[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20h%E1%BA%ADu%20ph%E1%BA%ABu{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến chứng hậu phẫu":39},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"4316d1a9-fa4a-48ed-9b4a-913cd62d8811","Nghiên cứu theo dõi phẫu thuật lấy nội tạng khẩn cấp (ELFUS): điều tra tính khả thi triển vọng về biến chứng sau phẫu thuật và chất lượng cuộc sống sử dụng các chỉ số tự báo cáo của bệnh nhân lên đến một năm sau phẫu thuật lấy nội tạng khẩn cấp","Emergency Laparotomy Follow-Up Study (ELFUS): prospective feasibility investigation into postoperative complications and quality of life using patient-reported outcome measures up to a year after emergency laparotomy",[13,14,15],"D. I. Saunders","R. C. F. Sinclair","B. Griffiths",8,"Perioperative Medicine",false,"2021-07-26",2021,null,"https:\u002F\u002Fperioperativemedicinejournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13741-021-00193-5","10.1186\u002Fs13741-021-00193-5","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu đa trung tâm ELFUS\u003C\u002Fb> theo dõi chất lượng cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân suốt 12 tháng sau phẫu thuật mở bụng cấp cứu \u003Ci>laparotomy\u003C\u002Fi>. Các triệu chứng đau mạn tính, thoát vị thành bụng và suy giảm khả năng tự chăm sóc thường kéo dài dai dẳng. Báo cáo nêu bật sự cần thiết của chương trình phục hồi chức năng toàn diện nhằm giảm bớt gánh nặng tàn phế do các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến chứng hậu phẫu\u003C\u002Fb> nặng gây ra.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":21,"summary":37},"754915ae-89f9-4a7a-b778-536b9fba1745","Áp dụng thang điểm Clavien-Dindo trong theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ",[30],"Nguyễn Thu  Hà",1,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2020-11-09",2020,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1501","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu lâm sàng niệu khoa theo dõi dọc\u003C\u002Fb> đánh giá tính khả thi và độ tin cậy của thang điểm phân loại tiêu chuẩn \u003Ci>Clavien-Dindo\u003C\u002Fi> sau thủ thuật tán sỏi thận qua da. Tỷ lệ xuất hiện sốt thoáng qua và chảy máu đường tiết niệu nhẹ chiếm đa số, phần lớn tự thoái lui khi can thiệp nội khoa. Kết luận khẳng định giá trị thực tiễn của công cụ trong việc chuẩn hóa ghi nhận và kiểm soát các dạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến chứng hậu phẫu\u003C\u002Fb> ngoại khoa.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":21},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":86,"keywords":90,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":18,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":21,"viewCount":104,"relateTopics":105},"biến chứng hậu phẫu","Biến chứng hậu phẫu là gì? Phân độ Clavien-Dindo và phòng ngừa","Biến chứng hậu phẫu là các rủi ro y khoa sau can thiệp ngoại khoa. Khám phá phân loại nhiễm trùng vết mổ (SSI), thuyên tắc tĩnh mạch sâu và thang Clavien-Dindo.","\u003Cp>\u003Cstrong>Biến chứng hậu phẫu\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>postoperative complications\u003C\u002Fem>; hay còn gọi là tai biến sau mổ) là các biến cố y khoa hoặc ngoại khoa bất lợi, không mong muốn phát sinh trong quá trình gây mê hồi sức hoặc trong giai đoạn hậu phẫu (từ phòng hồi tỉnh đến 30 ngày sau can thiệp phẫu thuật), làm sai lệch khỏi tiến trình hồi phục giải phẫu và sinh lý bình thường của người bệnh. Mặc dù sự phát triển của kỹ thuật mổ nội soi xâm lấn tối thiểu và kiểm soát vô khuẩn hiện đại đã nâng cao đáng kể độ an toàn phẫu thuật, các biến chứng hậu phẫu vẫn là nguyên nhân hàng đầu kéo dài thời gian nằm viện, gia tăng chi phí điều trị và nguy cơ tử vong chu phẫu. Bài viết này trình bày toàn diện về hệ thống phân loại biến chứng theo cơ quan, thang phân độ quốc tế Clavien - Dindo, các chiến lược dự phòng chuẩn và giao thức phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các biến chứng hậu phẫu thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên hệ thống cơ quan bị ảnh hưởng, các biến chứng sau mổ được phân nhóm chi tiết:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm biến chứng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng biến chứng điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời