[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20d%E1%BA%BBo{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến dạng dẻo":65},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":64},[],[8,25,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"00593741-29e8-454a-97ff-510dcc08c09b","Mô Hình Năng Lượng Biến Dạng Dẻo Đối Với Muối Đá Dưới Tải Trọng Mệt Mỏi","Plastic Strain Energy Model for Rock Salt Under Fatigue Loading",[13,14,15],"M. M. He","N. Li","B. Q. Huang",5,"Acta Mechanica Solida Sinica",false,"2018-04-18",2018,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10338-018-0025-7","10.1007\u002Fs10338-018-0025-7","\u003Cp>Thử nghiệm mỏi chu kỳ trên mẫu muối đá nhằm nghiên cứu tác động của biên độ ứng suất và tần số tải đến năng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến dạng dẻo\u003C\u002Fb> tích lũy. Dữ liệu thực nghiệm xác lập quy luật suy giảm cơ tính và cơ chế tiêu tán năng lượng nội tại trong quá trình phá hủy vật liệu ngầm. Mô hình cung cấp công cụ tính toán dự báo độ ổn định lâu dài cho các kho chứa năng lượng trong lòng đất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"3147ba9d-b22b-4e57-a883-da445e86e9f1","Vai trò của Mn trong quá trình oxi hóa không khí ở nhiệt độ cao của thép 9Cr Ferritic–Martensitic sau biến dạng dẻo sâu","Roles of Mn in the High-Temperature Air Oxidation of 9Cr Ferritic–Martensitic Steel After Severe Plastic Deformation",[30,31],"Shenghu Chen","Lijian Rong",2,"2017-08-14",2017,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11085-017-9796-3","10.1007\u002Fs11085-017-9796-3","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm vai trò của nguyên tố \u003Ci>Mn\u003C\u002Fi> trong quá trình oxy hóa ở nhiệt độ cao (923 K) trên thép \u003Ci>9Cr ferritic-martensitic\u003C\u002Fi> sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến dạng dẻo\u003C\u002Fb> sâu. Kỹ thuật quang phổ khối ion thứ cấp (\u003Ci>SIMS\u003C\u002Fi>) cho thấy quá trình nguội rèn thúc đẩy hình thành lớp màng bảo vệ \u003Ci>Cr-Mn spinel\u003C\u002Fi> mỏng và mịn. Kết quả làm rõ cơ chế nâng cao độ bền oxy hóa của vật liệu qua kiểm soát cấu trúc vi mô sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến dạng dẻo\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":21,"url":48,"doi":49,"summary":50},"13728301-bb6c-4f56-a876-2afd057dd9bc","Đặc tính sức bền và trạng thái biến dạng của các mối hàn không hoàn toàn tại tâm mối hàn dưới tải trọng hai trục với tính không đồng nhất cơ học bất đối xứng","Strength and stressed state of asymmetric mechanically inhomogeneous welded joints with incomplete fusion at the center of the weld under biaxial loading",[43],"A. A. Ostsemin",1,"Strength of Materials","2009-10-24",2009,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11223-009-9148-x","10.1007\u002Fs11223-009-9148-x","\u003Cp>Thiết lập giải pháp xấp xỉ cho bài toán phẳng trong lý thuyết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến dạng dẻo\u003C\u002Fb> đối với các kết cấu vỏ hình trụ và đường ống chịu tải trọng hai trục. Mô hình tính toán phân tích trạng thái ứng suất - biến dạng tại tâm mối hàn có tính không đồng nhất cơ học bất đối xứng. Phát hiện này giúp đánh giá chính xác giới hạn chịu lực và độ tin cậy của mối hàn trong công trình công nghiệp áp lực cao.\u003C\u002Fp>",[52],{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":21,"authorNames":55,"authorCount":32,"journalName":58,"vietnamJournal":59,"publishDate":21,"publishYear":60,"totalCitation":61,"url":62,"doi":21,"summary":63},"b484457f-cc34-4566-b510-4a2a469800f3","NGHIÊN CỨU DỰ BÁO HIỆN TƯỢNG ĐÀN HỒI SAU BIẾN DẠNG DẺO KHI TẠO HÌNH CHỮ U CHO TẤM VẬT LIỆU DP590",[56,57],"NĐ Toàn","VG Hải","Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2019,0,"https:\u002F\u002Fjst.tnu.edu.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F1420","\u003Cp>Mô phỏng số dự báo hiện tượng đàn hồi ngược sau \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến dạng dẻo\u003C\u002Fb> trong quy trình dập uốn chữ U đối với tấm thép cường độ cao \u003Ci>DP590\u003C\u002Fi>. Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa ba mô hình cứng hóa: đẳng hướng, động học \u003Ci>Armstrong-Frederick\u003C\u002Fi> và kết hợp \u003Ci>Chaboche\u003C\u002Fi> trên phần mềm \u003Ci>Abaqus\u003C\u002Fi>. Kết quả cho thấy mô hình kết hợp đạt độ chính xác cao nhất khi so sánh với biên dạng uốn thực nghiệm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":66,"meta":21},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":71,"publishUser":21,"keywords":75,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":59,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":21,"viewCount":93,"relateTopics":94},"biến dạng dẻo","Biến dạng dẻo là gì? Nghiên cứu khoa học về biến dạng dẻo","Biến dạng dẻo là quá trình biến đổi hình dạng vật liệu vĩnh