[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20tim%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến chứng tim mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"relateTopics":33},"biến chứng tim mạch","Biến chứng tim mạch là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Biến chứng tim mạch là các tổn thương hoặc rối loạn tại tim và mạch máu, thường phát sinh do bệnh nền như đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc rối loạn mỡ máu. Các biến chứng này có thể diễn tiến âm thầm nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chức năng tim và làm tăng nguy cơ tử vong nếu không được phát hiện kịp thời. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm biến chứng tim mạch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến chứng tim mạch là những rối loạn hoặc tổn thương xảy ra tại hệ thống tim và mạch máu, thường là hậu quả trực tiếp hoặc gián tiếp của các bệnh lý nền như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, bệnh thận mạn và hội chứng chuyển hóa. Các biến chứng này có thể làm thay đổi cấu trúc cơ tim, chức năng bơm máu, hoạt động điện sinh học hoặc lưu lượng máu đến các cơ quan, dẫn đến suy giảm chất lượng sống và tăng nguy cơ tử vong.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng, biến chứng tim mạch thường tiến triển âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi xuất hiện các biến cố cấp như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc suy tim mất bù. Do đó, việc phát hiện sớm và theo dõi liên tục các chỉ số nguy cơ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động lâu dài của biến chứng. Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fheartdisease\u002Fabout.htm\" target=\"_blank\">CDC – About Heart Disease\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các loại biến chứng tim mạch có thể xảy ra ở cả người có tiền sử bệnh lý tim mạch và người chưa từng được chẩn đoán trước đó, đặc biệt ở nhóm dân số có yếu tố nguy cơ cao như người cao tuổi, người hút thuốc, bệnh nhân béo phì, và người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố nguy cơ phổ biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các yếu tố nguy cơ của biến chứng tim mạch là những điều kiện y học hoặc hành vi làm tăng xác suất xuất hiện tổn thương tại hệ thống tim mạch. Một người có thể mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, trong đó một số yếu tố có thể thay đổi được (như hút thuốc, lối sống) và một số khác thì không (như tuổi tác, giới tính, di truyền).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố nguy cơ thường gặp nhất bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng huyết áp kéo dài, gây tổn thương thành mạch và phì đại thất trái\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đái tháo đường, đặc biệt là khi kiểm soát đường huyết kém\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn lipid máu với LDL cao, HDL thấp và triglycerid cao\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hút thuốc lá, kể cả hút thụ động\u003C\u002Fli>\u003Cli>Béo phì, đặc biệt là béo bụng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lối sống ít vận động, chế độ ăn giàu muối và chất béo bão hòa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Căng thẳng kéo dài và rối loạn giấc ngủ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự cộng hưởng của nhiều yếu tố nguy cơ cùng lúc làm tăng cấp số nhân nguy cơ mắc các biến cố tim mạch nghiêm trọng. Ví dụ, một người vừa bị tăng huyết áp, vừa đái tháo đường, vừa hút thuốc sẽ có nguy cơ nhồi máu cơ tim cao hơn gấp nhiều lần so với người chỉ có một yếu tố đơn lẻ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa một số yếu tố nguy cơ chính và mức độ liên quan đến bệnh tim mạch dựa trên dữ liệu dịch tễ học:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguy cơ tương đối (RR)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Có thể thay đổi?\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Đái tháo đường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2.0 – 4.0 lần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tăng huyết áp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.5 – 3.0 lần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hút thuốc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.8 – 3.5 lần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tuổi &gt; 65\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.5 – 2.5 lần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tiền sử gia đình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.3 – 2.0 lần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ chế gây ra biến chứng tim mạch là sự kết hợp phức tạp của nhiều quá trình bệnh lý ảnh hưởng đến cả mạch máu lớn và nhỏ, tế bào cơ tim, hệ thần kinh tự chủ và các chất điều hòa nội sinh. Một trong những cơ chế chủ đạo là viêm mạn tính mức độ thấp làm tổn thương nội mạc mạch máu, kích thích hình thành mảng xơ vữa và huyết khối.