[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20fourier{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_biến đổi fourier":163},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":44,"vietnamFeatured":115,"vietnamLatest":162},[7,20,33],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":13,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":16,"url":17,"doi":18,"summary":19},"08555cef-1937-4e83-a878-1ad7febc9b17","Ghi chú về các phương pháp đảo ngược Fourier trực tiếp và dựa trên lưới","Notes on direct and gridding-based Fourier inversion methods",[12],"H. Schomberg",1,"Proceedings IEEE International Symposium on Biomedical Imaging",false,null,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1029340\u002F","10.1109\u002FISBI.2002.1029340","\u003Cp>Chiến lược gán trọng số tối ưu hỗ trợ tái tạo hàm tích phân bình phương từ các mẫu lấy không đều trong kỹ thuật tạo ảnh y tế như \u003Ci>MRI\u003C\u002Fi> và \u003Ci>CT\u003C\u002Fi>. Phép toán đảo ngược dựa trên lưới tính toán xấp xỉ chính xác kết quả của phương pháp đảo ngược trực tiếp với tốc độ xử lý vượt trội. \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> nghịch đảo dạng lưới cung cấp \u003Cb>giải pháp tái tạo ảnh\u003C\u002Fb> hiệu quả cao cho các tập dữ liệu lấy mẫu không đồng nhất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":21,"title":22,"originalTitle":23,"authorNames":24,"authorCount":28,"journalName":29,"vietnamJournal":15,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":16,"url":30,"doi":31,"summary":32},"770b8b19-be62-4ada-937a-12449ec4920e","So sánh các phương pháp FFT, AR và wavelet trong tín hiệu Doppler xuyên sọ thu được từ các mạch máu nội sọ","Comparison of FFT, AR and wavelet methods in transcranial Doppler signal obtain from intracerebral vessels",[25,26,27],"I. Guler","F. Hardalac","F.S. Erol",3,"Proceedings of the 19th Annual International Conference of the IEEE Engineering in Medicine and Biology Society. 'Magnificent Milestones and Emerging Opportunities in Medical Engineering' (Cat. No.97CH36136)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1020578\u002F","10.1109\u002FIEMBS.2001.1020578","\u003Cp>Thực nghiệm so sánh ba phương pháp biến đổi \u003Ci>FFT\u003C\u002Fi>, mô hình tự hồi quy \u003Ci>AR\u003C\u002Fi> và biến đổi \u003Ci>wavelet\u003C\u002Fi> trên tín hiệu Doppler xuyên sọ thu từ 35 bệnh nhân mạch máu não. Tín hiệu âm thanh 16 bit được xử lý để lập biểu đồ phổ sonogram phục vụ chẩn đoán y khoa. \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> nhanh cung cấp cơ sở phân tích tần số nhưng kỹ thuật \u003Ci>wavelet\u003C\u002Fi> cho độ phân giải phổ vượt trội giúp xác định áp lực nội sọ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":34,"title":35,"originalTitle":36,"authorNames":37,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":16,"url":41,"doi":42,"summary":43},"04d2b5a0-807e-4dd8-87c6-bdff33e63b2d","Tái tạo tín hiệu MRI bằng khung Fourier trên các đường xoắn ốc xen kẽ","MRI signal reconstruction by Fourier frames on interleaving spirals",[38,39,40],"J.J. Benedetto","A.M. Powell","Hui-Chuan Wu","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1029358\u002F","10.1109\u002FISBI.2002.1029358","\u003Cp>Cấu trúc giải tích sử dụng khung \u003Ci>Fourier\u003C\u002Fi> trên các đường xoắn ốc xen kẽ để tái tạo nhanh tín hiệu chụp cộng hưởng từ \u003Ci>MRI\u003C\u002Fi> dựa trên định lý \u003Ci>Beurling-Landau\u003C\u002Fi>. Phương pháp xấp xỉ khung hữu hạn khắc phục các ước lượng chặn yếu trong tính toán tiêu chuẩn trên đĩa mục tiêu. Ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> cải thiện đáng kể tốc độ tái dựng không gian k và chất lượng ảnh y tế.