[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%91%20tim%20m%E1%BA%A1ch%20ch%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến cố tim mạch chính":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,26],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"d8739abd-384b-42f4-82af-506765d94ad9","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐA HÌNH GEN CYP2C19 VÀ GIÁ TRỊ CỦA TỈ SỐ TẾ BÀO VIÊM TRONG KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG BIẾN CỐ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP",null,[14,15,16],"Trần Viết An","Huỳnh Tuấn An","Phạm Thị Ngọc Nga",4,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2023-07-12",2023,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F683","10.58490\u002Fctump.2023i61.683","\u003Cp>Nghiên cứu đoàn hệ trên bệnh nhân hội chứng vành cấp đánh giá kiểu gen biến thể \u003Ci>CYP2C19\u003C\u002Fi> kết hợp tỷ số tế bào viêm bạch cầu trung tính trên lymphocyte. Sự kết hợp hai chỉ dấu sinh học nâng cao độ chính xác dự báo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố tim mạch chính\u003C\u002Fb> sau can thiệp vành qua da, giúp \u003Cb>cá thể hóa liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép\u003C\u002Fb> hiệu quả hơn. Khám phá định hướng thực hành tim mạch chính xác, song chi phí xét nghiệm gen còn hạn chế áp dụng thường quy tại tuyến cơ sở.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":29,"vietnamJournal":19,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":22,"url":32,"doi":33,"summary":34},"147a726f-8ef0-4b7e-9661-0da4c1a08090","Mối liên quan giữa giảm biến thiên nhịp tim với biến cố tim mạch chính sau phẫu thuật cầu nối chủ vành","Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam","2021-12-29",2021,"https:\u002F\u002Fvjcts.vn\u002Findex.php\u002Fvjcts\u002Farticle\u002Fview\u002F688","10.47972\u002Fvjcts.v35i.688","\u003Cp>Theo dõi tiến cứu trên \u003Cb>119 bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu vành\u003C\u002Fb> phân tích biến thiên nhịp tim qua ghi điện tim \u003Ci>Holter\u003C\u002Fi> liên tục. Tình trạng suy giảm các chỉ số biến thiên nhịp tim là yếu tố dự báo độc lập đối với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố tim mạch chính\u003C\u002Fb>, giúp \u003Cb>nhận diện sớm biến chứng thiếu máu cơ tim và loạn nhịp hậu phẫu\u003C\u002Fb>. Nghiên cứu hỗ trợ theo dõi phục hồi tim mạch, dù cỡ mẫu đơn trung tâm chưa đại diện cho các trường hợp cấp cứu phức tạp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":42,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":84,"keywords":88,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":19,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":103,"linkEnrichedTime":104,"publicationScanTime":105,"contentErrorMessage":12,"viewCount":106,"relateTopics":107},"biến cố tim mạch chính","Biến cố tim mạch chính (MACE) là gì? Tiêu chí và dự báo","Tìm hiểu Biến cố tim mạch chính (major adverse cardiovascular events): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng d...","\u003Cp>\u003Cstrong>Biến cố tim mạch chính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>major adverse cardiovascular events\u003C\u002Fem>) là (MACE) là tiêu chí kết cục lâm sàng gộp then chốt trong các thử nghiệm lâm sàng tim mạch, thường bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa biến cố tim mạch chính (Major Adverse Cardiovascular Events - MACE)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến cố tim mạch chính (Major Adverse Cardiovascular Events – MACE) là thuật ngữ y học mô tả tập hợp các sự kiện nghiêm trọng liên quan đến hệ tim mạch, thường bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong do nguyên nhân tim mạch. Khái niệm này được sử dụng phổ biến trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, đặc biệt là các thử nghiệm đánh giá hiệu quả của thuốc tim mạch hoặc các biện pháp can thiệp dự phòng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMACE thường được dùng làm chỉ số tổng hợp để đo lường hiệu quả điều trị, nhờ khả năng phản ánh toàn diện các hậu quả nặng nề nhất của bệnh lý tim mạch. Điều này giúp làm giảm kích thước mẫu cần thiết cho các nghiên cứu lâm sàng, từ đó rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí nghiên cứu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐịnh nghĩa của MACE có thể thay đổi tùy theo từng nghiên cứu. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu hiện đại sử dụng \"3-point MACE\", gồm ba biến cố chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tử vong do nguyên nhân tim mạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhồi máu cơ tim không tử vong\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đột quỵ không tử vong\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nMột số nghiên cứu mở rộng định nghĩa này bằng cách thêm các biến cố như nhập viện do suy tim hoặc can thiệp tái thông mạch.