[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"wikidataId":10,"relateTopics":82},"biến dạng không đồng nhất","Biến dạng không đồng nhất là gì? Các nghiên cứu khoa học","Biến dạng không đồng nhất là sự thay đổi hình dạng hoặc kích thước của vật thể trong đó các vùng bên trong chịu các mức biến dạng khác nhau, không đồng đều. Hiện tượng này ảnh hưởng đến cơ tính, ổn định vật liệu và công trình, xuất hiện trong cơ học vật liệu, địa chất và kỹ thuật, giúp dự đoán phá hủy và thiết kế vật liệu hiệu quả. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Biến dạng không đồng nhất\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>inhomogeneous deformation\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>heterogeneous deformation\u003C\u002Fem>) là trạng thái biến dạng cơ học trong đó các phần tử vật chất hoặc các vùng thể tích khác nhau bên trong một vật thể chịu các mức độ thay đổi hình học và độ lớn ten-xơ biến dạng không bằng nhau dưới tác dụng của tải trọng cơ học hoặc nhiệt lực học. Hiện tượng này hoàn toàn trái ngược với biến dạng đồng nhất, nơi mọi phần tử vật liệu đều chịu độ giãn dài, độ co rút hoặc góc trượt cơ học như nhau trên toàn bộ phạm vi hình học của cấu trúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong cơ học vật rắn biến dạng, vật lý chất rắn và khoa học vật liệu, biến dạng không đồng nhất là một hiện tượng phổ biến và mang tính quyết định đến độ bền cơ học thực tế của chi tiết. Sự biến thiên không đều của ten-xơ biến dạng phát sinh do sự bất đối xứng hình học bên ngoài, sự tập trung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} quanh các khuyết tật mạng, độ nhám bề mặt, hoặc do sự phân bố không đồng nhất của cấu trúc vi mô bên trong vật liệu như biên hạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, các pha thứ hai, các bao tạp phi kim và các cụm nguyên tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20kim%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc hiểu rõ bản chất vật lý và quy luật tiến triển của biến dạng không đồng nhất giúp các kỹ sư cơ khí, luyện kim và xây dựng dự đoán chính xác vị trí xuất hiện các dải trượt dẻo cục bộ, cơ chế khởi sinh vết nứt mỏi, và lộ trình phá hủy của chi tiết máy. Từ đó, người thiết kế có thể tối ưu hóa hình dáng hình học, áp dụng các chế độ xử lý nhiệt luyện phù hợp, hoặc chủ động điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} để nâng cao đồng thời cả giới hạn bền kéo lẫn độ dẻo dai va đập của sản phẩm công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế vi mô của biến dạng không đồng nhất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến dạng không đồng nhất trong vật liệu kỹ thuật bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố ở quy mô vĩ mô, trung mô và vi mô:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dị hướng tinh thể và định hướng hạt:\u003C\u002Fstrong> Trong kim loại và hợp kim đa tinh thể, mỗi hạt tinh thể sở hữu một định hướng mạng tinh thể riêng biệt trong không gian. Khi chịu ngoại lực tác dụng, các mặt trượt tinh thể thuận lợi nhất trong từng hạt sẽ kích hoạt ở những mức ứng suất tiếp tuyến khác nhau, khiến các hạt lân cận trượt và biến dạng với mức độ không đồng đều.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bất liên tục hình học và tập trung ứng suất:\u003C\u002Fstrong> Các vị trí thay đổi tiết diện đột ngột, góc lượn nhọn, lỗ khoan kỹ thuật hoặc vết xước bề mặt đóng vai trò là những điểm tập trung ứng suất cao độ, khiến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20d%E1%BA%BBo%22%7D}} cục bộ hình thành rất sớm trước khi phần lớn khối vật liệu đạt tới giới hạn chảy danh nghĩa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sự hiện diện của các pha thứ hai và hạt gia cường:\u003C\u002Fstrong> Trong các hợp kim đa pha và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} hoặc polymer, sự chênh lệch đáng kể về mô đun đàn hồi và độ bền chảy giữa pha nền dẻo và pha tăng bền cứng gây ra gradien biến dạng rất lớn ngay tại mặt phân cách pha.