\u003C\u002Fp>",[45,60,72,86,101],{"publicationId":46,"title":47,"originalTitle":48,"authorNames":49,"authorCount":53,"journalName":54,"vietnamJournal":15,"publishDate":55,"publishYear":56,"totalCitation":16,"url":57,"doi":58,"summary":59},"ce0b71bb-3297-451d-a8b2-46b191c01db0","Một thuật toán mã hóa hình ảnh đôi có ý nghĩa hiệu quả dựa trên cảm biến nén song song và nhúng FRFT","An efficient meaningful double-image encryption algorithm based on parallel compressive sensing and FRFT embedding",[50,51,52],"Donghua Jiang","Lidong Liu","Liya Zhu",6,"Multimedia Tools and Applications","2023-02-10",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11042-023-14601-z","10.1007\u002Fs11042-023-14601-z","\u003Cp>Quy trình mã hóa hình ảnh đôi có ý nghĩa \u003Ci>VMDIE\u003C\u002Fi> kết hợp mạng nơ-ron tế bào lượng tử \u003Ci>QCNN\u003C\u002Fi>, kỹ thuật nén cảm biến \u003Ci>CS\u003C\u002Fi> và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> phân đoạn \u003Ci>FRFT\u003C\u002Fi>. Thuật toán tráo đổi hệ số wavelet và ẩn trị riêng vào kênh alpha nâng cao khả năng bảo mật trước các cuộc tấn công dữ liệu. \u003Cb>Giải pháp mã hóa FRFT\u003C\u002Fb> tối ưu hóa không gian lưu trữ và đảm bảo tính toàn vẹn khi truyền tải hình ảnh trên mạng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":61,"title":62,"originalTitle":63,"authorNames":64,"authorCount":13,"journalName":66,"vietnamJournal":15,"publishDate":67,"publishYear":68,"totalCitation":16,"url":69,"doi":70,"summary":71},"b39440c1-0b32-4e4c-9b33-293434cac3be","Mở rộng phân tích lặp trong hình ảnh mô hình vi tính","Iterative analytic extension in tomographic imaging",[65],"Gengsheng L. Zeng","Visual Computing for Industry, Biomedicine, and Art","2022-02-01",2022,"https:\u002F\u002Fvciba.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42492-021-00099-5","10.1186\u002Fs42492-021-00099-5","\u003Cp>Thuật toán lặp mở rộng giải tích dựa trên chuỗi \u003Ci>Taylor\u003C\u002Fi> cho hàm toàn phần nhằm khôi phục các thành phần tần số chưa đo trong xử lý ảnh vi tính. Phân tích lý thuyết tiếp diễn cho thấy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> của đối tượng có hỗ trợ hữu hạn bị suy biến khi mở rộng vùng tần số do tốc độ hội tụ rất chậm. \u003Cb>Mô phỏng tính toán số\u003C\u002Fb> chỉ ra giới hạn thực tế của việc giải bài toán ngược ngoại suy phổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":73,"title":74,"originalTitle":75,"authorNames":76,"authorCount":28,"journalName":80,"vietnamJournal":15,"publishDate":81,"publishYear":82,"totalCitation":16,"url":83,"doi":84,"summary":85},"06a881b9-9976-4684-9b4e-9202aa4cdba6","Các sóng biortogonal không đồng nhất trên nửa đường thẳng dương thông qua biến đổi Walsh Fourier","Nonuniform biorthogonal wavelets on positive half line via Walsh Fourier transform",[77,78,79],"Owais Ahmad","Neyaz A. Sheikh","Mobin Ahmad","Journal of the Egyptian Mathematical Society","2021-10-15",2021,"https:\u002F\u002Fjoems.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42787-021-00128-5","10.1186\u002Fs42787-021-00128-5","\u003Cp>Khung lý thuyết thiết lập các đặc trưng hình chiếu của hàm đơn lẻ tạo thành cơ sở \u003Ci>Riesz\u003C\u002Fi> cho không gian con đóng trên nửa đường thẳng dương. Họ sóng \u003Ci>biortogonal\u003C\u002Fi> không đồng nhất được xây dựng thông qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> Walsh trong không gian Hilbert. \u003Cb>Nghiên cứu giải tích điều hòa\u003C\u002Fb> xác lập sự tồn tại của cấu trúc đa tỷ lệ dưới các điều kiện biên tối thiểu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":87,"title":88,"originalTitle":89,"authorNames":90,"authorCount":94,"journalName":95,"vietnamJournal":15,"publishDate":96,"publishYear":97,"totalCitation":16,"url":98,"doi":99,"summary":100},"3d9b6fd8-369f-44ed-a0be-08543394243a","Biến Đổi Tần Số Để Triển Khai Các Hàm Cửa Sổ Trong Phân Tích Quang Phổ","Frequency Convolution for Implementing Window Functions in Spectral Analysis",[91,92,93],"Jian Tan","Biyang Wen","Yingwei Tian",4,"Circuits, Systems, and Signal Processing","2016-08-31",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00034-016-0403-7","10.1007\u002Fs00034-016-0403-7","\u003Cp>Kỹ thuật tích chập miền tần số triển khai các hàm cửa sổ \u003Ci>Hanning\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Hamming\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Blackman\u003C\u002Fi> thông qua cấu trúc bộ lọc \u003Ci>FIR\u003C\u002Fi> số. Trong quy trình phân tích quang phổ, cấu trúc này tương thích với chiều dài cửa sổ biến thiên, giúp giảm 78% diện tích phần cứng và tăng 11% thông lượng so với \u003Ci>CORDIC\u003C\u002Fi>. \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> kết hợp cửa sổ hóa tối ưu giảm 99% độ phức tạp tính toán trong xử lý tín hiệu \u003Ci>radar