\n\n\n\u003Ch2>Thành phần chính trong định nghĩa MACE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBa thành phần cốt lõi của MACE đều là những biến cố gây nguy cơ tử vong cao và hậu quả chức năng nghiêm trọng. Trong đó, nhồi máu cơ tim (MI) là một tình trạng cấp tính do thiếu máu cục bộ cơ tim, xảy ra khi động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐột quỵ (stroke) là tình trạng tổn thương não xảy ra do thiếu máu hoặc xuất huyết nội sọ. Cả hai dạng này đều có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn phế vĩnh viễn. Tử vong do tim mạch là kết cục nặng nhất, bao gồm các nguyên nhân như loạn nhịp thất, suy tim tiến triển, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} lớn, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20sau%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} tim mạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh dưới đây minh họa các đặc điểm chính của từng thành phần trong MACE:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Biến cố\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tác động lâm sàng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhồi máu cơ tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đau ngực, men tim tăng, thay đổi ECG\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nguy cơ tử vong, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} thất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đột quỵ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Yếu liệt, rối loạn ngôn ngữ, hình ảnh học tổn thương não\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Di chứng thần kinh, tàn phế lâu dài\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tử vong tim mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngừng tim, sốc tim, biến chứng cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tử vong, không thể phục hồi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa của MACE trong nghiên cứu lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMACE được sử dụng làm chỉ số đầu ra (primary endpoint) trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} lớn nhằm đánh giá tác dụng của thuốc hạ mỡ máu, thuốc kháng kết tập tiểu cầu, thuốc ức chế SGLT2, hoặc can thiệp mạch vành. Việc tổng hợp các biến cố nghiêm trọng vào một chỉ số cho phép các nhà nghiên cứu tăng độ nhạy của thống kê và giảm sai số loại I trong phân tích.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSử dụng MACE giúp phát hiện hiệu quả điều trị sớm hơn trong các thử nghiệm có thời gian theo dõi ngắn. Thay vì chờ đợi từng biến cố riêng lẻ xảy ra, chỉ cần một trong ba thành phần chính xuất hiện là có thể ghi nhận một trường hợp MACE.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ điển hình là nghiên cứu FOURIER, trong đó nhóm điều trị bằng Evolocumab giảm đáng kể tỉ lệ MACE so với nhóm chứng. Kết quả này được biểu diễn thông qua tỷ suất nguy cơ (Hazard Ratio - HR) và khoảng tin cậy 95%, giúp khẳng định tính hiệu quả của thuốc với xác suất cao.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>MACE trong thực hành lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgoài nghiên cứu, MACE còn có vai trò thực tiễn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}}. Các bác sĩ sử dụng MACE để phân tầng nguy cơ cho bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp và bệnh thận mạn. Những bệnh nhân có tiền sử từng bị MACE thường được xếp vào nhóm nguy cơ rất cao và cần điều trị tích cực hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hướng dẫn của American College of Cardiology (ACC) và European Society of Cardiology (ESC) đều khuyến cáo theo dõi MACE như chỉ số tiên lượng chính, từ đó lựa chọn thuốc và can thiệp phù hợp. Chẳng hạn, với bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, việc sử dụng statin liều cao và thuốc kháng tiểu cầu kép là bắt buộc để giảm nguy cơ tái phát MACE.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số chỉ định lâm sàng dựa trên nguy cơ MACE:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Statin liều cao nếu bệnh nhân có LDL-C ≥ 70 mg\u002FdL sau điều trị chuẩn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng tiểu cầu kép sau đặt stent mạch vành ít nhất 12 tháng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu tiên dùng SGLT2i ở bệnh nhân đái tháo đường có tiền sử MACE\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nViệc dự phòng MACE là mục tiêu điều trị lâu dài, đặc biệt trong bối cảnh già hóa dân số và gia tăng tỷ lệ bệnh tim mạch.\n\n\u003Ch2>Biến thể của định nghĩa MACE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông tồn tại một định nghĩa MACE duy nhất áp dụng cho tất cả các nghiên cứu. Các nhà khoa học thường điều chỉnh định nghĩa MACE để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, đặc điểm quần thể bệnh nhân, và bản chất của can thiệp lâm sàng đang được đánh giá. Từ đó, các biến thể của MACE đã được phát triển.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số biến thể phổ biến của MACE:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>3-point MACE:\u003C\u002Fstrong> Tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Đây là định nghĩa tiêu chuẩn thường thấy trong các thử nghiệm lớn như FOURIER và IMPROVE-IT.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>4-point MACE:\u003C\u002Fstrong> Thêm biến cố tái thông mạch (PCI hoặc CABG) vào nhóm 3-point MACE.