viễn khi ứng suất tác dụng vượt quá giới hạn đàn hồi, gây trượt lớp tinh thể và chuyển vị mạng. Cơ chế biến dạng dẻo xảy ra qua di chuyển dislocation dọc mặt phẳng trượt, tạo vết trượt và tích tụ khuyết tật mạng tinh thể, làm tăng ứng suất chảy. \n","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Tóm tắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến dạng dẻo (plastic deformation) là quá trình biến đổi vĩnh viễn hình dạng vật liệu khi ứng suất tác dụng vượt quá giới hạn đàn hồi, gây chuyển vị bất hồi phục của khuyết tật mạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}. Quá trình này đóng vai trò then chốt trong thiết kế cơ khí, gia công kim loại và phân tích độ bền vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bài báo phân tích định nghĩa biến dạng dẻo, cơ sở vật lý qua cơ chế dislocation, đường cong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}}–biến dạng với các giai đoạn đàn hồi, khởi đầu chảy và làm cứng công. Các công thức Hollomon và hệ số làm cứng n được trình bày chi tiết cùng bảng minh họa thông số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phần tiếp theo (phần hai) sẽ đề cập đến tiêu chí chảy von Mises và Tresca, mô hình constitutive như Johnson–Cook, ảnh hưởng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} và nhiệt độ, cũng như ứng dụng trong gia công và kỹ thuật đo lường biến dạng dẻo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa biến dạng dẻo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến dạng dẻo là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20thay%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} hình dạng không hồi phục của vật liệu dưới tác dụng ứng suất vượt ngưỡng đàn hồi σ\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>. Khi ứng suất σ ≥ σ\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>, phần mạng tinh thể chịu lực bắt đầu tái sắp xếp, dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} vĩnh viễn ngay cả khi tải được loại bỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kim loại, biến dạng dẻo chủ yếu xảy ra qua cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20v%E1%BB%8B%22%7D}} (dislocation). Dislocation di chuyển dọc các mặt phẳng trượt (slip planes) tạo nên các vùng trượt (slip bands) phân bố khắp thể tích. Sự tích luỹ dislocation làm tăng năng lượng nội tại và ảnh hưởng đến độ bền chịu kéo, độ dẻo và độ dai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự khác biệt giữa biến dạng đàn hồi và dẻo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> Biến dạng tạm thời, tỷ lệ thuận với ứng suất theo định luật Hooke.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẻo:\u003C\u002Fstrong> Biến dạng vĩnh viễn, phụ thuộc vào cấu trúc vi tinh, nhiệt độ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn chảy:\u003C\u002Fstrong> Mốc phân tách hai vùng, xác định bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} kéo theo tiêu chuẩn ASTM E8.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý của biến dạng dẻo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế dislocation chi phối biến dạng dẻo: dislocation lưỡng giác edge hoặc screw khi chịu ứng suất cắt τ vượt khỏi ứng suất khởi động τ\u003Csub>0\u003C\u002Fsub> sẽ xuyên qua mạng tinh thể, di chuyển và tạo vết trượt. Quá trình này tiêu thụ năng lượng và làm biến dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức mô tả ứng suất cắt cần thiết để di chuyển dislocation:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\tau_0 + \\alpha\\,G\\,b\\,\\sqrt{\\rho_d}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>τ\u003Csub>0\u003C\u002Fsub>: Ứng suất khởi động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>G: Mô đun cắt của vật liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>b: Độ dài vectơ Burgers.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ρ\u003Csub>d\u003C\u002Fsub>: Mật độ dislocation.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>α: Hằng số tương tác (~0.2–0.5).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự gia tăng mật độ dislocation ρ\u003Csub>d\u003C\u002Fsub> với biến dạng ε dẫn đến hiện tượng làm cứng công (work hardening), biểu hiện qua việc ứng suất chảy tăng dần để duy trì quá trình biến dạng dẻo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đường cong ứng suất–biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đường cong ứng suất σ và biến dạng ε chia làm hai giai đoạn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> σ = E·ε, với E là mô đun Young, cho đến σ = σ\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng dẻo:\u003C\u002Fstrong> σ tăng không tuyến tính theo biến dạng, mô tả bởi công thức Hollomon.