điểm khởi phát phổ biến\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dấu hiệu lâm sàng và xử trí\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiễm trùng vết mổ (SSI)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiễm trùng nông (da\u002Fdưới da), nhiễm trùng sâu (lớp cân cơ), nhiễm trùng khoang cơ quan\u002Fkhoang giải phẫu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 sau mổ (hoặc đến 30 - 90 ngày nếu có cấy ghép vật liệu nhân tạo)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết mổ sưng nóng đỏ đau, chảy mủ, sốt cao; xử trí bằng mở chỉ dẫn lưu mủ, cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ và kháng sinh phù hợp.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Biến chứng Hô hấp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xẹp phổi (Atelectasis), Viêm phổi bệnh viện (HAP), Phù phổi cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>24 - 48 giờ đầu sau mổ (đối với xẹp phổi)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thở nhanh, giảm độ bão hòa oxy \\(\text{SpO}_2\\), sốt nhẹ; xử trí bằng tập thở áp lực dương (incentive spirometry), vỗ rung lồng ngực và giảm đau hiệu quả.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (DVT), Thuyên tắc động mạch phổi (PE)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngày thứ 5 đến tuần thứ 2 sau mổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sưng đau một bên bắp chân, khó thở đột ngột, đau ngực kiểu màng phổi; xử trí cấp cứu bằng thuốc chống đông Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Biến chứng Tiêu hóa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liệt ruột sau mổ (Postoperative ileus), Rò miệng nối tiêu hóa (Anastomotic leak), Chảy máu đường tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 (rò miệng nối)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chướng bụng, nôn mửa, đau bụng dữ dội, dịch dẫn lưu ổ bụng ra dịch tiêu hóa\u002Fphân; yêu cầu chụp CT scan có cản quang và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20l%E1%BA%A1i%22%7D}} khẩn cấp nếu có rò miệng nối.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Biến chứng Tim mạch &amp; Thận\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhồi máu cơ tim chu phẫu, Tổn thương thận cấp (AKI), Rối loạn nhịp tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong 72 giờ đầu sau mổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tụt huyết áp, thiểu niệu, tăng men troponin, tăng creatinin máu; kiểm soát dịch truyền và huyết động tối ưu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thang phân độ biến chứng phẫu thuật Clavien - Dindo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 2004, Pierre-Alain Clavien và Daniel Dindo đã công bố thang phân loại chuẩn hóa toàn cầu dựa trên phương pháp can thiệp cần thiết để điều trị biến chứng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Định nghĩa mức độ can thiệp điều trị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ I\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất kỳ sai lệch nào khỏi tiến trình bình thường nhưng không cần can thiệp dùng thuốc đặc biệt (ngoại trừ thuốc chống nôn, hạ sốt, giảm đau thông thường, lợi tiểu và điện giải) hoặc can thiệp ngoại khoa. Bao gồm cả việc chăm sóc vết thương tại giường.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mở chỉ vết mổ nông tại giường để dẫn lưu tụ thanh dịch.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ II\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần điều trị bằng các can thiệp dược lý chuyên biệt như kháng sinh, thuốc tim mạch, truyền máu hoặc dinh dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn (TPN).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dùng kháng sinh điều trị viêm phổi bệnh viện hoặc nhiễm trùng tiết niệu sau mổ.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ IIIa\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, nội soi can thiệp hoặc can thiệp X-quang mạch máu \u003Cem>không cần gây mê toàn thân\u003C\u002Fem> (gây tê tại chỗ\u002Fvùng).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chọc hút dẫn lưu ổ áp-xe tồn lưu dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20c%E1%BB%A7a%20si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}}\u002FCT scan.