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>5-point MACE:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm thêm nhập viện do suy tim hoặc thiếu máu cơ tim không ổn định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nViệc mở rộng các điểm trong MACE có thể làm tăng độ nhạy của nghiên cứu, nhưng cũng có nguy cơ pha loãng kết quả nếu các biến cố được thêm vào không mang tính chất nghiêm trọng tương đương. Do đó, việc lựa chọn biến thể nào cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích thống kê và ý nghĩa lâm sàng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố nguy cơ làm tăng MACE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20nguy%20c%C6%A1%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} đã được xác nhận là có liên quan chặt chẽ đến khả năng xảy ra MACE. Những yếu tố này thường tác động qua nhiều cơ chế như thúc đẩy xơ vữa động mạch, rối loạn chức năng nội mô, hoặc tăng đông máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số yếu tố nguy cơ chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng huyết áp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đái tháo đường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn lipid máu (đặc biệt là LDL-C cao)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hút thuốc lá\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị bệnh tim mạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Béo phì (BMI ≥ 30)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ít vận động thể lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm mạn tính và stress oxy hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng minh họa mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và nguy cơ xảy ra MACE (số liệu ước tính theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} từ Framingham và PURE study):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hazard Ratio (HR) cho MACE\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đái tháo đường type 2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~1.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng gần gấp đôi nguy cơ MACE\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>LDL-C &gt; 130 mg\u002FdL\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~1.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng nguy cơ xơ vữa mạch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hút thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~2.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Liên quan đến co thắt mạch và rối loạn nội mô\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tiền sử MI\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>~3.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rủi ro MACE tái phát rất cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các thang điểm đánh giá nguy cơ MACE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong thực hành, các mô hình dự báo nguy cơ MACE giúp bác sĩ ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} sớm và cá nhân hóa kế hoạch chăm sóc. Những mô hình này thường dựa trên các yếu tố nguy cơ đã biết và dữ liệu lâm sàng cụ thể của từng bệnh nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa công cụ phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>ASCVD Risk Estimator Plus: Ước lượng nguy cơ 10 năm xảy ra nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở người ≥ 40 tuổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>QRISK3: Sử dụng dữ liệu dân số Vương quốc Anh, có thêm biến như bệnh tâm thần, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20kh%E1%BB%9Bp%20d%E1%BA%A1ng%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Framingham Risk Score: Dựa trên nghiên cứu kinh điển tại Mỹ từ những năm 1960, sử dụng trong bệnh tim mạch nguyên phát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Cp>\nVí dụ, một bệnh nhân nam 55 tuổi, hút thuốc, có tăng huyết áp và cholesterol LDL-C cao có thể có nguy cơ MACE 10 năm lên tới 25–30%, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc khởi trị statin liều cao hoặc sử dụng thuốc ức chế SGLT2 sớm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>MACE và kết cục kinh tế - y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiến cố MACE không chỉ gây tổn thương sức khỏe cá nhân mà còn tạo gánh nặng lớn cho hệ thống y tế và nền kinh tế. Chi phí điều trị ban đầu, chi phí hồi phục, giảm năng suất lao động và tử vong sớm là những hệ lụy nặng nề.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo báo cáo từ American Heart Association (2023), chi phí điều trị bệnh tim mạch tại Hoa Kỳ ước tính vượt 219 tỷ USD\u002Fnăm, trong đó phần lớn liên quan đến điều trị nhồi máu cơ tim và suy tim sau biến cố MACE.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMACE thường dẫn đến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhập viện dài ngày và chăm sóc đặc biệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi chức năng tim mạch kéo dài\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm chất lượng sống và khả năng lao động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng nguy cơ tàn phế vĩnh viễn ở bệnh nhân sau đột quỵ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Chiến lược giảm nguy cơ MACE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDự phòng là chiến lược then chốt để giảm tỷ lệ MACE trong cộng đồng. Việc này bao gồm cả dự phòng tiên phát (ngăn ngừa biến cố đầu tiên) và thứ phát (ngăn biến cố tái phát).