[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%91%20b%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%A3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến cố bất lợi":39},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9a1f9eb8-32c4-4408-ba05-d16bb2941ee7","ĐẶC ĐIỂM CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN ĐƯỢC SỬ DỤNG LINEZOLID TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG (2021 - 2022)",null,[13,14,15],"Khuất Thị Oanh","Đinh Thị Thanh Thủy","Nguyễn Thị Thu Hương",7,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",false,"2026-04-13",2026,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F522","10.59873\u002Fvjid.v1i53.522","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu hồ sơ bệnh án của 281 bệnh nhân người lớn điều trị nội trú tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương nhằm đánh giá tần suất xuất hiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố bất lợi\u003C\u002Fb> khi dùng linezolid. Kết quả ghi nhận tỷ lệ giảm tiểu cầu chiếm 30,9%, thiếu máu chiếm 11,4% và nhiễm toan lactic chiếm 10,5%. Phân tích đơn biến và đa biến xác định tình trạng sốc nhiễm khuẩn và tuổi cao là những yếu tố nguy cơ hàng đầu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":11,"summary":36},"1772291f-4d1d-4334-8e12-24457e15cbb8","CÁC BIẾN CỐ BẤT LỢI VỀ HUYẾT HỌC KHI SỬ DỤNG LINEZOLID Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG",[28,29,30],"Nhật Minh Trần","Thu Hà Phạm","Quốc Anh Phan",5,"Tạp chí Nhi khoa","2025-08-22",2025,"https:\u002F\u002Ftcnhikhoa.vn\u002Findex.php\u002Ftcnk\u002Farticle\u002Fview\u002F404","\u003Cp>Nghiên cứu dược lâm sàng hồi cứu trên 163 bệnh nhi điều trị kháng sinh linezolid tại Bệnh viện Nhi Trung ương nhằm thống kê tỷ lệ phát sinh các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến cố bất lợi\u003C\u002Fb> về huyết học. Tác giả ghi nhận tỷ lệ giảm tiểu cầu đạt 12,1%, thiếu máu là 6,5% và giảm bạch cầu hạt là 6,0% với thời gian khởi phát trung bình sau 6-10 ngày dùng thuốc. Phân tích chỉ ra việc dùng đồng thời heparin làm gia tăng nguy cơ biến cố suy tủy độc hại.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":11},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":45,"publishUser":11,"keywords":49,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":66,"contentErrorMessage":11,"viewCount":67,"relateTopics":68},"biến cố bất lợi","Biến cố bất lợi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Biến cố bất lợi là bất kỳ tình trạng y khoa không mong muốn xảy ra trong quá trình điều trị, không nhất thiết phải có liên hệ nhân quả với thuốc. Khái niệm này bao gồm cả phản ứng nhẹ lẫn nghiêm trọng, là yếu tố trọng yếu trong giám sát an toàn thuốc, từ nghiên cứu lâm sàng đến sau lưu hành.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa biến cố bất lợi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến cố bất lợi (adverse event – AE) là bất kỳ hiện tượng y khoa không mong muốn nào xảy ra ở người bệnh khi đang sử dụng thuốc hoặc trải qua một can thiệp y tế, bất kể có mối liên hệ nhân quả rõ ràng với phương pháp điều trị hay không. AE có thể xuất hiện trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc trong quá trình sử dụng thực tế sau khi sản phẩm y tế đã được phê duyệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>AE có thể biểu hiện dưới nhiều dạng, từ triệu chứng nhẹ như nhức đầu, buồn nôn cho đến các tình trạng nghiêm trọng như suy gan, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong. Vì AE không yêu cầu mối liên hệ trực tiếp với thuốc, việc phát hiện và giám sát AE có ý nghĩa thiết yếu trong đảm bảo an toàn dược phẩm và thực hành y khoa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), AE là một thành phần trung tâm của hệ thống cảnh giác dược (pharmacovigilance) và bắt buộc phải được ghi nhận trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} sản phẩm y tế cũng như sau khi sản phẩm được đưa vào sử dụng lâm sàng rộng rãi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt biến cố bất lợi và tác dụng phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù hai khái niệm này thường được sử dụng thay thế nhau trong y học phổ thông, biến cố bất lợi và tác dụng phụ (side effect) không hoàn toàn đồng nghĩa. Tác dụng phụ là phản ứng không mong muốn nhưng đã biết, thường xuất phát từ cơ chế dược lý của thuốc và có thể dự đoán trước. Trong khi đó, AE bao gồm tất cả các tình trạng xấu xảy ra, bất kể có liên quan trực tiếp đến thuốc hay không.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, một bệnh nhân dùng thuốc giảm đau có thể bị buồn nôn – đây được coi là tác dụng phụ đã biết. Nhưng nếu bệnh nhân đó bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20bi%E1%BA%BFn%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} trong khi đang điều trị, và không rõ liệu sự kiện này có liên quan đến thuốc hay không, thì sự kiện đó vẫn được phân loại là AE.