HF\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":102,"title":103,"originalTitle":104,"authorNames":105,"authorCount":28,"journalName":109,"vietnamJournal":15,"publishDate":110,"publishYear":111,"totalCitation":16,"url":112,"doi":113,"summary":114},"72e73af2-1e7a-4533-8e21-e8005ab883aa","Một phương pháp đồng nhất hóa hiệu quả sử dụng nội suy lượng giác và biến đổi Fourier nhanh","An efficient homogenization method using the trigonometric interpolation and the fast fourier transform",[106,107,108],"Ngoc-Trung Nguyen","Christian Licht","Jin-Hwe Kweon","Vietnam Journal of Mechanics","2012-02-08",2012,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjmech\u002Farticle\u002Fview\u002F255","10.15625\u002F0866-7136\u002F33\u002F4\u002F255","\u003Cp>Giải thuật \u003Ci>Uzawa\u003C\u002Fi> kết hợp phương pháp \u003Ci>Lagrangian\u003C\u002Fi> tăng cường trên hệ thống lưới đều để giải bài toán đồng nhất hóa môi trường vi mô định kỳ của vật liệu tổ hợp. Phép nội suy lượng giác các biến trường hỗ trợ xử lý điều kiện biên định kỳ hiệu quả. Ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> nhanh giúp biểu diễn chính xác các ràng buộc cấu trúc. \u003Cb>Phương pháp đồng nhất hóa số\u003C\u002Fb> đạt độ hội tụ cao và nhất quán chặt chẽ với các mô hình phần tử hữu hạn tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>",[116,127,140,152],{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":16,"authorNames":119,"authorCount":13,"journalName":121,"vietnamJournal":122,"publishDate":16,"publishYear":123,"totalCitation":124,"url":125,"doi":16,"summary":126},"ee3fd7d4-018a-4eff-9145-06339ad53659","VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP NHÂN ĐA THỨC DỰA TRÊN ĐỊNH LÝ PHẦN DƯ TRUNG HOA VÀ PHÉP BIẾN ĐỔI FOURIER NHANH",[120],"NNT Thu","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,2019,0,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=5249133708424751424&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Thuật toán nhân song song đa thức và chuỗi lũy thừa với hệ số nguyên ứng dụng trong sinh tham số cho hệ mật mã khóa công khai. Sự kết hợp giữa Định lý phần dư Trung Hoa và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> nhanh tối ưu hóa năng lực tính toán trên các bộ vi xử lý hiện đại. \u003Cb>Phương pháp nhân đa thức\u003C\u002Fb> đề xuất giúp tăng tốc đáng kể thời gian thực thi thuật toán mã hóa trong các ứng dụng thực tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":128,"title":129,"originalTitle":16,"authorNames":130,"authorCount":53,"journalName":134,"vietnamJournal":122,"publishDate":135,"publishYear":136,"totalCitation":16,"url":137,"doi":138,"summary":139},"92422771-2727-4153-b278-41029f3a03b6","ASFGAN: Mô hình Attention Gan kết hợp với biến đổi Fourier giúp chuyển đổi ảnh mô IHC từ ảnh HE",[131,132,133],"Trần Đình Toàn Trần Đình Toàn","Huỳnh Thị Châu Lan Huỳnh Thị Châu Lan","Nguyễn Thanh Long Nguyễn Thanh Long","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng","2024-11-24",2024,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F927","10.59294\u002FHIUJS.32.2024.705","\u003Cp>Mô hình mạng sinh đối nghịch chú ý \u003Ci>ASFGAN\u003C\u002Fi> tích hợp hàm mất mát \u003Ci>Smooth Fourier\u003C\u002Fi> để chuyển đổi ảnh mô học \u003Ci>HE\u003C\u002Fi> sang ảnh nhuộm hóa mô miễn dịch \u003Ci>IHC\u003C\u002Fi>. Thử nghiệm trên tập dữ liệu ung thư vú \u003Ci>BCI\u003C\u002Fi> đạt chỉ số \u003Ci>PSNR\u003C\u002Fi> 20,5731 và \u003Ci>SSIM\u003C\u002Fi> 0,5421. Ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> trong mạng nơ-ron giúp tái tạo chi tiết biểu hiện protein chuẩn xác, \u003Cb>hỗ trợ chẩn đoán\u003C\u002Fb> và rút ngắn thời gian điều trị ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":141,"title":142,"originalTitle":16,"authorNames":143,"authorCount":146,"journalName":147,"vietnamJournal":122,"publishDate":148,"publishYear":136,"totalCitation":16,"url":149,"doi":150,"summary":151},"d0ac790b-d77b-40ed-97d8-9ccb9fa8a4b7","Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Fourier cosine, Mellin ngược và một ứng dụng",[144,145],"Trần An Hải","Nguyễn Văn An",2,"Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á","2024-03-31","https:\u002F\u002Fjs.donga.edu.vn\u002Findex.php\u002Fdaujs\u002Farticle\u002Fview\u002F253","10.59907\u002Fdaujs.3.1.2024.253","\u003Cp>Công trình toán học xây dựng tích chập suy rộng có hàm trọng đối với các phép \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> cosine và biến đổi tích phân \u003Ci>Mellin\u003C\u002Fi> ngược. Cấu trúc tích chập mới được thiết lập chặt chẽ về mặt giải tích giải quyết hiệu quả bài toán hệ phương trình tích phân phức tạp. \u003Cb>Nghiên cứu giải tích toán học\u003C\u002Fb> mở rộng đáng kể phạm vi ứng dụng của lý thuyết tích phân suy rộng trong giải phương trình vi tích phân.