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác biện pháp hiệu quả:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm soát huyết áp &lt; 130\u002F80 mmHg\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị rối loạn lipid theo hướng dẫn: LDL-C &lt; 70 mg\u002FdL ở bệnh nhân có MACE\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngưng hút thuốc hoàn toàn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tập thể dục ít nhất 150 phút\u002Ftuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chế độ ăn theo kiểu Địa Trung Hải hoặc DASH\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thuốc: Statin, ức chế men chuyển (ACEi), kháng tiểu cầu, SGLT2i, GLP-1RA\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nVí dụ, nghiên cứu IMPROVE-IT cho thấy phối hợp simvastatin và ezetimibe giúp giảm nguy cơ MACE so với đơn trị statin. Nghiên cứu FOURIER ghi nhận giảm thêm 15% MACE với evolocumab – thuốc ức chế PCSK9 – trên nền statin liều cao.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức liên quan: Tỷ suất nguy cơ (Hazard Ratio)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong các nghiên cứu lâm sàng, tác động của yếu tố nguy cơ hoặc điều trị đối với MACE thường được mô tả bằng tỷ suất nguy cơ (Hazard Ratio – HR), cho phép so sánh nguy cơ xảy ra biến cố giữa hai nhóm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nHR = \\frac{h_t(x_1)}{h_t(x_0)}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> h_t(x_1) \u003C\u002Fscript> là xác suất xảy ra biến cố tại thời điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> t \u003C\u002Fscript> trong nhóm có yếu tố phơi nhiễm hoặc điều trị, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> h_t(x_0) \u003C\u002Fscript> là của nhóm đối chứng. Nếu HR = 0.75, điều đó nghĩa là nguy cơ MACE giảm 25% ở nhóm điều trị.\n\u003C\u002Fp>","Biến cố tim mạch chính","major adverse cardiovascular events",[45,43,46,47],"MACE","biến cố tim mạch nặng","tiêu chí MACE 3 điểm","Biến cố tim mạch chính (MACE) là tiêu chí kết cục lâm sàng gộp then chốt trong các thử nghiệm lâm sàng tim mạch, thường bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[51,57,63],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":31,"doi":56,"url":12},"Sutanto (2021). Reduction of Major Adverse Cardiovascular Events (MACE) after Bariatric Surgery in Patients with Obesity and Cardiovascular Diseases: A Systematic Review and Meta-Analysis. Nutrients.","Reduction of Major Adverse Cardiovascular Events (MACE) after Bariatric Surgery in Patients with Obesity and Cardiovascular Diseases: A Systematic Review and Meta-Analysis","Sutanto, Wungu, Susilo et al.","Nutrients","10.3390\u002Fnu13103568",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":31,"doi":62,"url":12},"Sutanto (2021). Reduction of Major Adverse Cardiovascular Events (MACE) after Bariatric Surgery in Obese Patients with Cardiovascular Diseases: A Systematic Review and Meta-Analysis. openRxiv.","Reduction of Major Adverse Cardiovascular Events (MACE) after Bariatric Surgery in Obese Patients with Cardiovascular Diseases: A Systematic Review and Meta-Analysis","Sutanto, Sutanto","openRxiv","10.1101\u002F2021.09.16.21263439",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":12},"Marsal (2022). Sample size requirement in trials that use the composite endpoint major adverse cardiovascular events (MACE): new insights. Trials.","Sample size requirement in trials that use the composite endpoint major adverse cardiovascular events (MACE): new insights","Marsal, Urreta-Barallobre, Ubeda-Carrillo et al.","Trials",2022,"10.1186\u002Fs13063-022-06977-4",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Tiêu chí 3-point MACE kinh điển trong thử nghiệm lâm sàng gồm những biến cố nào?","Gồm 3 biến cố chính: Tử vong do nguyên nhân tim mạch, Nhồi máu cơ tim không tử vong, và Đột quỵ không tử vong.",{"question":75,"answer":76},"Tại sao các nghiên cứu tim mạch thường sử dụng tiêu chí kết cục gộp MACE?","Giúp tăng cỡ mẫu biến cố quan sát, tăng sức mạnh thống kê của nghiên cứu và rút ngắn thời gian theo dõi cần thiết so với việc phân tích từng biến cố đơn lẻ.",{"question":78,"answer":79},"Những yếu tố nguy cơ nào dự báo gia tăng tỷ lệ MACE ở bệnh nhân đái tháo đường?","Tăng huyết áp không kiểm soát, rối loạn lipid máu (LDL-C cao), bệnh thận mạn tính (albumin niệu) và tiền sử bệnh mạch vành đa nhánh.",{"id":81,"researcherId":12,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":85,"researcherId":12,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[89,90,91,92,93,94,95,96,97,98],"nghiên cứu lâm sàng","thuyên tắc động mạch","biến chứng sau phẫu thuật","rối loạn chức năng","thử nghiệm lâm sàng","điều trị cá nhân hóa","yếu tố nguy cơ tim mạch","dữ liệu dịch tễ học","quyết định điều trị","viêm khớp dạng thấp",10,"PUBLISHED","2024-12-26T04:23:53.349+00:00","2026-09-08T05:09:08.469+00:00","2025-09-08T09:24:13.318+00:00","2026-09-08T05:09:08.013+00:00","2026-09-06T10:14:53.564+00:00",374,[108,111,114,117,120,123,126,129,132,135],{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS"]