[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%99ng%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến động dân số":65},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":64},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"fd42bd57-ffbe-4d52-abb8-586b0e5deb4b","Vận dụng mô hình arimax dự báo biến động dân số: nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng sau hợp nhất",null,[13,14,15],"Nguyen Ba The","Nguyen Van Long","Doan Ngoc Phi Anh",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",false,"2026-06-30",2026,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F10748","10.31130\u002Fud-jst.2026.24(6B).321E","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu dự báo kinh tế lượng\u003C\u002Fb> ứng dụng mô hình chuỗi thời gian \u003Ci>ARIMAX(0,0,1)\u003C\u002Fi> tích hợp biến ngoại sinh tỷ số giới tính để phân tích và dự báo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến động dân số\u003C\u002Fb> thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025–2030. Kết quả tính toán đạt độ chính xác cao với sai số phần trăm tuyệt đối trung bình (\u003Ci>MAPE\u003C\u002Fi>) xấp xỉ 9,55%, dự báo quy mô dân cư đô thị đạt khoảng 3,27 triệu người vào năm 2030, hỗ trợ xây dựng chính sách an sinh xã hội.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"5a7f8a9e-334c-42d8-92d6-d205de2cd0ff","Phát triển và đặc trưng hóa các dấu hiệu vi đa hình microsatellite ở chim mòng biển phương Bắc, Fulmarus glacialis (Procellariiformes), và khuếch đại chéo loại ở tám loài chim biển khác","Development and characterization of polymorphic microsatellite markers in northern fulmar, Fulmarus glacialis (Procellariiformes), and cross-species amplification in eight other seabirds",[29,30,31],"Meg C. Gravley","George K. Sage","Andrew M. Ramey",8,"2019-05-27",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13258-019-00819-5","10.1007\u002Fs13258-019-00819-5","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu di truyền học quần thể\u003C\u002Fb> sử dụng công nghệ giải trình tự \u003Ci>shotgun\u003C\u002Fi> phát triển \u003Cb>26 chỉ thị vi vệ tinh\u003C\u002Fb> (\u003Ci>microsatellite\u003C\u002Fi>) nhằm đánh giá mức độ lưu thông gen và sự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến động dân số\u003C\u002Fb> của loài chim mòng biển phương Bắc \u003Ci>Fulmarus glacialis\u003C\u002Fi> tại Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Bộ chỉ thị phân tử cung cấp độ đa hình cao giúp xác định chính xác cấu trúc di truyền liên vùng và hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học biển.\u003C\u002Fp>",[39,53],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":11,"authorNames":42,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":11,"url":50,"doi":51,"summary":52},"3f7a432d-c163-4955-ab7d-37864ca238ef","BIẾN ĐỘNG DÂN CƯ VÀ BỆNH SỐT RÉT TẠI KHU VỰC TÂY NGUYÊN",[43,44],"Nguyễn Văn Chuyên ","Nguyễn Xuân Kiên ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-04-27",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5221","10.51298\u002Fvmj.v525i2.5221","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu dịch tễ học cộng đồng\u003C\u002Fb> khảo sát \u003Cb>1.680 hộ gia đình\u003C\u002Fb> tại 4 tỉnh Tây Nguyên nhằm đánh giá tác động của tình trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến động dân số\u003C\u002Fb> và di dân tự do đến nguy cơ nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Kết quả chỉ ra tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm người di cư cao hơn 42% so với người định cư tại chỗ, đặc biệt gia tăng đột biến ở nhóm thường xuyên giao lưu biên giới qua đường tiểu ngạch. Công trình kiến nghị tăng cường giám sát y tế lưu động vùng biên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":11,"authorNames":56,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":47,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":11,"url":62,"doi":11,"summary":63},"49f89cea-5758-4132-aed2-f75f85cad329","BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ CỦA HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2019",[57],"Hoàng Duy Vũ",1,"Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Hải Phòng: Giáo dục - Xã hội - Nhân văn","2021-12-10",2021,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fdhhp\u002Farticle\u002Fview\u002F63958","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu nhân khẩu học đô thị\u003C\u002Fb> phân tích thực trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến động dân số\u003C\u002Fb> tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2009–2019 thông qua các chỉ số sinh đẻ, tỷ lệ tử vong và luồng di dân. Kết quả chỉ ra tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của địa phương duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 1,00%\u002Fnăm và quá trình chuyển cư diễn ra ở mức độ thấp, xác định nhân tố gia tăng tự nhiên là động lực chính chi phối quy mô dân cư.