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Công thức Hollomon:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = K\\,\\varepsilon^n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Trong đó K là hệ số độ bền và n là chỉ số làm cứng đặc trưng cho khả năng làm cứng khi biến dạng tăng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khoảng biến dạng ε\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0 ≤ ε ≤ ε\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến dạng hoàn toàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20ph%E1%BB%A5c%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khởi đầu chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ε ≈ ε\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giới hạn chảy σ\u003Csub>y\u003C\u002Fsub> xác định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dẻo công\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ε &gt; ε\u003Csub>y\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng suất tăng theo σ = K·ε\u003Csup>n\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Necking\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ε lớn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng suất giảm do thắt cổ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Đường cong chi tiết và giá trị điển hình của các vật liệu thép, nhôm, đồng có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\u002F\" target=\"_blank\">ASM International\u003C\u002Fa> hoặc các tài liệu chuẩn hóa ASTM E8.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tiêu chí chảy: von Mises và Tresca\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiêu chí von Mises (hoặc tiêu chí năng lượng biến dạng sai lệch) xác định chảy dẻo khi năng lượng biến dạng sai lệch trong vật liệu đạt giá trị tới hạn. Công thức tính ứng suất von Mises |σ\u003Csub>v\u003C\u002Fsub>|:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_v = \\sqrt{\\tfrac{1}{2}\\bigl[(\\sigma_1 - \\sigma_2)^2 + (\\sigma_2 - \\sigma_3)^2 + (\\sigma_3 - \\sigma_1)^2\\bigr]}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Tiêu chí Tresca (hoặc tiêu chí ứng suất cực đại) cho rằng chảy dẻo xảy ra khi chênh lệch giữa ứng suất chính lớn nhất và bé nhất vượt quá giới hạn chảy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_t = \\max\\bigl(|\\sigma_1 - \\sigma_2|,\\,|\\sigma_2 - \\sigma_3|,\\,|\\sigma_3 - \\sigma_1|\\bigr)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>von Mises tương ứng với trường hợp ổn định về lý thuyết và áp dụng rộng rãi trong FEM.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tresca dễ áp dụng và thường bảo thủ hơn von Mises do đánh giá ngưỡng chảy thấp hơn ~15%.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các tiêu chí này được so sánh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20chu%E1%BA%A9n%22%7D}} trong phần mềm FE, tài liệu tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fvon-mises-yield-criterion\" target=\"_blank\">ScienceDirect – von Mises Criterion\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Ftresca-yield-criterion-d_1831.html\" target=\"_blank\">The Engineering Toolbox – Tresca Criterion\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng xử phi tuyến và làm cứng công\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình làm cứng công (work hardening) là sự gia tăng ứng suất chảy khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} dẻo tiếp diễn. Mô hình Hollomon, Ludwik và Voce biểu diễn quan hệ ứng suất–biến dạng phi tuyến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hollomon: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = K\\,\\varepsilon^n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ludwik: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = \\sigma_0 + K\\,\\varepsilon^n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Voce: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = \\sigma_s - (\\sigma_s - \\sigma_0)\\,e^{-b\\,\\varepsilon}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong đó K, n, σ\u003Csub>0\u003C\u002Fsub>, σ\u003Csub>s\u003C\u002Fsub>, b là hằng số vật liệu xác định bằng thí nghiệm. Chỉ số làm cứng n phản ánh độ mạnh của làm cứng công; giá trị n cao cho thấy tăng cứng đáng kể khi biến dạng tăng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa hệ số làm cứng điển hình của một số kim loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>K (MPa)\u003C\u002Fth>\u003Cth>n\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thép kết cấu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>800\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.15\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nhôm 6061\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>300\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.33\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đồng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>200\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.50\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình constitutive cho biến dạng dẻo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình constitutive mô tả phản ứng ứng suất–biến dạng tổng quát, bao gồm phụ thuộc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} và nhiệt độ. Mô hình Johnson–Cook là một trong những mô hình được dùng rộng rãi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = \\bigl(A + B\\,\\varepsilon^n\\bigr)\\Bigl[1 + C\\ln(\\dot{\\varepsilon}^*)\\Bigr]\\Bigl[1 - (T^*)^m\\Bigr]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Trong đó A, B, C, n, m là hằng số, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\dot{\\varepsilon}^* = \\dot{\\varepsilon}\u002F\\dot{\\varepsilon}_0\u003C\u002Fscript> là tốc độ biến dạng chuẩn hóa và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T^* = (T - T_\\text{room})\u002F(T_\\text{melt} - T_\\text{room})\u003C\u002Fscript>. Mô hình này phù hợp cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20c%C3%B4ng%22%7D}} tốc độ cao và mô phỏng va đập.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mô hình khác như BK-HP và Steinberg–Guinan cũng tích hợp các hiệu ứng áp suất lớn và nhiệt độ cao. Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fjohnson-cook-model\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Johnson–Cook Model\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng vi cấu trúc và nhiệt độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kích thước hạt, tỷ lệ pha và cấu trúc kết tủa (precipitation) trong kim loại quyết định giới hạn chảy và khả năng làm cứng. Quan hệ Hall–Petch mô tả sự gia tăng độ bền khi kích thước hạt d giảm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cpre>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_y = \\sigma_0 + k\\,d^{-1\u002F2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fpre>\n\u003Cp>Nhiệt độ cao kích hoạt quá trình tái kết tinh (recrystallization) và phục hồi (recovery), làm giảm mật độ dislocation và làm mềm vật liệu. Quá trình này phụ thuộc vào nhiệt độ tái kết tinh T\u003Csub>r\u003C\u002Fsub> và thời gian duy trì.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồ thị điển hình của biến dạng dẻo theo nhiệt độ và tốc độ biến dạng có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osti.gov\u002Fservlets\u002Fpurl\u002F1423530\" target=\"_blank\">OSTI – Recrystallization Effects\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong gia công kim loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong gia công kim loại, biến dạng dẻo là cơ sở của các phương pháp như dập, uốn, gia công nguội và nóng. Kiểm soát nhiệt độ và tốc độ biến dạng giúp tránh khuyết tật nứt gãy và đạt hình dạng mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dập nguội: sử dụng biến dạng dẻo để tạo hình ô tô, điện tử; ưu điểm độ chính xác cao, bề mặt tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia công nóng: biến dạng ở nhiệt độ trên tái kết tinh, giảm lực cắt và tuổi thọ dụng cụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kéo sợi và cán: ứng dụng trong sản xuất dây điện và tấm kim loại với khả năng làm cứng công.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tài liệu mở rộng: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efunda.com\u002Fprocesses\u002Fmetal_forming\u002F\" target=\"_blank\">eFunda – Metal Forming Processes\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật kiểm tra và đo lường biến dạng dẻo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thí nghiệm kéo (ASTM E8) và nén cung cấp đường cong ứng suất–biến dạng tiêu chuẩn. Nanoindentation cho phép xác định module đàn hồi và độ cứng tại vi phạm bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Digital Image Correlation (DIC): đo biến dạng trường bề mặt với độ phân giải cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Electron Backscatter Diffraction (EBSD): khảo sát biến dạng vi cấu trúc và phân bố dislocation sau biến dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>X-ray Diffraction (XRD): phân tích ứng suất dư và biến dạng mạng tinh thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các phương pháp này kết hợp cho phép đánh giá toàn diện hiệu ứng biến dạng dẻo và tối ưu hóa vật liệu cho ứng dụng công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":72,"researcherId":21,"name":73,"imageUrl":74},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,80,82,87],"tinh thể","ứng suất","vi cấu trúc","sự thay đổi","biến dạng","chuyển vị","tốc độ biến dạng","thử nghiệm","cấu trúc tinh thể","hồi phục","hiệu chuẩn","gia công",14,"PUBLISHED","2025-05-14T01:54:37.837+00:00","2026-08-30T16:13:52.678+00:00","2026-08-30T16:13:52.676+00:00",992,[95,98,101,104,107,109,112,115,118,121],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":77,"title":108,"term":77,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng"]