00:00","2026-09-13T05:32:08.574+00:00","2026-09-13T06:08:34.101+00:00",0,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,127],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng"]