[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_benzodiazepine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_benzodiazepine":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"002f5523-b78a-4a8b-87df-a9e46b261410","Nguy cơ gãy xương ở người cao tuổi bị đau mạn tính không do ung thư dùng đồng thời benzodiazepine và opioid: Nghiên cứu bệnh chứng lồng","Risk of Fractures in Older Adults with Chronic Non-cancer Pain Receiving Concurrent Benzodiazepines and Opioids: A Nested Case–Control Study",[13,14,15],"Ye-Jin Kang","Min-Taek Lee","Myo-Song Kim",7,null,false,"2021-06-23",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40266-021-00872-4","10.1007\u002Fs40266-021-00872-4","\u003Cp>Thiết kế bệnh chứng lồng ghép trên người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên tại Hàn Quốc đánh giá nguy cơ gãy xương khi phối hợp thuốc an thần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">benzodiazepine\u003C\u002Fb> và thuốc giảm đau \u003Ci>opioid\u003C\u002Fi>. Phân tích hồi quy logistic có hiệu chỉnh ghi nhận sử dụng đồng thời hai nhóm thuốc làm tăng tỷ số chênh gãy xương tổng thể lên 1,45 lần và gãy khớp háng lên 1,95 lần (KTC 95%: 1,39–2,74). Công trình cảnh báo nguy cơ té ngã chấn thương do tương tác thuốc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">benzodiazepine\u003C\u002Fb> nhưng cần dữ liệu tiền cứu kiểm chứng thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":17,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"10176ffc-4aac-44c4-a1ca-32399f87310f","Quantitative autoradiographic study of the postnatal development of benzodiazepine binding sites and their coupling to GABA receptors in the rat brain",[28,29,30],"Jean-Luc Daval","Marie-Christine Werck","Astrid Nehlig",4,"International Journal of Developmental Neuroscience","1991-01-01",1991,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002F073657489190052N","10.1016\u002F0736-5748(91)90052-n","\u003Cp>Nghiên cứu phóng xạ tự ghi định lượng trên 43 cấu trúc não chuột cống khảo sát sự phát triển sau sinh của vị trí gắn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">benzodiazepine\u003C\u002Fb> và khớp nối với thụ thể \u003Ci>GABA\u003C\u002Fi> bằng chất đánh dấu \u003Ci>[3H]flunitrazepam\u003C\u002Fi>. Mật độ gắn kết đặc hiệu của benzodiazepine xuất hiện mức cao nhất tại vùng đồi thị và hạ đồi trong giai đoạn phát triển não nhanh. Kết quả làm sáng tỏ cơ chế điều hòa thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">benzodiazepine\u003C\u002Fb> theo thời gian trưởng thành dù chưa mở rộng trên mô hình bệnh lý thần kinh.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":78,"createUser":88,"publishUser":17,"keywords":92,"keywordCount":99,"enrichTopicLink":18,"status":100,"createTime":101,"updateTime":102,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":17,"viewCount":105,"relateTopics":106},"benzodiazepine","Benzodiazepine là gì? Dược lý học, thụ thể GABA và nguy cơ lệ thuộc","Benzodiazepine là nhóm thuốc hướng thần điều hòa dị lập thể dương tính thụ thể GABA-A, có tác dụng giải lo âu, an thần, chống co giật và giãn cơ.","\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Benzodiazepine\u003C\u002Fstrong> (thường viết tắt là \u003Cem>BZD\u003C\u002Fem>) là nhóm hợp chất hóa dược dị vòng có cấu trúc cơ bản gồm một vòng benzen ngưng kết với một vòng diazepine 7 cạnh. Trong lâm sàng, nhóm thuốc này được chỉ định rộng rãi với các tác dụng giải lo âu (anxiolytic), gây ngủ (hypnotic), giãn cơ (muscle relaxant), chống co giật (anticonvulsant) và an thần tiền mê.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên thời gian bán thải sinh học (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>) trong huyết tương, các thuốc nhóm benzodiazepine được chia thành 3 phân nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác dụng ngắn (dưới 6 giờ):\u003C\u002Fstrong> Midazolam, Triazolam — thường dùng trong tiền mê và khởi mê ngắn hạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác dụng trung bình (từ 6 đến 24 giờ):\u003C\u002Fstrong> Alprazolam, Lorazepam, Oxazepam, Temazepam — ưu tiên điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20lo%20%C3%A2u%20lan%20t%E1%BB%8Fa%22%7D}} và mất ngủ đầu giấc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác dụng kéo dài (trên 24 giờ):\u003C\u002Fstrong> Diazepam, Clonazepam, Chlordiazepoxide — phù hợp để kiểm soát co giật, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20cai%20r%C6%B0%E1%BB%A3u%22%7D}} và co thắt cơ vân kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng phân tử và điện sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ức chế chủ yếu trong não bộ là axit gamma-aminobutyric (GABA). Thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GABA}_{A}\u003C\u002Fscript> là một kênh ion clorua (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Cl}^{-}\u003C\u002Fscript>) mở bằng phối tử (ligand-gated ion channel) dạng pentamer (gồm 5 tiểu đơn vị bao gồm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Benzodiazepine hoạt động theo cơ chế chất điều hòa dị lập thể dương tính (\u003Cem>positive allosteric modulator - PAM\u003C\u002Fem>). Thuốc không gắn trực tiếp vào vị trí hoạt động của GABA (ở giữa tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>), mà liên kết vào một túi dị lập thể đặc hiệu nằm ở mặt tiếp xúc giữa tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> (đặc biệt là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_1, \\alpha_2, \\alpha_3, \\alpha_5\u003C\u002Fscript>) và tiểu đơn vị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma_2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi gắn vào thụ thể, BZD làm thay đổi cấu hình không gian, làm tăng ái lực gắn kết của GABA vào thụ thể và làm tăng tần số mở kênh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Cl}^{-}\u003C\u002Fscript>. Dòng ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Cl}^{-}\u003C\u002Fscript> tích điện âm ồ ạt tràn vào bên trong tế bào làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20th%E1%BA%BF%20m%C3%A0ng%22%7D}} nơ-ron trở nên âm hơn (ưu cực hóa \u002F hyperpolarization), từ đó ức chế sự dẫn truyền xung động thần kinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\n\\text{GABA}_{A} + \\text{BZD} \\rightarrow \\uparrow \\text{Cl}^{-} \\text{ influx} \\rightarrow \\text{Hyperpolarization} \\rightarrow \\downarrow \\text{Neuronal excitability}\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng và tương tác dược động học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành y khoa, benzodiazepine được chỉ định trong các trường hợp sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơn hoảng loạn và rối loạn lo âu cấp tính:\u003C\u002Fstrong> Cắt cơn nhanh chóng các triệu chứng căng thẳng thần kinh thực vật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơn co giật và trạng thái động kinh liên tục:\u003C\u002Fstrong> Diazepam hoặc Midazolam tiêm tĩnh mạch là thuốc lựa chọn hàng đầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt cơn cai rượu cấp:\u003C\u002Fstrong> Ngăn ngừa sảng run (delirium tremens) và các cơn co giật thứ phát do ngừng rượu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền mê trong phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Tạo trạng thái an thần và làm mất trí nhớ thuận chiều tạm thời (anterograde amnesia).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu dược động học các thuốc Benzodiazepine phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên hoạt chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian bán thải (t1\u002F2)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chuyển hóa qua gan\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chất chuyển hóa có hoạt tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Diazepam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 đến 50 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CYP2C19, CYP3A4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nordiazepam, Oxazepam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt cơn co giật, cai rượu, co thắt cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lorazepam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10 đến 20 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Glucuronid hóa trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lo âu, mất ngủ ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gan%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Alprazolam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>11 đến 15 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CYP3A4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4-hydroxyalprazolam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rối loạn hoảng sợ, lo âu lan tỏa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Midazolam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.5 đến 2.5 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CYP3A4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1-hydroxymidazolam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiền mê, an thần thủ thuật nội soi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Clonazepam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>30 đến 40 giờ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CYP3A4 (khử nitro)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>7-aminoclonazepam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Động