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuyết tật mạng tinh thể:\u003C\u002Fstrong> Các lỗ rỗng vi mô, độ lệch mạng tinh thể, ranh giới song tinh và tạp chất xâm nhập cục bộ tạo nên các rào cản cản trở chuyển động trượt của lệch mạng, dẫn đến sự tích tụ ứng suất dư và biến dạng dẻo phân bố bất đối xứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Năm 1970, Ashby đã phát triển mô hình cơ học vật lý mang tính nền tảng giải thích cơ chế biến dạng dẻo trong các vật liệu phi đồng nhất. Công trình chỉ ra rằng khi vật liệu đa pha chịu biến dạng dẻo, để duy trì tính liên tục hình học tại ranh giới tiếp giáp giữa các pha có độ cứng khác nhau, mạng tinh thể bắt buộc phải sản sinh ra một mật độ lớn các lệch mạng cần thiết về mặt hình học (Geometrically Necessary Dislocations – GND). Sự tích tụ của các lệch mạng này tạo nên gradien biến dạng cục bộ cực kỳ gay gắt và là nguồn gốc chính của hiện tượng hóa bền biến dạng trong vật liệu không đồng nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hình thái biến dạng không đồng nhất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc điểm phân bố không gian và động học phát triển, biến dạng không đồng nhất được phân loại thành nhiều dạng đặc trưng trong kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến dạng định vị cục bộ (Strain Localization):\u003C\u002Fstrong> Trạng thái biến dạng dẻo tập trung cao độ vào các vùng hình học rất hẹp trong khi phần lớn thể tích còn lại chỉ chịu biến dạng đàn hồi nhỏ. Các ví dụ điển hình bao gồm hiện tượng thắt nút cổ chai (necking) khi thử kéo mẫu kim loại dẻo, hoặc sự hình thành các dải trượt đoạn nhiệt (adiabatic shear bands) dưới tác động của tải trọng va đập tốc độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dải dẻo Lüders:\u003C\u002Fstrong> Hiện tượng các dải biến dạng dẻo gián đoạn lan truyền dọc theo chiều dài thanh thép cacbon thấp khi bắt đầu chảy dẻo, phản ánh sự giải phóng đột ngột của các lệch mạng khỏi đám mây tạp chất Cottrell.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến dạng phân tán (Distributed Heterogeneous Deformation):\u003C\u002Fstrong> Trạng thái trong đó trường biến dạng dao động liên tục trên toàn bộ thể tích vật liệu nhưng không hình thành một dải đứt gãy cục bộ duy nhất, thường gặp trong các vật liệu xốp, đất đá địa chất hoặc polymer bán tinh thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biến dạng tương thích pha (Phase-Compatible Deformation):\u003C\u002Fstrong> Sự phân chia biến dạng phức tạp giữa các pha thành phần trong vật liệu composite hoặc thép hai pha (dual-phase steel), trong đó pha ferit mềm biến dạng dẻo lớn trong khi pha mactensit cứng duy trì biến dạng đàn hồi chịu lực chính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thái biến dạng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quy mô không gian đặc trưng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế vật lý chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện thực nghiệm điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thắt nút cổ chai (Necking)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vĩ mô (cỡ milimet đến centimet)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất ổn định hình học dẻo do tốc độ giảm diện tích vượt tốc độ hóa bền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết diện ngang của thanh thử kéo suy giảm cục bộ rõ rệt trước khi đứt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dải trượt đoạn nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung mô (cỡ micromet đến milimet)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt ma sát sinh ra do trượt dẻo nhanh không kịp tản, gây mềm hóa nhiệt cục bộ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết nứt trượt hẹp sắc nét trong quá trình gia công cắt gọt tốc độ cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dị biệt biến dạng giữa các hạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi mô (cỡ kích thước hạt tinh thể)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ số Schmid khác nhau giữa các hướng tinh thể và cản trở tại biên hạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bề mặt kim loại bị sần sùi dạng vỏ cam khi dập sâu tấm mỏng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biến dạng mặt phân cách composite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cận vi mô (cỡ sợi gia cường)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất tương thích mô đun đàn hồi giữa sợi tăng bền và nền polymer\u002Fkim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiện tượng tách lớp cục bộ hoặc trượt bong mặt phân cách\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp quan sát và đo lường trường biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc định lượng chính xác trường biến dạng không đồng nhất đòi hỏi các phương pháp thử nghiệm tiên tiến có độ phân giải không gian cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp tương quan ảnh kỹ thuật số (Digital Image Correlation – DIC) là kỹ thuật đo lường quang học không tiếp xúc phổ biến bậc nhất hiện nay. Năm 2009, Pan và các cộng sự đã công bố công trình tổng quan toàn diện về phương pháp DIC hai chiều đo trường dịch chuyển và ten-xơ biến dạng bề mặt. Bằng cách theo dõi sự dịch chuyển của các mẫu đốm ngẫu nhiên (speckle pattern) được tạo trên bề mặt mẫu trước và sau khi biến dạng, thuật toán DIC có thể tái tạo bản đồ biến dạng liên tục với độ chính xác cao ở cả phạm vi vĩ mô lẫn vi mô dưới kính hiển vi quang học hoặc điện tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh DIC, kỹ thuật nhiễu xạ tán xạ ngược điện tử (Electron Backscatter Diffraction – EBSD) kết hợp với kính hiển vi điện tử quét cho phép đo đạc sự định hướng sai mạng tinh thể cục bộ bên trong từng hạt kim loại. Dữ liệu EBSD cung cấp thông tin trực tiếp về phân bố mật độ lệch mạng hình học GND, qua đó làm sáng tỏ bản chất vi cấu trúc của các vùng tập trung biến dạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt mô phỏng số, phương pháp phần tử hữu hạn tinh thể dẻo (Crystal Plasticity Finite Element Method – CPFEM) là công cụ điện toán mạnh mẽ kết hợp lý thuyết tinh thể học với cơ học môi trường liên tục. CPFEM giải quyết bài toán biến dạng không đồng nhất bằng cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%22%7D}} hành vi trượt của từng hệ trượt tinh thể riêng lẻ trong một mạng lưới vi cấu trúc thực tế được số hóa từ ảnh EBSD.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động đến cơ tính và ứng dụng thiết kế vật liệu tiên tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến dạng không đồng nhất vừa là thách thức gây phá hủy sớm cấu trúc, vừa là cơ hội để các nhà khoa học vật liệu thiết kế các thế hệ vật liệu mới có cơ tính vượt trội:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một mặt, sự tập trung biến dạng quá mức tại các khuyết tật là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tuổi thọ mỏi của chi tiết máy. Dưới tác dụng của tải trọng chu kỳ, các dải biến dạng trượt cục bộ tích tụ dần và phát triển thành các vết nứt tế vi, cuối cùng dẫn đến sự gãy hỏng đột ngột của kết cấu mà không có dấu hiệu cảnh báo trước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặt khác, việc chủ động tạo ra cấu trúc không đồng nhất có chủ đích đang trở thành xu hướng đột phá trong luyện kim hiện đại. Năm 2017, Wu và Zhu đã tổng kết nghiên cứu về vật liệu cấu trúc dị thể (heterogeneous materials) như một nhóm vật liệu tiên tiến sở hữu cơ tính cơ học chưa từng có. Bằng cách kết hợp xen kẽ các vùng có độ bền cơ học cao với các vùng có độ dẻo cao trong cùng một thể tích kim loại, sự bất tương thích biến dạng giữa các vùng buộc vật liệu phải sản sinh ra ứng suất ngược cực lớn (back stress). Cơ chế này kích hoạt hiệu ứng làm bền do ứng suất ngược, giúp vật liệu đạt được độ bền kéo rất cao mà vẫn duy trì được độ dẻo dai tuyệt vời, khắc phục nghịch lý đánh đổi kinh điển giữa độ bền và độ dẻo trong khoa học vật liệu truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong địa kỹ thuật và cơ học công trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực địa chất công trình và khai thác mỏ, biến dạng không đồng nhất biểu hiện qua sự biến dạng phân tầng của các khối đất đá xung quanh đường hầm hoặc mái dốc taluy. Sự không đồng nhất về độ rỗng, hàm lượng độ ẩm và hệ thống khe nứt tự nhiên khiến áp lực đất đá phân bố lệch tâm, tạo ra các mặt trượt cung tròn hoặc mặt trượt gãy góc. Việc quan sát định kỳ biến dạng bề mặt thông qua cảm biến viễn thám và thiết bị đo nghiêng đo lún cho phép kỹ sư phát hiện sớm nguy cơ sạt lở bờ dốc và đưa ra các giải pháp gia cố neo đất kịp thời, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình xây dựng.\u003C\u002Fp>\n","Biến dạng không đồng nhất","inhomogeneous deformation",[18,20,21,22],"heterogeneous deformation","biến dạng dị thể","biến dạng cục bộ","Biến dạng không đồng nhất là trạng thái biến dạng cơ học trong đó các phần tử vật chất hoặc các vùng thể tích khác nhau bên trong một vật thể chịu các mức độ thay đổi hình học và ten-xơ biến dạng không đều nhau dưới tác dụng của tải trọng cơ học hoặc nhiệt lực học.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Ashby, M. F. (1970). The deformation of plastically non-homogeneous materials. The Philosophical Magazine: A Journal of Theoretical Experimental and Applied Physics, 21(170), 399-424.","The deformation of plastically non-homogeneous materials","Ashby, M. F.","The Philosophical Magazine",1970,"10.1080\u002F14786437008238426",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Pan, B., Qian, K., Xie, H., & Asundi, A. (2009). Two-dimensional digital image correlation for in-plane displacement and strain measurement: a review. Measurement Science and Technology, 20(6), 062001.","Two-dimensional digital image correlation for in-plane displacement and strain measurement: a review","Pan, B., Qian, K., Xie, H., Asundi, A.","Measurement Science and Technology",2009,"10.1088\u002F0957-0233\u002F20\u002F6\u002F062001",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Wu, X., & Zhu, Y. (2017). Heterogeneous materials: a new class of materials with unprecedented mechanical properties. Materials Research Letters, 5(8), 527-532.","Heterogeneous materials: a new class of materials with unprecedented mechanical properties","Wu, X., Zhu, Y.","Materials Research Letters",2017,"10.1080\u002F21663831.2017.1343208",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Biến dạng không đồng nhất khác gì so với biến dạng đồng nhất?","Trong biến dạng đồng nhất, mọi phần tử của vật thể đều chịu các thành phần ten-xơ biến dạng giống nhau và các đường thẳng song song vẫn duy trì tính song song. Ngược lại, biến dạng không đồng nhất có sự chênh lệch lớn về mức độ biến dạng cục bộ giữa các vùng, làm biến dạng phi tuyến các đường thẳng và phát sinh ứng suất dư.",{"question":52,"answer":53},"Tại sao lệch mạng hình học (GND) xuất hiện trong biến dạng không đồng nhất?","Theo mô hình của Ashby (1970), khi các pha hoặc các hạt có định hướng tinh thể khác nhau cùng biến dạng, các lệch mạng cần thiết về mặt hình học (GND) buộc phải hình thành để bù đắp sự bất tương thích hình học tại ranh giới tiếp giáp, đảm bảo tính liên tục của môi trường vật chất.",{"question":55,"answer":56},"Phương pháp nào được dùng phổ biến để đo trường biến dạng không đồng nhất?","Kỹ thuật tương quan ảnh kỹ thuật số (Digital Image Correlation - DIC) là công cụ quang học hàng đầu hiện nay, cho phép theo dõi trường dịch chuyển và tính toán bản đồ ten-xơ biến dạng bề mặt hai chiều và ba chiều với độ phân giải cao.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73],"ứng suất","tinh thể","hợp kim","vi cấu trúc","biến dạng dẻo","vật liệu composite","kim loại","mô phỏng",8,false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.138+00:00","2026-09-19T18:11:25.332+00:00","2025-10-24T14:26:24.891+00:00","2026-09-19T18:11:22.303+00:00",141,[83,86,89,92,95,98,101,104,106,109],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":66,"title":105,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành"]