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ IIIb\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần can thiệp phẫu thuật hoặc nội soi \u003Cem>dưới gây mê toàn thân\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phẫu thuật mổ lại cấp cứu do bục miệng nối hoặc chảy máu trong ổ bụng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ IVa \u002F IVb\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến chứng đe dọa tính mạng cần theo dõi và điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực (ICU); IVa: suy một cơ quan; IVb: suy đa cơ quan.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốc nhiễm khuẩn sau viêm phúc mạc, suy hô hấp cấp ARDS phải thở máy.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ V\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử vong của người bệnh do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử vong chu phẫu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phòng ngừa và Giao thức phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giao thức ERAS (Enhanced Recovery After Surgery) là cuộc cách mạng trong chăm sóc chu phẫu, tích hợp hơn 20 can thiệp dựa trên bằng chứng khoa học nhằm giảm phản ứng stress phẫu thuật và giảm tỷ lệ biến chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trước mổ:\u003C\u002Fstrong> Không nhịn ăn kéo dài (cho uống nước đường carbohydrate 2 giờ trước mổ), tư vấn tâm lý giáo dục tiền phẫu, ngừng hút thuốc lá và tập thể dục hô hấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trong mổ:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} đúng thời điểm (trong vòng 60 phút trước rạch da), gây tê tủy sống \u002F ngoài màng cứng kết hợp để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20%C4%91a%20m%C3%B4%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} không dùng opioid, kiểm soát dịch truyền mục tiêu (Goal-Directed Fluid Therapy), giữ ấm thân nhiệt cho bệnh nhân (&gt;36°C).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sau mổ:\u003C\u002Fstrong> Cho bệnh nhân ăn uống qua đường miệng sớm (trong vòng 4 - 6 giờ sau mổ), rút sớm ống thông dạ dày, ống thông tiểu và ống dẫn lưu ổ bụng; vận động đi lại sớm trong ngày đầu sau mổ nhằm kích thích nhu động ruột và chống thuyên tắc tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Biến chứng hậu phẫu","postoperative complications",[48,49,46,50],"tai biến sau mổ","biến chứng sau phẫu thuật","surgical complications","Biến chứng hậu phẫu (postoperative complications) là các biến cố y khoa hoặc phẫu thuật bất lợi phát sinh trong hoặc sau khi thực hiện can thiệp phẫu thuật, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục bình thường của người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":21},"Dindo, D., Demartines, N., & Clavien, P. A. (2004). Classification of surgical complications: a new proposal with evaluation in a cohort of 6336 patients and results of a survey. Annals of Surgery, 240(2), 205-213.","Classification of surgical complications: a new proposal with evaluation in a cohort of 6336 patients and results of a survey","Daniel Dindo, Nicolas Demartines, Pierre-Alain Clavien","Annals of Surgery",2004,"10.1097\u002F01.sla.0000133083.54934.ae",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":21},"Berríos-Torres, S. I., et al. (2017). Centers for Disease Control and Prevention guideline for the prevention of surgical site infection, 2017. JAMA Surgery, 152(8), 784-791.","Centers for Disease Control and Prevention guideline for the prevention of surgical site infection, 2017","Sandra I. Berríos-Torres, et al.","JAMA Surgery",2017,"10.1001\u002Fjamasurg.2017.0904",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":65,"year":66,"doi":72,"url":21},"Ljungqvist, O., Scott, M., & Fearon, K. C. (2017). Enhanced recovery after surgery: A review. JAMA Surgery, 152(3), 292-298.","Enhanced recovery after surgery: A review","Olle Ljungqvist, Michael Scott, Kenneth C. H. Fearon","10.1001\u002Fjamasurg.2016.4952",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Thang phân độ Clavien-Dindo được sử dụng để làm gì trong ngoại khoa?","Thang phân độ Clavien-Dindo là tiêu chuẩn quốc tế phân loại mức độ nghiêm trọng của biến chứng hậu phẫu thành 5 cấp độ (từ Độ I: can thiệp tối thiểu dùng thuốc thông thường