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":153,"title":154,"originalTitle":16,"authorNames":155,"authorCount":146,"journalName":158,"vietnamJournal":122,"publishDate":159,"publishYear":68,"totalCitation":16,"url":160,"doi":16,"summary":161},"dfc4d46e-ecbb-4362-8533-60c7567ff633","TÍCH CHẬP VỚI HÀM TRỌNG γ α (y) cos = y ĐỐI VỚI PHÉP BIẾN ĐỔI  TÍCH PHÂN FOURIER COSINE",[156,157],"Nguyễn Minh Khoa","Trần Văn Thắng","TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC TÂY BẮC","2022-08-17","http:\u002F\u002Ftapchi.utb.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjournalofscience\u002Farticle\u002Fview\u002F353","\u003Cp>Khảo sát toán học thiết lập phép tích chập với hàm trọng γ α (y) cos = y đối với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">biến đổi Fourier\u003C\u002Fb> cosine tích phân. Tác giả thiết lập đẳng thức nhân tử hóa, làm rõ các tính chất giải tích và xác lập mối liên hệ với các dạng tích chập kinh điển. \u003Cb>Ứng dụng toán học giải tích\u003C\u002Fb> cung cấp nghiệm chính xác cho lớp phương trình tích phân dạng \u003Ci>Toeplitz-Hankel\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":164,"meta":16},{"id":165,"title":166,"description":167,"content":168,"term":165,"englishTitle":169,"synonyms":16,"definition":170,"discipline":171,"references":172,"faqs":205,"createUser":215,"publishUser":218,"keywords":222,"keywordCount":233,"enrichTopicLink":122,"status":234,"createTime":235,"updateTime":236,"publishTime":237,"linkEnrichedTime":238,"publicationScanTime":239,"contentErrorMessage":16,"viewCount":240,"relateTopics":241},"biến đổi fourier","Biến đổi Fourier là gì? Cơ sở toán học và ứng dụng","Biến đổi Fourier là phép biến đổi toán học chuyển tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số, nền tảng cho xử lý tín hiệu và vật lý hiện đại.","\u003Cp>Biến đổi Fourier (Fourier transform) là một phép biến đổi tích phân toán học ánh xạ một hàm số phụ thuộc thời gian (hoặc không gian) sang một hàm số biểu diễn theo tần số liên tục, phân rã tín hiệu phức tạp thành tổng các dao động sóng sin và cosin thành phần. Được nhà toán học người Pháp Jean-Baptiste Joseph Fourier đặt nền móng từ đầu thế kỷ 19 trong công trình nghiên cứu sự truyền nhiệt, biến đổi Fourier đã phát triển thành một trong những công cụ toán học quyền năng nhất của khoa học và công nghệ hiện đại. Từ cơ học lượng tử, thiên văn học vô tuyến, hình ảnh y học (cộng hưởng từ hạt nhân MRI, chụp cắt lớp CT) đến truyền thông số không dây 5G và nén dữ liệu đa phương tiện (JPEG, MP3), biến đổi Fourier là ngôn ngữ toán học nền tảng để phân tích cấu trúc tần số. Đặc biệt, sự ra đời của thuật toán Biến đổi Fourier Nhanh (Fast Fourier Transform - FFT) bởi Cooley &amp; Tukey (1965) trên Mathematics of Computation đã đưa việc tính toán quang phổ rời rạc từ lý thuyết thuần túy vào hiện thực xử lý số thời gian thực trên mọi vi xử lý máy tính. Bài viết này trình bày toàn diện về cơ sở toán học giải tích của biến đổi Fourier, các tính chất đại số cốt lõi, biến đổi Fourier rời rạc (DFT), thuật toán FFT của Cooley-Tukey, thư viện FFTW3 và các ứng dụng đột phá trong khoa học kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở toán học của Biến đổi Fourier Liên tục (Continuous Fourier Transform)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với một hàm số thực hoặc phức $f(t)$ khả tích tuyệt đối trên trục số thực ($\\int_{-\\infty}^{\\infty} |f(t)| dt &lt; \\infty$), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A9p%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} Fourier thuận và ngược được định nghĩa giải tích như sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Biến đổi