[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_bhv%201{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bhv 1":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":83,"keywordCount":94,"enrichTopicLink":95,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":99,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":101,"relateTopics":102},"bhv 1","BHV 1 là gì? Đặc tính sinh học và biện pháp phòng ngừa","BHV 1 là virus gây viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò, có khả năng gây nhiễm trùng tiềm tàng trọn đời và thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi.","\u003Cp>\u003Cstrong>BHV 1\u003C\u002Fstrong> (Bovine herpesvirus 1, viết tắt là BoHV-1) là một loài virus thuộc họ \u003Cem>Herpesviridae\u003C\u002Fem>, phân họ \u003Cem>Alphaherpesvirinae\u003C\u002Fem> và chi \u003Cem>Varicellovirus\u003C\u002Fem>, là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hàng đầu ở loài bò và các loài động vật nhai lại. Virus này là nguyên nhân trực tiếp gây ra hội chứng viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò (Infectious Bovine Rhinotracheitis - IBR) trên đường hô hấp và bệnh viêm âm hộ - âm đạo mụn mủ truyền nhiễm (Infectious Pustular Vulvovaginitis - IPV) trên đường sinh dục. Bài viết này trình bày toàn diện về cấu trúc sinh học phân tử, cơ chế gây bệnh và tiềm tàng thần kinh, biểu hiện lâm sàng, các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại cùng chiến lược thanh toán dịch bệnh bằng công nghệ vaccine đánh dấu DIVA.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và cấu trúc phân tử của BoHV-1\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạt virus BoHV-1 hoàn chỉnh sở hữu cấu trúc hình cầu đặc trưng của phân họ Alphaherpesvirinae. Theo nghiên cứu phân tích hệ gen của Muylkens và cộng sự (2007), hạt virion bao gồm bốn thành phần cấu trúc cơ bản: lõi axit nucleic trung tâm, vỏ capsid đối xứng 20 mặt, lớp chất đệm protein tegument và lớp vỏ màng lipid kép ngoài cùng mang các gai glycoprotein xuyên màng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bộ gen của BoHV-1 là một phân tử DNA chuỗi kép dạng thẳng, có kích thước khoảng 135 kilobase pair (kb), với tỷ lệ nucleotide guanine-cytosine rất cao. Hệ gen này mã hóa cho khoảng 70 protein cấu trúc và phi cấu trúc khác nhau, phục vụ cho quá trình sao chép, ức chế miễn dịch vật chủ và lắp ráp hạt virus. Dựa trên phân tích mẫu cắt giới hạn DNA (Restriction Endonuclease Analysis - REA), BoHV-1 được phân chia thành 3 phân nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BoHV-1.1:\u003C\u002Fstrong> Chủng gây bệnh hô hấp điển hình (IBR), thường phân lập từ các đợt bùng phát viêm đường hô hấp cấp và các ca sảy thai nghiêm trọng ở đàn bò sữa và bò thịt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BoHV-1.2a:\u003C\u002Fstrong> Chủng gây cả bệnh tích đường hô hấp, đường sinh dục (IPV\u002FIPB) và sảy thai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BoHV-1.2b:\u003C\u002Fstrong> Chủng chủ yếu gây bệnh đường sinh dục nhẹ hơn, thường không gây sảy thai và ít gây bệnh hô hấp nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Vai trò của các glycoprotein bề mặt\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Lớp vỏ ngoài của BoHV-1 mang nhiều loại glycoprotein xuyên màng quan trọng gồm gB, gC, gD, gE, gG, gH, gI, gK, gL và gM. Mỗi glycoprotein đảm nhận chức năng chuyên biệt trong chu trình xâm nhập và lây nhiễm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong số đó, glycoprotein D đóng vai trò thiết yếu trong việc nhận diện thụ thể bề mặt tế bào vật chủ để thúc đẩy quá trình hòa màng. Nghiên cứu của Zhu và Letchworth (1996) đã chứng minh rằng việc kích thích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20ni%C3%AAm%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} và dịch thể kháng glycoprotein D tạo ra khả năng bảo