[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%91%20tim%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến cố tim mạch":41},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"a282637a-6946-4578-9821-9de8083de1ec","Một số yếu tố liên quan đến biến cố tim mạch chính trong 6 tháng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua da",null,[13,14,15],"Hoàng Huy Trường","Đinh Đức Huy","Huỳnh Quốc Hiếu",4,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2026-03-09",2026,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4734","10.52852\u002Ftcncyh.v199i2.4734","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 240 bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên can thiệp mạch vành qua da khảo sát các yếu tố nguy cơ dẫn đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố tim mạch\u003C\u002Fb> chính (MACE) trong 6 tháng. Tỷ lệ biến cố ghi nhận là 29,2%, chủ yếu do suy tim và tử vong nội viện. Phân tích đa biến xác định rối loạn lipid máu, phân độ Killip từ nhóm II và tổn thương thân chung vành trái là các yếu tố liên quan độc lập tới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố tim mạch\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":11,"url":37,"doi":38,"summary":39},"a2efb1ad-60ee-4d41-ac0a-7b7b93abe2af","NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NT-PROBNP LÚC MỚI NHẬP VIỆN VỚI BIẾN CỐ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KHÔNG DO BỆNH VAN TIM",[29,30,31],"Nguyễn Thị Thu Hoài ","Nguyễn Thị Thủy ","Vũ  Thị Thơm ",3,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-05-16",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5313","10.51298\u002Fvmj.v526i1A.5313","\u003Cp>Nghiên cứu tim mạch theo dõi 200 bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim nhằm xác định giá trị tiên lượng của chỉ dấu sinh học NT-proBNP đối với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố tim mạch\u003C\u002Fb> trong 6 tháng. Nồng độ NT-proBNP lúc nhập viện ở nhóm gặp biến cố cao hơn hẳn nhóm ổn định. Phân tích hồi quy logistic đa biến chỉ ra mỗi mức tăng 100 pmol\u002Fl NT-proBNP làm tăng gấp đôi nguy cơ tái nhập viện vì các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố tim mạch\u003C\u002Fb> nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":11},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":62,"createUser":72,"publishUser":11,"keywords":76,"keywordCount":83,"enrichTopicLink":18,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":87,"publicationScanTime":88,"contentErrorMessage":11,"viewCount":89,"relateTopics":90},"biến cố tim mạch","Biến cố tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Biến cố tim mạch","Biến cố tim mạch là một sự cố xảy ra trong hệ thống tim mạch, bao gồm các vấn đề về tim, mạch máu và các cơ quan liên quan. Đây có thể là các sự cố cấp cứu như ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Biến cố tim mạch\u003C\u002Fstrong> (cardiovascular events) là Biến cố tim mạch (cardiovascular events) là các sự kiện bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính xảy ra do tổn thương hệ thống tim và mạch máu, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim cấp và tử vong do nguyên nhân tim mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biến cố tim mạch là một sự cố xảy ra trong hệ thống tim mạch, bao gồm các vấn đề về tim, mạch máu và các cơ quan liên quan. Đây có thể là các sự cố cấp cứu như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}, đau thắt ngực, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}}, đột quỵ; hoặc các vấn đề tim mạch khác như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, huyết áp cao, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}, suy tim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến cố tim mạch có thể gây ra các triệu chứng như đau ngực, hơi thở khó khăn, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, sốt. Đây là một tình trạng nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời và hiệu quả. Việc điều trị biến cố tim mạch có thể bao gồm sử dụng thuốc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và thay đổi lối sống để giảm các yếu tố nguy cơ.\nBiến cố tim mạch là một sự cố xảy ra trong hệ thống tim mạch, bao gồm các vấn đề về tim, mạch máu và các cơ quan liên quan. Dưới đây là một số biến cố tim mạch phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Nhồi máu cơ tim: Đây là tình trạng khi các động mạch đưa máu đến cơ tim bị tắc nghẽn hoặc co lại, gây thiếu máu cho cơ tim. Khi cơ tim không nhận đủ oxy và dưỡng chất, có thể gây đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, khó thở, buồn nôn hoặc mệt mỏi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Đau thắt ngực: Đây là triệu chứng phổ biến của bệnh tim mạch, xuất hiện khi cơ tim không nhận đủ máu và oxy. Đau thắt ngực thường xuất hiện ở phần trên của ngực và có thể lan ra cả hai vai, cánh tay trái, cổ, hàm hoặc lưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Nhồi máu não: Khi mạch máu đưa máu đến não bị tắc nghẽn, gây thiếu máu và oxy điến não. Đây là một biến cố tim mạch cấp cứu, khiến người bệnh có thể mất ý thức, gặp khó khăn trong việc nói chuyện, di chuyển, hoặc có thể gây ra đại thương hoặc tử vong.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Đột quỵ: Đột quỵ xảy ra khi một mạch máu trong não bị tắc nghẽn hoặc vỡ. Đây là tình trạng cấp cứu có thể gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20n%C3%A3o%22%7D}} và gây nguy hiểm đến tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Bệnh tim mạch: Bệnh tim mạch bao gồm các vấn đề khác nhau liên quan đến tim, như bệnh động mạch vành, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh nhồi máu ngoại vi, và bệnh thấp khớp cắt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>6. Rối loạn nhịp tim: Rối loạn nhịp tim là tình trạng mà nhịp tim không điều độ, gây ra tăng hoặc giảm nhịp đều của tim. Một số rối loạn nhịp tim phổ biến bao gồm nhịp tim nhanh (nhưnhịp tim rung), nhịp tim chậm (như bệnh mãn tính tăng nhãn có kinh), và nhịp tim không đều (như bệnh mồ côi nhịp tim).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc điều trị biến cố tim mạch thường bao gồm sử dụng thuốc để giảm các triệu chứng, điều chỉnh huyết áp và mức đường trong máu, can thiệp tim mạch để tắc nghẽn các mạch máu hoặc sửa chữa các vấn đề về tim, và thay đổi lối sống để giảm các yếu tố nguy cơ, như không hút thuốc lá, ăn một chế độ ăn lành mạnh và tập thể dục.\u003C\u002Fp>","cardiovascular events",[49,50],"biến cố tim mạch chính","MACE","Biến cố tim mạch (cardiovascular events) là các sự kiện bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính xảy ra do tổn thương hệ thống tim và mạch máu, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim cấp và tử vong do nguyên nhân tim mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":61},"Visseren, F. L. J., et al. (2021). 2021 ESC Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice. European Heart Journal, 42(34), 3227-3337.","2021 ESC Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice","Visseren","European Heart Journal",2021,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab484","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehab484",[63,66,69],{"question":64,"answer":65},"MACE trong nghiên cứu y khoa là viết tắt của gì?","MACE (Major Adverse Cardiovascular Events) là tiêu chí tổng hợp đánh giá các biến cố tim mạch chính bất lợi, thường bao gồm nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong và tử vong do tim mạch.",{"question":67,"answer":68},"Các yếu tố nguy cơ hàng đầu gây biến cố tim mạch là gì?","Các yếu tố nguy cơ chính gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (LDL-C cao), đái tháo đường, hút thuốc lá, béo phì và lối sống tĩnh tại.",{"question":70,"answer":71},"Các biện pháp phòng ngừa tiên phát biến cố tim mạch gồm những gì?","Kiểm soát huyết áp, chế độ ăn lành mạnh (giảm muối, giảm chất béo bão hòa), tập thể dục đều đặn, ngừng hút thuốc lá và sử dụng statin ở nhóm nguy cơ cao theo chỉ định bác sĩ.",{"id":73,"researcherId":11,"name":74,"imageUrl":75},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[77,78,79,80,81,82],"nhồi máu cơ tim","nhồi máu não","bệnh tim mạch","rối loạn nhịp tim","can thiệp tim mạch","tổn thương não",6,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.777+00:00","2026-09-04T03:09:02.670+00:00","2026-09-04T03:08:59.945+00:00","2026-09-03T11:21:49.057+00:00",475,[91,94,97,100,103,106,109,119,122,125],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ số tương quan","Hệ số tương quan là gì? Các nghiên cứu về Hệ số tương quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phúc châm","Phúc châm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":52,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phân tích đa biến","Phân tích đa biến là gì? Các nghiên cứu về Phân tích đa biến",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thanh long","Thanh long là gì? Các công bố khoa học về Thanh long",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]