Fourier thuận (Forward Fourier Transform)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chuyển hàm số $f(t)$ từ miền thời gian sang hàm số phổ phức $F(\\omega)$ trong miền tần số góc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>$$\\mathcal{F}\\{f(t)\\} = F(\\omega) = \\int_{-\\infty}^{\\infty} f(t) e^{-i \\omega t} dt$$\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoặc biểu diễn theo tần số thực $f$ (đơn vị Hertz, với $\\omega = 2\\pi f$):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>$$F(f) = \\int_{-\\infty}^{\\infty} f(t) e^{-i 2\\pi f t} dt$$\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó $e^{-i \\omega t} = \\cos(\\omega t) - i \\sin(\\omega t)$ (theo công thức Euler). Giá trị $F(\\omega)$ là một số phức chứa đựng hai thông tin vật lý căn bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phổ biên độ (Magnitude Spectrum):\u003C\u002Fstrong> $|F(\\omega)| = \\sqrt{\\text{Re}(F(\\omega))^2 + \\text{Im}(F(\\omega))^2}$, biểu thị cường độ đóng góp của thành phần tần số $\\omega$ vào tín hiệu tổng thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phổ pha (Phase Spectrum):\u003C\u002Fstrong> $\\theta(\\omega) = \\arg(F(\\omega)) = \\arctan\\left(\\frac{\\text{Im}(F(\\omega))}{\\text{Re}(F(\\omega))}\\right)$, biểu thị độ lệch pha thời gian ban đầu của sóng thành phần.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Biến đổi Fourier ngược (Inverse Fourier Transform)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khôi phục lại hoàn toàn hàm thời gian $f(t)$ ban đầu từ phổ tần số $F(\\omega)$:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>$$f(t) = \\mathcal{F}^{-1}\\{F(\\omega)\\} = \\frac{1}{2\\pi} \\int_{-\\infty}^{\\infty} F(\\omega) e^{i \\omega t} d\\omega = \\int_{-\\infty}^{\\infty} F(f) e^{i 2\\pi f t} df$$\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các Tính chất Toán học Cốt lõi của Biến đổi Fourier\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi Fourier sở hữu hệ thống tính chất toán học đối xứng thanh lịch, tạo cơ sở cho việc đơn giản hóa các phương trình vi phân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính tuyến tính (Linearity):\u003C\u002Fstrong> $\\mathcal{F}\\{a f(t) + b g(t)\\} = a F(\\omega) + b G(\\omega)$ với mọi hằng số phức $a, b$.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dịch chuyển thời gian (Time Shifting):\u003C\u002Fstrong> $\\mathcal{F}\\{f(t - t_0)\\} = e^{-i \\omega t_0} F(\\omega)$. Trễ thời gian chỉ làm biến đổi tuyến tính góc pha mà không làm thay đổi phổ biên độ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dịch chuyển tần số \u002F Điều chế sóng (Frequency Shifting):\u003C\u002Fstrong> $\\mathcal{F}\\{e^{i \\omega_0 t} f(t)\\} = F(\\omega - \\omega_0)$. Đây là nguyên lý toán học nền tảng của kỹ thuật điều chế vô tuyến dịch phổ tín hiệu lên tần số sóng mang cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Co giãn trục thời gian (Time Scaling):\u003C\u002Fstrong> $\\mathcal{F}\\{f(a t)\\} = \\frac{1}{|a|} F\\left(\\frac{\\omega}{a}\\right)$. Nén tín hiệu trong miền thời gian làm giãn phổ trong miền tần số và ngược lại (nguyên lý bất định thời gian - băng thông).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vi phân và Tích phân (Differentiation Property):\u003C\u002Fstrong> $\\mathcal{F}\\left\\{\\frac{d^n f(t)}{dt^n}\\right\\} = (i\\omega)^n F(\\omega)$. Phép vi phân phức tạp trong giải tích được biến đổi thành phép nhân đại số đơn giản với $(i\\omega)$, biến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh%22%7D}} thành phương trình đại số.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định lý Parseval \u002F Plancherel (Bảo toàn năng lượng):\u003C\u002Fstrong>\n  $$\\int_{-\\infty}^{\\infty} |f(t)|^2 dt = \\frac{1}{2\\pi} \\int_{-\\infty}^{\\infty} |F(\\omega)|^2 d\\omega = \\int_{-\\infty}^{\\infty} |F(f)|^2 df$$\n  Tổng năng lượng của tín hiệu trong miền thời gian hoàn toàn tương đương với tổng năng lượng phân bố trên toàn bộ dải phổ tần số.