hộ vững chắc cho đàn gia súc chống lại sự phơi nhiễm của virus. Glycoprotein B và phức hợp gH\u002FgL chịu trách nhiệm dung hợp màng vỏ virus với màng sinh chất của tế bào vật chủ để giải phóng capsid vào bào tương. Trong khi đó, phức hợp dị thể glycoprotein E (gE) và glycoprotein I (gI) chịu trách nhiệm cho quá trình vận chuyển xuôi dòng (anterograde transport) dọc theo sợi trục từ thân nơ-ron ra đầu mút thần kinh niêm mạc và thúc đẩy sự lây truyền trực tiếp giữa các tế bào liền kề mà không bị trung hòa bởi kháng thể dịch thể. Quá trình vận chuyển ngược dòng ban đầu từ niêm mạc về thân nơ-ron hạch thần kinh hoàn toàn độc lập với gE, do đó các chủng đột biến mất gE vẫn duy trì khả năng xâm nhập hạch và thiết lập trạng thái tiềm tàng bình thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và hiện tượng nhiễm tiềm tàng suốt đời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tính sinh học nguy hiểm nhất của BoHV-1 là khả năng thiết lập trạng thái nhiễm trùng tiềm tàng vĩnh viễn bên trong cơ thể vật chủ sau khi phục hồi khỏi đợt nhiễm cấp tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau khi xâm nhập và nhân lên mạnh mẽ tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} niêm mạc đường hô hấp trên hoặc niêm mạc đường sinh dục, hạt virus xâm nhập vào các đầu mút tận cùng của sợi trục thần kinh cảm giác. Capsid cùng các protein tegument di chuyển ngược dòng sợi trục bằng cơ chế vận chuyển nội bào dọc theo các vi ống thần kinh về phía thân nơ-ron. Đối với đường lây truyền hô hấp, virus khu trú tại hạch thần kinh sinh ba (Trigeminal Ganglion). Đối với đường lây truyền sinh dục, virus cư trú tiềm tàng tại các hạch thần kinh cùng (Sacral Ganglia).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong trạng thái tiềm tàng, theo công trình nghiên cứu sâu của Jones (2003), bộ gen DNA của BoHV-1 tồn tại dưới dạng phân tử episome vòng độc lập bên trong nhân tế bào nơ-ron mà không tích hợp vào nhiễm sắc thể vật chủ. Hầu hết các gen mã hóa chu trình sinh tan của virus đều bị bất hoạt hoàn toàn. Vùng gen duy nhất phiên mã tích cực trong giai đoạn này là gen liên quan đến tiềm tàng (Latency-Related Gene - LR), tạo ra các phân tử RNA và protein LR. Sản phẩm của gen LR có chức năng ngăn chặn quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}} apoptosis của tế bào nơ-ron và ức chế protein hoạt hóa phiên mã bICP0, giúp virus ẩn náu an toàn trước {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi gia súc gặp phải các yếu tố gây stress như vận chuyển đường dài, thay đổi khẩu phần đột ngột, sinh đẻ, hoặc khi sử dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} như corticosteroid (dexamethasone), virus sẽ tái kích hoạt chu trình sinh tan. Các hạt virus mới được sản sinh và vận chuyển xuôi dòng sợi trục trở lại niêm mạc ban đầu, tiếp tục bài thải ra môi trường qua dịch mũi, nước mắt hoặc dịch sinh dục và lây lan sang các cá thể cảm nhiễm khác mà bản thân con vật mang trùng có thể không biểu hiện bất kỳ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} rõ rệt nào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và các thể bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng lâm sàng của BoHV-1 phụ thuộc vào đường xâm nhập, độc lực của chủng virus, độ tuổi và tình trạng miễn dịch của đàn gia súc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thể bệnh lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đường lây nhiễm chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Triệu chứng lâm sàng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tổn thương giải phẫu bệnh\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể hô hấp (IBR)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khí dung, tiếp xúc dịch mũi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốt cao, thở nhanh, ho khan, chảy nhiều dịch mũi từ dạng thanh dịch sang dạng mủ, mắt