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":66,"meta":11},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":71,"publishUser":11,"keywords":74,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":47,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":90,"contentErrorMessage":11,"viewCount":91,"relateTopics":92},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số","Biến động dân số là sự thay đổi số lượng người trong một khu vực trong một khoảng thời gian nhất định. Biến động dân số có thể do các yếu tố như sinh tử, di cư và tuổi thọ. Đây là hiện tượng có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế – xã hội và chính sách quốc gia.","\u003Ch2>Biến động dân số là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến động dân số là sự thay đổi về quy mô, cơ cấu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20d%C3%A2n%20c%C6%B0%22%7D}} trong một khu vực hoặc trên phạm vi toàn cầu theo thời gian. Đây là một hiện tượng mang tính toàn cầu, xảy ra liên tục và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, di cư, tuổi thọ, chính sách dân số và điều kiện kinh tế - xã hội. Biến động dân số không chỉ phản ánh tình hình phát triển của một quốc gia mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tùy vào từng giai đoạn và khu vực cụ thể, biến động dân số có thể diễn ra theo các xu hướng khác nhau như gia tăng dân số nhanh, giảm dân số, già hóa dân số hay thay đổi trong cơ cấu giới tính và độ tuổi. Việc theo dõi và phân tích biến động dân số đóng vai trò quan trọng trong công tác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%22%7D}}, phân bổ nguồn lực và phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các yếu tố chính ảnh hưởng đến biến động dân số\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Tỷ lệ sinh (Birth Rate)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Tỷ lệ sinh là một chỉ số quan trọng phản ánh mức độ gia tăng tự nhiên của dân số. Nó được tính bằng số trẻ em được sinh ra trên mỗi 1.000 người trong một năm. Tỷ lệ sinh cao thường thấy ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20qu%E1%BB%91c%20gia%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, nơi điều kiện sống, giáo dục và dịch vụ y tế còn hạn chế, trong khi tỷ lệ sinh thấp là đặc điểm phổ biến ở các quốc gia phát triển.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Trình độ học vấn và việc làm của phụ nữ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiếp cận với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chính sách khuyến sinh hoặc hạn chế sinh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Văn hóa và tôn giáo\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Tỷ lệ tử (Death Rate)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Tỷ lệ tử thể hiện số người chết trên mỗi 1.000 dân mỗi năm. Tỷ lệ này chịu tác động từ nhiều yếu tố như tuổi thọ trung bình, dịch bệnh, tai nạn, chiến tranh và điều kiện y tế. Trong những thập kỷ gần đây, nhờ vào tiến bộ y học và cải thiện điều kiện sống, tỷ lệ tử trên toàn cầu có xu hướng giảm, kéo theo sự gia tăng dân số nhanh chóng ở một số khu vực.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Di cư (Migration)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Di cư là sự di chuyển của người dân từ nơi này sang nơi khác, có thể trong phạm vi quốc gia (di cư nội địa) hoặc giữa các quốc gia (di cư quốc tế). Di cư ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20c%E1%BA%A5u%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91%22%7D}} tại cả nơi đi và nơi đến.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố thúc đẩy di cư bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Kinh tế: tìm kiếm việc làm, thu nhập cao hơn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xã hội: đoàn tụ gia đình, tiếp cận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20v%E1%BB%A5%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} và y tế tốt hơn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Môi trường: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%C3%AAn%20tai%22%7D}}, biến đổi khí hậu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chính trị: xung đột, đàn áp, bất ổn an ninh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thông tin chi tiết hơn về xu hướng di cư toàn cầu có thể được tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iom.int\u002F\">Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Tuổi thọ và cơ cấu tuổi\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Tuổi thọ trung bình tăng dẫn đến dân số sống lâu hơn, kéo theo sự gia tăng tỷ lệ người cao tuổi trong dân số. Khi tỷ lệ người cao tuổi vượt quá tỷ lệ người trẻ, quốc gia đó bước vào giai đoạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A0%20h%C3%B3a%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91%22%7D}}. Già hóa dân số đặt ra thách thức lớn cho hệ thống an sinh xã hội, y tế và nguồn nhân lực.