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định lý Tích chập và Lọc tín hiệu số (Convolution Theorem)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuyên khảo kinh điển của Nussbaumer (1982) do Springer xuất bản, định lý tích chập là đòn bẩy quan trọng nhất trong việc thiết kế các bộ lọc tuyến tính bất biến theo thời gian (LTI Systems):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phát biểu định lý:\u003C\u002Fstrong> Phép tích chập của hai tín hiệu $f(t) * g(t) = \\int_{-\\infty}^{\\infty} f(\\tau) g(t - \\tau) d\\tau$ trong miền thời gian tương đương với phép nhân đại số từng phần tử trong miền tần số:\n  $$\\mathcal{F}\\{f(t) * g(t)\\} = F(\\omega) \\cdot G(\\omega)$$\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ý nghĩa công nghệ:\u003C\u002Fstrong> Thay vì thực hiện hàng tỷ phép tính chập trực tiếp tốn kém trong miền thời gian, hệ thống xử lý số đưa tín hiệu và đáp ứng xung của bộ lọc sang miền Fourier, nhân đại số hai hàm phổ rồi biến đổi ngược về miền thời gian (Fast Convolution Filtering).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Từ Biến đổi Rời rạc (DFT) đến Thuật toán Biến đổi Nhanh FFT (Cooley-Tukey)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Máy tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20s%E1%BB%91%22%7D}} chỉ có thể xử lý các chuỗi số rời rạc hữu hạn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Biến đổi Fourier Rời rạc (Discrete Fourier Transform - DFT)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cho chuỗi $N$ mẫu tín hiệu số $x[0], x[1], \\dots, x[N-1]$, biểu thức DFT định nghĩa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>$$X[k] = \\sum_{n=0}^{N-1} x[n] W_N^{k n}, \\quad k = 0, 1, \\dots, N-1$$\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó $W_N = e^{-i \\frac{2\\pi}{N}}$ là hệ số quay (twiddle factor). Việc tính toán trực tiếp DFT đòi hỏi $N^2$ phép nhân và cộng số phức, trở thành điểm nghẽn tính toán đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20l%E1%BB%9Bn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Đột phá Thuật toán FFT Cooley-Tukey (1965)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Công trình mang tính bước ngoặt của Cooley &amp; Tukey (1965) trên Mathematics of Computation đã đề xuất thuật toán Biến đổi Fourier Nhanh (FFT) dựa trên nguyên lý chia để trị (Divide-and-Conquer):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế chia đôi theo thời gian (Radix-2 DIT FFT):\u003C\u002Fstrong> Tách chuỗi $N$ điểm thành hai chuỗi con độ dài $N\u002F2$ (chuỗi chỉ số chẵn và chuỗi chỉ số lẻ). Quá trình phân rã đệ quy này khai thác tính đối xứng ($W_N^{k + N\u002F2} = -W_N^k$) và tính tuần hoàn ($W_N^{k + N} = W_N^k$) của hệ số quay.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ phức tạp tính toán:\u003C\u002Fstrong> FFT giảm số phép tính từ $O(N^2)$ xuống chỉ còn $O(N \\log_2 N)$. Đối với $N = 1024$, FFT giảm khối lượng tính toán hơn 100 lần; đối với $N = 1000000$, FFT nhanh hơn tới 50000 lần so với DFT trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các biến thể thuật toán hiện đại:\u003C\u002Fstrong> Tổng quan của Duhamel &amp; Vetterli (1990) đã hệ thống hóa các cải tiến vượt trội như Radix-4, Split-Radix FFT (giảm tối đa số phép nhân thực) và các thuật toán FFT đa chiều.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thư viện FFTW3:\u003C\u002Fstrong> Công trình của Frigo &amp; Johnson (2005) trên Proceedings of the IEEE đã phát triển kiến trúc phần mềm FFTW3 tự động thích ứng với cấu trúc phân cấp bộ nhớ cache của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%22%7D}} thông qua cơ chế codelets và dynamic planning, trở thành chuẩn mực công nghiệp trong tính toán khoa học toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu các dạng Biến đổi Fourier trong Toán học và Kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng biến đổi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Miền thời gian\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Miền tần số\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu thức toán học đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Chuỗi Fourier (FS)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên tục, Tuần hoàn ($T$)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rời rạc, Vô hạn ($k \\omega_0$)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>$c_k = \\frac{1}{T} \\int_0^T f(t) e^{-i k \\omega_0 t} dt$\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tích dao động cơ học, sóng âm thanh điều hòa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Biến đổi Fourier Liên tục (FT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên tục, Không tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên tục, Không tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>$F(\\omega) = \\int_{-\\infty}^\\infty f(t) e^{-i \\omega t} dt$\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vật lý lý thuyết, quang học sóng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Biến đổi Fourier Thời gian Rời rạc (DTFT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rời rạc, Không tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên tục, Tuần hoàn ($2\\pi$)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>$X(\\omega) = \\sum_{n=-\\infty}^\\infty x[n] e^{-i \\omega n}$\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiết kế và phân tích lý thuyết bộ lọc số DSP\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Biến đổi Fourier Rời rạc (DFT \u002F FFT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rời rạc, Hữu hạn ($N$ mẫu)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rời rạc, Hữu hạn ($N$ vạch phổ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>$X[k] = \\sum_{n=0}^{N-1} x[n] e^{-i \\frac{2\\pi}{N} k n}$\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xử lý số tín hiệu trên máy tính, viễn thông 5G, ảnh y tế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Đột phá của Biến đổi Fourier trong Khoa học và Công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến đổi Fourier là xương sống công nghệ của hàng loạt thành tựu hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình ảnh học Y khoa (MRI &amp; CT):\u003C\u002Fstrong> Trong máy chụp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (MRI), các cuộn thu nhận tín hiệu tần số vô tuyến phát ra từ proton trong không gian $k$ (k-space). Thuật toán FFT 2D\u002F3D chuyển đổi dữ liệu không gian $k$ thành hình ảnh giải phẫu mô mềm có độ tương phản và phân giải cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viễn thông di động băng rộng (OFDM):\u003C\u002Fstrong> Như đã ứng dụng trong Wi-Fi và 5G NR, biến đổi Fourier rời rạc ngược (IFFT) tại máy phát biến các luồng dữ liệu số song song thành sóng mang con trực giao, và FFT tại máy thu giải điều chế nhanh chóng mà không bị giao thoa kênh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nén dữ liệu số đa phương tiện:\u003C\u002Fstrong> Các thuật toán nén ảnh JPEG (dùng Biến đổi Cosin Rời rạc DCT - một biến thể của Fourier) và nén âm thanh MP3\u002FAAC phân tích phổ tần số để loại bỏ các thành phần tần số mà mắt và tai người không nhạy cảm, giảm dung lượng file hàng chục lần.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quang phổ học Fourier (FTIR &amp; NMR):\u003C\u002Fstrong> Giao thoa kế quang học kết hợp với thuật toán FFT cho phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%22%7D}} hóa học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} của vật chất với độ chính xác và độ nhạy phổ vượt trội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Fourier transform","Biến đổi Fourier (Fourier transform) là một phép biến đổi tích phân toán học ánh xạ một hàm số phụ thuộc thời gian (hoặc không gian) sang một hàm số biểu diễn theo tần số liên tục, phân rã tín hiệu phức tạp thành tổng các dao động sóng sin và cosin thành phần.","NATURAL_SCIENCES",[173,181,189,197],{"citationText":174,"title":175,"authors":176,"source":177,"year":178,"doi":179,"url":180},"Cooley, J. W., & Tukey, J. W. (1965). An algorithm for the machine calculation of complex Fourier series. Mathematics of Computation, 19(90), 297-301.","An algorithm for the machine calculation of complex Fourier series","Cooley, Tukey","Mathematics of Computation",1965,"10.1090\u002Fs0025-5718-1965-0178586-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1090\u002Fs0025-5718-1965-0178586-1",{"citationText":182,"title":183,"authors":184,"source":185,"year":186,"doi":187,"url":188},"Duhamel, P., & Vetterli, M. (1990). Fast Fourier transforms: a tutorial review and a state of the art. Signal Processing, 19(4), 259-299.","Fast fourier transforms: A tutorial review and a state of the art","Duhamel, Vetterli","Signal