đỏ và chảy nước mắt nhiều\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm hoại tử niêm mạc mũi, hầu họng và khí quản, hình thành lớp màng giả xơ huyết bao phủ đường thở\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể sinh dục (IPV\u002FIPB)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phối giống trực tiếp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20tinh%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bò cái sốt nhẹ, vùng âm hộ sưng đỏ, xuất hiện các mụn nước nhỏ rồi vỡ thành vết loét sâu; bò đực viêm bao quy đầu và dương vật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm loét trợt niêm mạc đường sinh dục, rỉ dịch mủ nhầy, gây đau đớn và giảm khả năng giao phối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể sảy thai\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lây truyền qua máu sau nhiễm hô hấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sảy thai tự phát thường xảy ra ở giai đoạn giữa và cuối của thai kỳ, có thể đi kèm sót nhau và viêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1c%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoại tử khu trú ở gan, lách và thận của thai nhi chết lưu, nhau thai phù nề hoại tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thể viêm não - màng não\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lan truyền thần kinh từ hạch sinh ba\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ yếu xảy ra ở bê con, biểu hiện mất điều hòa vận động, run rẩy, co giật, nghiến răng và tử vong nhanh chóng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm não không mưng mủ, phù nề {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20%C4%91%E1%BB%87m%22%7D}} và thâm nhiễm tế bào lympho\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}} của BoHV-1 dễ bị nhầm lẫn với các mầm bệnh khác trong hội chứng bệnh hô hấp ở bò (Bovine Respiratory Disease Complex - BRDC) như BVDV, BRSV hay \u003Cem>Pasteurella multocida\u003C\u002Fem>, việc chẩn đoán xác định đòi hỏi các xét nghiệm phòng thí nghiệm chuẩn xác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân lập virus trên môi trường tế bào:\u003C\u002Fstrong> Mẫu ngoáy mũi hoặc dịch mô được cấy lên dòng tế bào thận bò nhạy cảm (như tế bào MDBK). Hiệu ứng tế bào bệnh lý đặc trưng xuất hiện nhanh chóng với hiện tượng tế bào co tròn, sưng phồng (ballooning), tạo hợp bào đa nhân (syncytia) và thoái hóa ly giải tế bào nhanh chóng. Đây là phương pháp khẳng định mầm bệnh sống truyền thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật PCR và Real-time PCR:\u003C\u002Fstrong> Khuếch đại đoạn gen đặc hiệu bảo tồn cao (như gen mã hóa glycoprotein B hoặc glycoprotein C). Real-time PCR mang lại độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội, cho phép phát hiện tải lượng virus thấp ngay trong tinh dịch hoặc mẫu que quệt niêm mạc chỉ trong vài giờ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật huyết thanh học (ELISA):\u003C\u002Fstrong> Xét nghiệm ELISA gián tiếp hoặc ELISA cạnh tranh được áp dụng phổ biến nhất để khảo sát dịch tễ đàn. Xét nghiệm có thể thực hiện trên mẫu huyết thanh cá thể hoặc mẫu sữa bồn tổng hợp đại diện cho toàn bộ đàn bò vắt sữa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phòng chống và thanh toán dịch bằng vaccine đánh dấu DIVA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biện pháp đột phá trong kiểm soát BoHV-1 trên toàn cầu là ứng dụng nguyên lý DIVA (Differentiating Infected from Vaccinated Animals - Phân biệt cá thể nhiễm tự nhiên và cá thể tiêm phòng) kết hợp sử dụng vaccine đột biến mất đoạn gen:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vaccine đánh dấu thương mại phổ biến nhất là chủng virus BoHV-1 bị loại bỏ hoàn toàn gen mã hóa glycoprotein E (chủng gE-negative hoặc gE-deleted). Khi gia súc được tiêm phòng bằng vaccine này, hệ miễn dịch sẽ tạo ra