đến Độ V: tử vong), dựa trên mức độ can thiệp y tế cần thiết để xử trí biến chứng đó.",{"question":78,"answer":79},"Những biến chứng hậu phẫu nào phổ biến nhất sau các ca phẫu thuật lớn?","Các biến chứng phổ biến nhất gồm: Nhiễm trùng vết mổ (SSI), chảy máu hoặc tụ máu vết mổ, xẹp phổi và viêm phổi hậu phẫu, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT \u002F PE), liệt ruột cơ năng sau mổ (Postoperative ileus) và bí tiểu cấp.",{"question":81,"answer":82},"Chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS) giúp giảm biến chứng hậu phẫu như thế nào?","Chương trình ERAS (Enhanced Recovery After Surgery) áp dụng các biện pháp tối ưu hóa trước, trong và sau mổ (như dinh dưỡng sớm, giảm đau đa mô thức hạn chế opioid, rút sớm ống dẫn lưu và vận động sớm ngày đầu sau mổ) giúp giảm tới 30-50% tỷ lệ biến chứng hậu phẫu.",{"id":31,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":87,"researcherId":21,"name":88,"imageUrl":89},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[91,92,93,94,95,96],"phẫu thuật lại","can thiệp phẫu thuật","hướng dẫn của siêu âm","biến chứng phẫu thuật","kháng sinh dự phòng","giảm đau đa mô thức",6,"PUBLISHED","2025-05-02T04:39:52.043+00:00","2026-09-07T12:11:30.890+00:00","2025-08-19T16:40:37.318+00:00","2026-09-07T12:11:30.539+00:00","2026-09-06T08:17:09.881+00:00",377,[106,109,111,114,124,129,132,138,141,144],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nefopam","Nefopam là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nefopam",{"id":49,"title":110,"term":49,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Biến chứng sau phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Biến chứng sau phẫu thuật",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"không liền xương","Không liền xương là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":117,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":52,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"chăm sóc chu phẫu","Chăm sóc chu phẫu là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chăm sóc chu phẫu","perioperative care","Chăm sóc chu phẫu là quy trình chăm sóc y tế toàn diện bao gồm các giai đoạn đánh giá tiền phẫu, theo dõi can thiệp trong mổ và hồi phục hậu phẫu, nhằm tối ưu hóa thể trạng bệnh nhân, giảm thiểu biến chứng phẫu thuật và rút ngắn thời gian hồi phục chức năng sinh lý.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":52,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"sửa van","Sửa van tim là gì? Kỹ thuật, phân loại và ưu thế phẫu thuật","Heart Valve Repair","Sửa van là phẫu thuật hoặc can thiệp phục hồi giải phẫu và chức năng của van tim tự nhiên bị tổn thương, giúp tái lập huyết động tối ưu mà không cần thay van nhân tạo.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dị dạng tĩnh mạch","Dị dạng tĩnh mạch là gì? Các công bố khoa học về Dị dạng tĩnh mạch",{"id":133,"title":134,"term":135,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":52,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"viêm phúc mạc","Viêm phúc mạc là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm phúc mạc","peritonitis","Viêm phúc mạc là tình trạng viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính của màng bụng (phúc mạc thành và phúc mạc tạng), chủ yếu do thủng tạng rỗng đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn ổ bụng lan tỏa hoặc biến chứng của phẫu thuật ngoại khoa và lọc màng bụng.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"morphine","Morphine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphine",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vạt chùm","Vạt chùm là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Vạt chùm",{"id":145,"title":146,"term":147,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":52,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"parkinson","Parkinson là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Parkinson","Parkinson's disease \u002F Idiopathic Parkinsonism","Parkinson (bệnh Parkinson) là một bệnh lý thoái hóa thần kinh tiến triển mạn tính đặc trưng bởi sự mất dần các tế bào thần kinh sản sinh dopamine tại phần đặc của liềm đen (substantia nigra pars compacta) và sự tích tụ bất thường của các thể vùi Lewy chứa protein alpha-synuclein trong não bộ."]