Processing",1990,"10.1016\u002F0165-1684(90)90158-u","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0165-1684(90)90158-u",{"citationText":190,"title":191,"authors":192,"source":193,"year":194,"doi":195,"url":196},"Frigo, M., & Johnson, S. G. (2005). The design and implementation of FFTW3. Proceedings of the IEEE, 93(2), 216-231.","The Design and Implementation of FFTW3","Frigo, Johnson","Proceedings of the IEEE",2005,"10.1109\u002Fjproc.2004.840301","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002Fjproc.2004.840301",{"citationText":198,"title":199,"authors":200,"source":201,"year":202,"doi":203,"url":204},"Nussbaumer, H. J. (1982). Fast Fourier Transform and Convolution Algorithms. Springer Berlin Heidelberg.","Fast Fourier Transform and Convolution Algorithms","Nussbaumer","Springer Series in Information Sciences",1982,"10.1007\u002F978-3-642-81897-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-642-81897-4",[206,209,212],{"question":207,"answer":208},"Sự khác biệt cốt lõi giữa Chuỗi Fourier, Biến đổi Fourier Liên tục (FT) và Biến đổi Fourier Rời rạc (DFT) là gì?","Chuỗi Fourier (Fourier Series) áp dụng cho tín hiệu thời gian liên tục và tuần hoàn, phân rã tín hiệu thành phổ tần số rời rạc. Biến đổi Fourier Liên tục (Continuous FT) áp dụng cho tín hiệu thời gian liên tục không tuần hoàn, cho ra phổ tần số liên tục. Biến đổi Fourier Rời rạc (DFT) áp dụng cho tín hiệu số lấy mẫu rời rạc có độ dài hữu hạn, cho ra phổ tần số rời rạc và là dạng biến đổi duy nhất có thể tính toán trực tiếp trên máy tính kỹ thuật số.",{"question":210,"answer":211},"Tại sao thuật toán Biến đổi Fourier Nhanh (FFT) của Cooley-Tukey lại mang tính cách mạng trong xử lý tín hiệu?","Biến đổi Fourier Rời rạc trực tiếp (DFT) cho N điểm mẫu đòi hỏi O(N^2) phép tính nhân và cộng phức. Thuật toán FFT của Cooley & Tukey (1965) chia bài toán DFT theo cơ chế chia để trị (Divide-and-Conquer), giảm độ phức tạp xuống chỉ còn O(N log2 N) (với 1024 điểm giảm hơn 100 lần, với 1 triệu điểm nhanh hơn 50.000 lần), cho phép xử lý tín hiệu âm thanh, hình ảnh và vô tuyến theo thời gian thực.",{"question":213,"answer":214},"Định lý Tích chập (Convolution Theorem) của Biến đổi Fourier có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?","Định lý tích chập chứng minh rằng phép tích chập phức tạp và tốn kém tính toán trong miền thời gian (như lọc tín hiệu FIR, làm mờ hình ảnh) tương đương với phép nhân đại số đơn giản từng phần tử trong miền tần số Fourier. Nhờ đó, các hệ thống kỹ thuật số có thể thực hiện lọc tín hiệu cực nhanh bằng quy trình: Biến đổi FFT sang miền tần số -> Nhân với đáp ứng tần số của bộ lọc -> Biến đổi IFFT ngược về miền thời gian.",{"id":13,"researcherId":16,"name":216,"imageUrl":217},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":219,"researcherId":16,"name":220,"imageUrl":221},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[223,224,225,226,227,228,229,230,231,232],"phép biến đổi","xử lý tín hiệu","phương trình vi phân tuyến tính","kỹ thuật số","dữ liệu lớn","vi xử lý","cơ học lượng tử","cộng hưởng từ hạt nhân","phân tích thành phần","cấu trúc phân tử",10,"PUBLISHED","2025-04-26T09:27:24.132+00:00","2026-09-02T12:11:50.964+00:00","2025-08-25T04:41:34.636+00:00","2026-09-02T12:11:50.580+00:00","2026-09-02T11:22:16.741+00:00",620,[242,245,248,251,254,257,260,263,266,269],{"id":243,"title":244,"term":243,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":246,"title":247,"term":246,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":249,"title":250,"term":249,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":252,"title":253,"term":252,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":255,"title":256,"term":255,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":258,"title":259,"term":258,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":261,"title":262,"term":261,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":264,"title":265,"term":264,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":267,"title":268,"term":267,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":270,"title":271,"term":270,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"đối chiếu","Đối chiếu là gì? Các công bố khoa học về Đối chiếu"]