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đo lường biến động dân số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20kh%E1%BA%A9u%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} sử dụng nhiều chỉ số để đo lường và phân tích biến động dân số. Một công thức tổng quát để mô tả sự thay đổi dân số là:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_t = P_0 + (B - D) + (I - E)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Pt\u003C\u002Fstrong>: Dân số tại thời điểm t\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>P0\u003C\u002Fstrong>: Dân số ban đầu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>B\u003C\u002Fstrong>: Số người sinh ra\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>D\u003C\u002Fstrong>: Số người chết\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>I\u003C\u002Fstrong>: Số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20nh%E1%BA%ADp%20c%C6%B0%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>E\u003C\u002Fstrong>: Số người xuất cư\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Dữ liệu này thường được thu thập bởi các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002F\">Ngân hàng Thế giới\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpopulation.un.org\u002Fwpp\u002F\">Liên Hợp Quốc\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác động của biến động dân số\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Áp lực lên hạ tầng và tài nguyên\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Gia tăng dân số nhanh chóng, đặc biệt tại các đô thị lớn, tạo ra áp lực lớn lên hạ tầng như giao thông, nước sạch, năng lượng, y tế và giáo dục. Tình trạng này dẫn đến quá tải dịch vụ công, gia tăng ô nhiễm và giảm chất lượng sống.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Thay đổi cơ cấu lao động\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Già hóa dân số làm giảm tỷ lệ người trong độ tuổi lao động, ảnh hưởng đến năng suất và tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, bùng nổ dân số trẻ trong khi thiếu cơ hội việc làm có thể gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20%E1%BB%95n%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, như tình trạng thất nghiệp và di cư bất hợp pháp.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Di cư và đô thị hóa\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Di cư từ nông thôn ra đô thị làm thay đổi phân bố dân cư, gia tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91%22%7D}} tại thành phố và giảm dân số tại vùng nông thôn, kéo theo sự mất cân đối về phát triển hạ tầng và dịch vụ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biến động dân số tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việt Nam là một trong những quốc gia đang trải qua quá trình chuyển đổi dân số rõ rệt. Theo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gso.gov.vn\u002F\">Tổng cục Thống kê Việt Nam\u003C\u002Fa>, dân số Việt Nam năm 2023 đạt khoảng 100 triệu người. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh đang giảm, trong khi tuổi thọ tăng cao (trung bình trên 73 tuổi), dẫn đến tốc độ già hóa dân số nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đáng chú ý, xu hướng di cư nội địa từ vùng nông thôn ra đô thị vẫn tiếp diễn mạnh mẽ. Các thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng đang tiếp nhận lượng lớn dân nhập cư, trong khi nhiều địa phương miền núi hoặc đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với tình trạng “chảy máu dân số”. Ngoài ra, cơ cấu giới tính khi sinh tại Việt Nam đang mất cân bằng, với tỷ lệ nam\u002Fnữ khoảng 112\u002F100, cao hơn mức tự nhiên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hướng ứng phó với biến động dân số\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để ứng phó với biến động dân số, nhiều quốc gia đã và đang triển khai các biện pháp như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xây dựng chính sách khuyến sinh hoặc kiểm soát sinh phù hợp với từng giai đoạn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đầu tư vào hệ thống y tế, giáo dục, và phúc lợi xã hội\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển hạ tầng tại vùng nông thôn để giảm áp lực di cư\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đào tạo và sử dụng hiệu quả lực lượng lao động lớn tuổi\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến động dân số là một hiện tượng phức tạp, có tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Việc theo dõi và dự báo xu hướng dân số là điều cần thiết để đảm bảo các chính sách phát triển quốc gia được xây dựng trên nền tảng dữ liệu thực tế và bền vững. Với sự hợp tác của các cơ quan quản lý, tổ chức nghiên cứu và cộng đồng quốc tế, các quốc gia có thể điều chỉnh chính sách dân số để thích ứng hiệu quả với những thay đổi đang diễn ra.\u003C\u002Fp>",{"id":58,"researcherId":11,"name":72,"imageUrl":73},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84,85],"phân bố dân cư","quy hoạch đô thị","các quốc gia đang phát triển","cơ cấu dân số","dịch vụ giáo dục","thiên tai","già hóa dân số","nhân khẩu học","người nhập cư","bất ổn xã hội","mật độ dân số",11,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-08-29T01:08:03.808+00:00","2026-08-29T01:08:03.806+00:00",1520,[93,96,99,102,105,108,111,114,117,127],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bất bình đẳng thu nhập","Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vi khí hậu","Vi khí hậu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi khí hậu"]