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở người mắc đái tháo đường, tăng glucose máu kéo dài dẫn đến glycosyl hóa không enzym các protein cấu trúc và enzyme chức năng. Điều này làm suy giảm chức năng nội mô, tăng thấm thành mạch và kích hoạt các con đường tín hiệu viêm. Kết quả là xơ hóa mạch và tăng nguy cơ tắc nghẽn động mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các cơ chế bệnh sinh chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Stress oxy hóa và mất cân bằng nitric oxide\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích hoạt hệ renin–angiotensin–aldosterone (RAAS)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng kết tập tiểu cầu và tăng đông máu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phì đại cơ tim và rối loạn điện học dẫn đến loạn nhịp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những quá trình này thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm trước khi biểu hiện thành bệnh lý lâm sàng rõ rệt như suy tim hoặc nhồi máu cơ tim.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại biến chứng tim mạch thường gặp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến chứng tim mạch biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau, phụ thuộc vào vị trí tổn thương và cơ chế bệnh sinh nền. Một số biến chứng có thể xuất hiện đơn độc, trong khi nhiều trường hợp xảy ra đồng thời hoặc kế tiếp nhau, tạo thành chuỗi tiến triển bệnh lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các loại biến chứng thường gặp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh động mạch vành:\u003C\u002Fstrong> gây thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định, nhồi máu cơ tim.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Suy tim:\u003C\u002Fstrong> giảm khả năng bơm máu, có thể do rối loạn chức năng tâm thu hoặc tâm trương.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn nhịp tim:\u003C\u002Fstrong> như rung nhĩ, ngoại tâm thu, block nhĩ thất, có thể gây đột tử.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đột quỵ có nguồn gốc tim mạch:\u003C\u002Fstrong> thường do thuyên tắc huyết khối từ tim trái hoặc rung nhĩ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh mạch máu ngoại biên:\u003C\u002Fstrong> giảm tưới máu chi dưới, gây đau cách hồi và loét hoại tử.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số biến chứng đặc biệt như bệnh cơ tim do tiểu đường (diabetic cardiomyopathy), phì đại thất trái không triệu chứng, hoặc rối loạn nhịp dưới lâm sàng cũng đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Biến chứng tim mạch trong đái tháo đường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bệnh nhân đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường typ 2, có nguy cơ cao bị các biến chứng tim mạch do tình trạng tăng đường huyết kéo dài dẫn đến tổn thương nội mô mạch máu, viêm mạn tính và rối loạn chuyển hóa lipid. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm bệnh nhân này. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5338874\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Cardiovascular Complications of Diabetes\u003C\u002Fa>, hơn 65% bệnh nhân tiểu đường tử vong vì nguyên nhân tim mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng tim mạch thường không điển hình do hiện tượng thần kinh tự chủ bị tổn thương, làm giảm cảm giác đau thắt ngực. Do đó, nhồi máu cơ tim có thể xảy ra mà không có triệu chứng báo trước (silent MI). Ngoài ra, tăng glucose máu mạn tính còn làm tăng nguy cơ rung nhĩ, bệnh cơ tim do tiểu đường và suy tim có phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biến chứng điển hình ở bệnh nhân đái tháo đường:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xơ vữa động mạch tăng tốc, gây hẹp hoặc tắc nghẽn động mạch vành\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phì đại thất trái và rối loạn thư giãn tâm trương\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn nhịp không triệu chứng, đặc biệt rung nhĩ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đột quỵ thiếu máu não do thuyên tắc tim mạch\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đánh giá nguy cơ biến chứng tim mạch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đánh giá nguy cơ là bước quan trọng trong việc xác định ai cần can thiệp sớm để phòng ngừa biến cố tim mạch. Các mô hình tính toán nguy cơ như Framingham Risk Score, ASCVD (Atherosclerotic Cardiovascular Disease), và QRISK3 được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng để dự đoán xác suất gặp biến cố trong 10 năm tới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số yếu tố được đưa vào mô hình đánh giá nguy cơ bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tuổi và giới tính\u003C\u002Fli>\u003Cli>Huyết áp tâm thu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cholesterol toàn phần, HDL-C\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiền sử hút thuốc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiền sử đái tháo đường\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các chỉ số sinh hóa và xét nghiệm cũng hỗ trợ đánh giá nguy