kháng thể chống lại tất cả các protein virus ngoại trừ gE. Ngược lại, những con bò bị nhiễm virus BoHV-1 thực địa ngoài tự nhiên sẽ sản sinh đầy đủ kháng thể kháng cả gE lẫn các glycoprotein khác (gB, gD). Kết hợp với bộ kít xét nghiệm ELISA ngăn chặn gE (blocking ELISA), người chăn nuôi và bác sĩ thú y có thể phân biệt rõ ràng giữa bò tiêm phòng và bò nhiễm thực địa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng kết dịch tễ học của Raaperi và cộng sự (2014), các quốc gia Bắc Âu như Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch và Áo đã thanh toán thành công BoHV-1 nhờ chiến lược giám sát và loại thải cá thể dương tính mà không sử dụng vaccine. Trong khi đó, tại các quốc gia có tỷ lệ lưu hành ban đầu cao như Đức và Hà Lan, việc tiêm phòng phủ rộng bằng vaccine đánh dấu gE-deleted kết hợp giám sát huyết thanh định kỳ đã giúp giảm mạnh tỷ lệ nhiễm và tiến tới kiểm soát hoàn toàn dịch bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn kiểm soát dịch tễ tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, sự phát triển nhanh chóng của các trang trại chăn nuôi bò sữa và bò thịt quy mô công nghiệp đặt ra yêu cầu cấp thiết trong kiểm soát an toàn sinh học đối với BoHV-1. Do virus có khả năng lây truyền qua tinh dịch và gây vô sinh hoặc sảy thai, các cơ sở sản xuất tinh đông lạnh giống bò đực đòi hỏi quy trình cách ly nghiêm ngặt và kiểm tra huyết thanh học định kỳ bằng ELISA để bảo đảm chỉ những cá thể âm tính với kháng thể kháng virus mới được đưa vào khai thác giống, góp phần ngăn ngừa sự phát tán mầm bệnh qua thụ tinh nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với các cơ sở chăn nuôi bò sữa tập trung, việc nhập khẩu bò giống thuần chủng từ các vùng an toàn dịch bệnh, thiết lập hệ thống chuồng trại cách ly kiểm dịch tân đáo và định kỳ giám sát kháng thể BoHV-1 trong sữa bồn tổng hợp là những biện pháp an toàn sinh học then chốt để bảo vệ sức khỏe đàn gia súc và ngăn chặn nguy cơ bùng phát dịch bệnh gây tổn thất kinh tế nặng nề.\u003C\u002Fp>","bovine alphaherpesvirus 1",[19,20,21],"BoHV-1","bovine herpesvirus 1","virus viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò","BHV 1 (Bovine alphaherpesvirus 1) là một loại virus thuộc họ Herpesviridae, là tác nhân gây bệnh viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò và có khả năng thiết lập trạng thái nhiễm trùng tiềm tàng trọn đời.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Muylkens, B., Thiry, J., Kirten, P., Schynts, F., & Thiry, E. (2007). Bovine herpesvirus 1 infection and infectious bovine rhinotracheitis. Veterinary Research, 38(2), 181-209.","Bovine herpesvirus 1 infection and infectious bovine rhinotracheitis","Muylkens, Thiry, Kirten, Schynts, Thiry","Veterinary Research",2007,"10.1051\u002Fvetres:2006059","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1051\u002Fvetres:2006059",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Jones, C. (2003). Herpes Simplex Virus Type 1 and Bovine Herpesvirus 1 Latency. Clinical Microbiology Reviews, 16(1), 79-95.","Herpes Simplex Virus Type 1 and Bovine Herpesvirus 1 Latency","Jones","Clinical Microbiology Reviews",2003,"10.1128\u002Fcmr.16.1.79-95.2003","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1128\u002Fcmr.16.1.79-95.2003",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Zhu, X., & Letchworth, G. J. (1996). Mucosal and systemic immunity to bovine herpesvirus-1 glycoprotein D confer resistance to herd challenge. Vaccine, 14(1), 61-69.","Mucosal and systemic immunity to bovine herpesvirus-1 glycoprotein D confer resistance to herd challenge","Zhu, Letchworth","Vaccine",1996,"10.1016\u002F0264-410x(95)00123-i","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002F0264-410x(95)00123-i",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Schynts, F., Lemaire, M., Ros, C., Belák, S., & Thiry, E. (2001). Establishment