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Biến cố bất lợi (AE)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tác dụng phụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mối liên hệ với thuốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không cần có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Liên quan rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tính dự đoán\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không dự đoán trước được\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thường đã biết trước\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mức độ nghiêm trọng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Từ nhẹ đến gây tử vong\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thường nhẹ đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết xem tại nguồn chính thức: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fsafety\u002Fmedwatch-fda-safety-information-and-adverse-event-reporting-program\">FDA MedWatch – Adverse Event Reporting\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại biến cố bất lợi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc phân loại AE là bước quan trọng trong quá trình giám sát an toàn y tế, giúp nhân viên y tế và nhà nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}} và lập kế hoạch can thiệp phù hợp. AE được phân loại theo nhiều tiêu chí, phổ biến nhất là mức độ nghiêm trọng (severity), thời gian khởi phát, tần suất và hệ cơ quan bị ảnh hưởng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo mức độ nghiêm trọng, AE được chia thành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AE nhẹ:\u003C\u002Fstrong> không cần điều trị, không ảnh hưởng hoạt động thường ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AE trung bình:\u003C\u002Fstrong> cần theo dõi hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} mức độ vừa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AE nghiêm trọng (SAE):\u003C\u002Fstrong> đe dọa tính mạng, gây tàn tật, nhập viện, hoặc tử vong\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>AE cũng có thể được phân nhóm theo cơ quan đích như: biến cố trên gan, thận, tim mạch, thần kinh... hoặc theo hệ thống mã hóa như MedDRA (Medical Dictionary for Regulatory Activities) để chuẩn hóa trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá mối liên hệ nhân quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xác định xem AE có thực sự liên quan đến thuốc hay can thiệp y tế hay không là một thách thức lớn trong thực hành lâm sàng. Vì AE có thể do nhiều yếu tố khác nhau như bệnh lý nền, yếu tố môi trường hoặc sai sót điều trị, nên cần có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} hệ thống để xác định mối liên hệ nhân quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công cụ đánh giá thường dùng gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm Naranjo:\u003C\u002Fstrong> dựa trên một chuỗi câu hỏi có trọng số để đánh giá khả năng AE liên quan đến thuốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>WHO-UMC system:\u003C\u002Fstrong> phân loại AE thành nhóm “certain”, “probable”, “possible”, “unlikely”\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bayesian models:\u003C\u002Fstrong> sử dụng xác suất điều kiện để lượng hóa mối liên hệ giữa thuốc và AE\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Ví dụ: nếu một AE xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc, biến mất khi ngừng thuốc, và tái phát khi dùng lại, thang điểm Naranjo sẽ xác định mối quan hệ là \"probable\" hoặc \"certain\".\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo bài viết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3458283\u002F\">PMC: Naranjo Algorithm in Pharmacovigilance\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong thử nghiệm lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến cố bất lợi là một yếu tố cốt lõi trong thiết kế, triển khai và giám sát các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Dữ liệu AE cung cấp cái nhìn toàn diện về hồ sơ an toàn của thuốc mới hoặc liệu pháp y tế, giúp cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi chấp thuận sử dụng rộng rãi. Theo chuẩn mực quốc tế ICH-GCP (Good Clinical Practice), tất cả AE – bao gồm cả các biểu hiện nhẹ – đều phải được ghi nhận, mã hóa và phân tích có hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các giai đoạn thử nghiệm lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn I:\u003C\u002Fstrong> AE giúp xác định mức liều an toàn ban đầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn II:\u003C\u002Fstrong> đánh giá mối quan hệ giữa liều và tác dụng không mong muốn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn III:\u003C\u002Fstrong> AE được phân tích trên quy mô lớn để mô hình hóa rủi ro\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn IV:\u003C\u002Fstrong> tiếp tục theo dõi AE trong sử dụng thực tế (real-world evidence)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>AE nghiêm trọng (SAE) là yếu tố quan trọng có thể dẫn đến việc tạm dừng nghiên cứu, sửa đổi thiết kế thử nghiệm, hoặc báo cáo khẩn cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} như FDA, EMA để tái đánh giá nguy cơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống giám sát sau lưu hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi một thuốc hoặc thiết bị y tế được phê duyệt và lưu hành trên thị trường, hệ thống cảnh giác dược (pharmacovigilance) tiếp tục vai trò giám sát AE nhằm phát hiện những nguy cơ chưa ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng. Điều này đặc biệt quan trọng vì các nghiên cứu tiền phê duyệt thường giới hạn về thời gian, quy mô và điều kiện lý tưởng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ thống giám sát sau lưu hành chủ yếu dựa trên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Báo cáo tự nguyện:\u003C\u002Fstrong> từ bác sĩ, dược sĩ, người bệnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích cơ sở dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> khai thác dữ liệu từ hệ thống báo cáo AE quốc gia và quốc tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát chủ động:\u003C\u002Fstrong> thông qua các nghiên cứu hậu mãi, cohort studies hoặc post-marketing trials\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các nền tảng giám sát uy tín toàn cầu bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hệ thống\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Quốc gia\u002FVùng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>MedWatch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hoa Kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Báo cáo AE và cảnh báo an toàn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>EudraVigilance\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Châu Âu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân tích AE trong nghiên cứu và sau lưu hành\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>VigiBase\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>WHO (Toàn cầu)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưu trữ dữ liệu AE quốc tế và hỗ trợ signal detection\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who-umc.org\u002Fvigibase\u002Fvigibase\u002F\">WHO VigiBase – Global Pharmacovigilance\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thống kê và xử lý dữ liệu AE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích AE yêu cầu các kỹ thuật thống kê phù hợp để xác định tính phổ biến, mức độ nghiêm trọng, và mối liên hệ giữa thuốc và AE. Một số chỉ số thường được sử dụng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ xuất hiện (Incidence Rate):\u003C\u002Fstrong> số ca AE trên 100 hoặc 1.000 bệnh nhân điều trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian trung bình xuất hiện AE:\u003C\u002Fstrong> từ khi dùng thuốc đến lúc xảy ra sự kiện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Odds Ratio:\u003C\u002Fstrong> đo lường khả năng xảy ra AE giữa hai nhóm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Công thức tính Odds Ratio:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">OR = \\frac{(a\u002Fc)}{(b\u002Fd)}\u003C\u002Fscript>, trong đó a và b là số ca AE trong nhóm dùng thuốc và nhóm đối chứng, c và d là số không AE tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu AE thường phân bố không đều, có thể chứa outlier hoặc dữ liệu hiếm, vì vậy cần áp dụng kỹ thuật xử lý như phân tích Bayesian, phép lặp bootstrap hoặc kiểm định xác suất có điều kiện để nâng cao độ tin cậy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động pháp lý và đạo đức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc báo cáo thiếu chính xác hoặc bỏ sót AE có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm xử phạt hành chính, rút giấy phép sản phẩm hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hại cho bệnh nhân. Để đảm bảo tính minh bạch, các cơ quan quản lý y tế đã ban hành nhiều quy định chặt chẽ về báo cáo AE như 21 CFR Part 312 (Hoa Kỳ) và EU Clinical Trials Regulation.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt đạo đức, người tham gia nghiên cứu lâm sàng có quyền được thông báo đầy đủ về các rủi ro tiềm ẩn. Việc không ghi nhận AE ảnh hưởng đến nguyên tắc “tôn trọng quyền tự chủ” và “không gây hại” – hai trụ cột trong Tuyên ngôn Helsinki của Hiệp hội Y khoa Thế giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Người nghiên cứu, tổ chức tài trợ và cơ quan quản lý đều có trách nhiệm đạo đức chung trong việc đảm bảo an toàn và công bố minh bạch mọi biến cố bất lợi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của AI và dữ liệu lớn trong phát hiện AE\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn đang mở ra một kỷ nguyên mới trong việc phát hiện và giám sát biến cố bất lợi. Thay vì chỉ dựa vào báo cáo thủ công, các hệ thống hiện đại sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} (NLP), học máy và mạng nơ-ron sâu để khai phá dữ liệu từ các nguồn phi cấu trúc như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93%20s%C6%A1%20b%E1%BB%87nh%20%C3%A1n%22%7D}}, diễn đàn sức khỏe và bài đăng trên mạng xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng nổi bật gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tự động trích xuất AE từ hồ sơ bệnh án điện tử (EHR)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân loại AE theo mức độ nghiêm trọng bằng mô hình phân tích cảm xúc và văn cảnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát hiện mối quan hệ tiềm ẩn giữa thuốc và AE bằng mô hình học biểu đồ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ, một mô hình học sâu có thể phát hiện AE chưa được báo cáo chính thức thông qua phân tích cụm từ như “ngực đau dữ dội sau khi tiêm vắc-xin” trên các nền tảng mạng xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo nghiên cứu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjamanetwork.com\u002Fjournals\u002Fjama\u002Ffullarticle\u002F2731204\">JAMA: AI in Adverse Event Detection\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":11,"name":47,"imageUrl":48},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[50,51,52,53,54,55,56,57,58,59],"giai đoạn phát triển","tai biến mạch máu não","đánh giá nguy cơ","can thiệp y tế","nghiên cứu lâm sàng","phương pháp đánh giá","thử nghiệm lâm sàng","cơ quan quản lý","xử lý ngôn ngữ tự nhiên","hồ sơ bệnh án",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:55.913+00:00","2026-09-12T11:09:40.652+00:00","2026-09-12T11:09:40.295+00:00","2026-09-04T12:18:20.834+00:00",429,[69,72,75,78,81,84,87,90,93,96],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF"]