cơ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hs-CRP: chỉ điểm viêm mạn tính liên quan đến xơ vữa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Lp(a): tăng nguy cơ bệnh mạch vành sớm\u003C\u002Fli>\u003Cli>NT-proBNP: chỉ báo nguy cơ suy tim\u003C\u002Fli>\u003Cli>Calcium score từ CT mạch vành: đánh giá gánh nặng xơ vữa\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số thang điểm đánh giá nguy cơ tim mạch:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thang điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phạm vi áp dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biến cố dự đoán\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Framingham Risk Score\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Toàn cầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhồi máu cơ tim, tử vong do tim mạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>ASCVD (AHA\u002FACC)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mỹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến cố xơ vữa: đột quỵ, NMCT\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>QRISK3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vương quốc Anh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến cố tim mạch tổng thể\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và xét nghiệm liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc phát hiện biến chứng tim mạch cần kết hợp khai thác triệu chứng, khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng. Một số trường hợp không có triệu chứng rõ rệt, đòi hỏi sàng lọc chủ động ở nhóm nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các xét nghiệm thường quy bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Điện tâm đồ (ECG):\u003C\u002Fstrong> phát hiện thiếu máu cơ tim, phì đại thất, rối loạn nhịp\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tim:\u003C\u002Fstrong> đánh giá chức năng thất trái, kích thước buồng tim, van tim\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đo chỉ số ABI:\u003C\u002Fstrong> giúp phát hiện bệnh mạch máu ngoại biên sớm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>CT scan hoặc MRI tim:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ chẩn đoán cấu trúc và tưới máu cơ tim\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Xét nghiệm máu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Troponin: chất chỉ điểm tổn thương cơ tim\u003C\u002Fli>\u003Cli>NT-proBNP: đánh giá mức độ suy tim\u003C\u002Fli>\u003Cli>HbA1c, lipid máu, chức năng thận để theo dõi yếu tố nền\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phòng ngừa biến chứng tim mạch được chia làm hai nhóm chính: phòng ngừa nguyên phát (trước khi xảy ra biến cố) và phòng ngừa thứ phát (sau khi bệnh đã xuất hiện). Mục tiêu là kiểm soát yếu tố nguy cơ, cải thiện chức năng tim mạch và ngăn ngừa biến cố tiếp theo.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chiến lược phòng ngừa nguyên phát:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Không hút thuốc, giảm rượu bia\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng cường vận động thể chất (ít nhất 150 phút\u002Ftuần)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chế độ ăn Địa Trung Hải hoặc DASH\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm soát tốt huyết áp, đường huyết, mỡ máu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phòng ngừa thứ phát tập trung vào bệnh nhân đã có biến cố như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, cần điều trị thuốc lâu dài và tái khám thường xuyên. Thuốc kháng kết tập tiểu cầu, statin liều cao, thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn beta thường được sử dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo hướng dẫn chi tiết từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fjournal\u002Fcirc\" target=\"_blank\">AHA – Circulation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị và quản lý biến chứng tim mạch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị biến chứng tim mạch phụ thuộc vào loại tổn thương và mức độ nghiêm trọng. Trong hầu hết các trường hợp, kết hợp giữa điều trị nội khoa và can thiệp ngoại khoa sẽ mang lại hiệu quả tối ưu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phác đồ điều trị bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc điều trị nền:\u003C\u002Fstrong> statin, thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ đường huyết\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc điều trị biến chứng:\u003C\u002Fstrong> aspirin, chẹn beta, ức chế men chuyển, thuốc chống đông\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp mạch vành:\u003C\u002Fstrong> đặt stent, nong mạch\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị hỗ trợ:\u003C\u002Fstrong> máy tạo nhịp, máy khử rung, bơm tim hỗ trợ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quản lý lâu dài đòi hỏi tái khám định kỳ, theo dõi biến chứng mới và điều chỉnh thuốc. Việc phối hợp với bác sĩ nội tiết, dinh dưỡng, phục hồi chức năng là cần thiết trong điều trị toàn diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fheartdisease\u002Fabout.htm\" target=\"_blank\">CDC – About Heart Disease\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5338874\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Cardiovascular Complications of Diabetes\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.framinghamheartstudy.org\u002F\" target=\"_blank\">Framingham Heart Study\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002Fjournal\u002Fcirc\" target=\"_blank\">AHA – Circulation Journal\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK459296\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Cardiovascular Disease Risk Factors\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-11-13T18:29:07.057+00:00","2025-11-14T04:06:29.852+00:00","2025-11-14T04:06:29.846+00:00",127,[34,44,50,55,65,70,76,82,88,94],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"tiết insulin","Tiết insulin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tiết insulin","Insulin secretion","Tiết insulin là quá trình sinh lý xuất bào có kiểm soát của hormone insulin từ các hạt dự trữ trong tế bào beta đảo tụy vào dòng tuần hoàn máu, chủ yếu được kích thích bởi sự gia tăng nồng độ glucose huyết thanh sau ăn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"tiên lượng xấu","Tiên lượng xấu là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tiên lượng xấu","poor prognosis","Tiên lượng xấu (poor prognosis) là dự đoán y khoa dựa trên bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng cho thấy diễn tiến bệnh lý của bệnh nhân có khả năng cao dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, suy giảm chức năng tàn phế hoặc tỷ lệ tử vong cao.",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"tỷ lệ lọc cầu thận","Tỷ lệ lọc cầu thận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","glomerular filtration rate","Tỷ lệ lọc cầu thận (glomerular filtration rate - GFR) là thể tích huyết tương được lọc sạch qua các mao mạch cầu thận của cả hai quả thận trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng mL\u002Fphút\u002F1.73 m2), phản ánh chức năng thận toàn diện.",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"phốt pho","Phốt pho là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phốt pho","Phosphorus","Phốt pho là nguyên tố hóa học phi kim thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn (ký hiệu P, số hiệu nguyên tử 15), giữ vai trò thiết yếu trong cấu trúc phân tử DNA, RNA, ATP và màng tế bào của sinh vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"cocaine","Cocaine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Cocaine","Cocaine","Cocaine là một alkaloid tự nhiên chiết xuất từ lá cây coca (Erythroxylum coca), hoạt động như chất kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương và chất gây tê cục bộ thông qua cơ chế ức chế tái hấp thu dopamine, norepinephrine và serotonin.",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"ventilación no invasiva","Ventilación no invasiva là gì? Công bố khoa học liên quan","Thông khí không xâm lấn","non-invasive ventilation \u002F NIV \u002F ventilación no invasiva","Thông khí không xâm lấn (non-invasive ventilation - NIV \u002F ventilación no invasiva) là kỹ thuật hỗ trợ thông khí cơ học sử dụng áp lực dương thông qua các giao diện mặt nạ mũi, mũi - miệng hoặc mũ trùm mà không cần đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản.",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"hội chứng carney","Hội chứng Carney là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hội chứng Carney","Carney complex \u002F Carney syndrome","Hội chứng Carney (Carney complex) là hội chứng đa u di truyền hiếm gặp di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi các u nhầy tim mạch và mô mềm, tăng sắc tố da dạng đốm và tình trạng tăng hoạt động của các tuyến nội tiết đa ổ.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"động mạch chủ","Động mạch chủ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Động mạch chủ","aorta","Động mạch chủ là thân động mạch lớn nhất của hệ thống tuần hoàn cơ thể, xuất phát trực tiếp từ tâm thất trái của tim để phân nhánh và dẫn lưu toàn bộ dòng máu giàu oxy đi nuôi dưỡng các mô và cơ quan trong toàn cơ thể.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"peptide kháng khuẩn","Peptide kháng khuẩn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Peptide kháng khuẩn","antimicrobial peptide","Peptide kháng khuẩn (AMPs) là các phân tử chuỗi peptide ngắn mang điện tích dương và cấu trúc lưỡng phần, đóng vai trò là vũ khí phòng thủ bẩm sinh hàng đầu của mọi sinh vật chống lại vi khuẩn, nấm và virus gây bệnh.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"aprotinin","Aprotinin là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Aprotinin","Aprotinin là một peptide ức chế serine protease phổ rộng có nguồn gốc từ phổi bò, ức chế plasmin, kallikrein và trypsin nhằm làm chậm quá trình tiêu sợi huyết và giảm thiểu lượng máu mất trong các đại phẫu tim mạch hở."]