of latency associated with glycoprotein E (gE) seroconversion after bovine herpesvirus 1 (BHV-1) infection of calves having maternal antibodies against BHV-1. Veterinary Microbiology, 80(2), 121-134.","Establishment of latency associated with glycoprotein E (gE) seroconversion after bovine herpesvirus 1 (BHV-1) infection of calves having maternal antibodies against BHV-1","Schynts, Lemaire, Ros, Belak, Thiry","Veterinary Microbiology",2001,"10.1016\u002Fs0378-1135(01)00388-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0378-1135(01)00388-1",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Raaperi, K., Orro, T., & Viltrop, A. (2014). Epidemiology and control of bovine herpesvirus 1 infection in Europe. The Veterinary Journal, 201(3), 249-256.","Epidemiology and control of bovine herpesvirus 1 infection in Europe","Raaperi, Orro, Viltrop","The Veterinary Journal",2014,"10.1016\u002Fj.tvjl.2014.05.040","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.tvjl.2014.05.040",[66,69,72,75],{"question":67,"answer":68},"BHV 1 gây ra những bệnh lý chính nào ở đàn bò?","Virus gây ra bệnh viêm mũi khí quản truyền nhiễm (IBR) ở đường hô hấp, viêm âm hộ - âm đạo mụn nước (IPV) ở bò cái, viêm bao quy đầu ở bò đực và sảy thai ở bò mang thai.",{"question":70,"answer":71},"Tại sao bò nhiễm BHV 1 vẫn có thể phát bệnh sau nhiều năm khỏi bệnh cấp tính?","Virus có khả năng ẩn náu trọn đời trong các hạch thần kinh cảm giác dưới dạng tiềm tàng và sẽ tái hoạt hóa nhân lên khi bò gặp các yếu tố stress môi trường hoặc suy giảm miễn dịch.",{"question":73,"answer":74},"Nguyên lý DIVA của vaccine đánh dấu gE-negative hoạt động như thế nào?","Vaccine bị xóa gen glycoprotein E nên vật nuôi tiêm phòng không có kháng thể kháng gE, cho phép xét nghiệm ELISA phân biệt rõ ràng giữa bò tiêm phòng an toàn và bò mang virus thực địa.",{"question":76,"answer":77},"Đường lây truyền nguy hiểm nhất của BHV 1 trong chăn nuôi công nghiệp là gì?","Ngoài lây lan qua giọt bắn đường hô hấp, virus bài thải trong tinh dịch của bò đực giống mang mầm bệnh tiềm tàng là con đường lây truyền lan rộng nhanh chóng nhất qua thụ tinh nhân tạo.",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},[84,85,86,87,88,89,90,91,92,93],"miễn dịch niêm mạc","tế bào biểu mô","chết theo chương trình","hệ thống miễn dịch","thuốc ức chế miễn dịch","triệu chứng lâm sàng","thụ tinh nhân tạo","nội mạc tử cung","tế bào thần kinh đệm","triệu chứng hô hấp",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.851+00:00","2026-09-10T03:11:09.143+00:00","2026-09-10T02:21:07.488+00:00","2026-09-10T03:11:08.687+00:00",0,[103,106,116,119,122,125,128,137,140,143],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên bào sợi","Nguyên bào sợi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"isoquercitrin","Isoquercitrin là gì? Các công bố khoa học về Isoquercitrin",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lành tính","Lành tính là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":23,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"nghiên cứu nông nghiệp","Nghiên cứu nông nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","nghien cuu nong nghiep","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biệt hóa tế bào","Biệt hóa tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"igf 1","Igf 1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":144,"definition":147,"discipline":148,"disciplineCode":149,"disciplineLabel":150,"disciplineColor":151,"disciplineIcon":152},"curcumin","Curcumin là gì? Cấu trúc, hoạt tính sinh học và sinh khả dụng","Curcumin","Curcumin là hoạt chất polyphenol tự nhiên kỵ nước có cấu trúc diferuloylmethane được chiết xuất từ thân rễ cây nghệ vàng Curcuma longa, sở hữu các hoạt tính sinh học nổi bật như chống viêm, chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]