kinh, rối loạn vận động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguy cơ nghiện thuốc, hội chứng cai và xử trí quá liều\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất của việc sử dụng benzodiazepine là hiện tượng dung nạp (tolerance) và lệ thuộc thuốc (dependence) cả về thể chất lẫn tâm lý. Các hướng dẫn dược lý quốc tế khuyến cáo chỉ nên dùng thuốc ngắn hạn (thông thường từ 2 đến 4 tuần). Khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài sử dụng, bệnh nhân sẽ gặp hội chứng cai với các triệu chứng như mất ngủ dội ngược, lo âu kịch phát, run tay chân, đổ mồ hôi và co giật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong trường hợp ngộ độc cấp tính hoặc quá liều do phối hợp với các chất ức chế thần kinh trung ương khác (như rượu hoặc opioid), bệnh nhân có thể rơi vào hôn mê sâu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}. \u003Cstrong>Flumazenil\u003C\u002Fstrong> là chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu tại vị trí gắn benzodiazepine trên thụ thể GABA-A, được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch để đảo ngược tác dụng an thần và phục hồi tri giác cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>","Benzodiazepines",[48,49,50,51],"BZD","thuốc an thần nhóm benzodiazepine","thuốc nhóm diazepine","GABA-A PAM","Benzodiazepine (BZD) là nhóm thuốc hướng tâm thần hoạt động như chất điều hòa dị lập thể dương tính tại thụ thể GABA-A trong não bộ, làm tăng dòng ion clorua gây ưu cực hóa màng nơ-ron để tạo ra hiệu ứng giải lo âu, gây ngủ, giãn cơ và chống co giật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[55,63,71],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Sigel E, Ernst M (2018). The Benzodiazepine Binding Sites of GABAA Receptors. Trends in Pharmacological Sciences, 39(7), 659-671.","The Benzodiazepine Binding Sites of GABAA Receptors","Sigel E, Ernst M","Trends in Pharmacological Sciences",2018,"10.1016\u002Fj.tips.2018.03.006","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.tips.2018.03.006",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":70},"Lader M (2011). Benzodiazepines revisited—will we ever learn?. Addiction, 106(12), 2086-2109.","Benzodiazepines revisited—will we ever learn?","Lader M","Addiction",2011,"10.1111\u002Fj.1360-0443.2011.03563.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1360-0443.2011.03563.x",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":17,"url":77},"Bộ Y tế (2015). Dược thư Quốc gia Việt Nam (Tái bản lần thứ hai). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.","Dược thư Quốc gia Việt Nam","Bộ Y tế","Cục Quản lý Dược",2015,"https:\u002F\u002Fdav.gov.vn",[79,82,85],{"question":80,"answer":81},"Tại sao không nên dùng thuốc Benzodiazepine liên tục kéo dài quá 4 tuần?","Sử dụng kéo dài dẫn đến hiện tượng điều hòa giảm (down-regulation) thụ thể GABA-A, gây dung nạp thuốc nhanh và hình thành sự phụ thuộc thể chất lẫn tâm lý nặng nề, gây hội chứng cai nguy hiểm khi ngừng.",{"question":83,"answer":84},"Thuốc giải độc đặc hiệu khi ngộ độc quá liều Benzodiazepine là gì?","Flumazenil là chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu tại thụ thể GABA-A liên kết benzodiazepine, giúp đảo ngược nhanh chóng tình trạng ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp.",{"question":86,"answer":87},"Tại sao Lorazepam hay Oxazepam an toàn hơn cho người lớn tuổi hoặc suy gan so với Diazepam?","Lorazepam và Oxazepam được chuyển hóa trực tiếp qua con đường liên hợp glucuronid hóa không phụ thuộc enzym gan CYP450 và không sinh ra các chất chuyển hóa có hoạt tính tích lũy kéo dài như Diazepam.",{"id":89,"researcherId":17,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[93,94,95,96,97,98],"rối loạn lo âu lan tỏa","hội chứng cai rượu","dẫn truyền thần kinh","điện thế màng","suy gan","suy hô hấp",6,"PUBLISHED","2025-05-09T13:45:47.535+00:00","2026-09-05T03:12:41.716+00:00","2026-08-26T05:06:58.163+00:00","2026-09-05T03:12:41.712+00:00",417,[107,110,113,116,119,122,125,127,130,133],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":96,"title":126,"term":96,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"Điện thế màng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hành vi bạo lực","Hành vi bạo lực là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":138,"disciplineCode":139,"disciplineLabel":140,"disciplineColor":141,"disciplineIcon":142},"axit arachidonic","Axit arachidonic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","arachidonic acid","Axit arachidonic (Arachidonic Acid - AA) là một acid béo không bão hòa đa thiết yếu chứa 20 nguyên tử carbon và 4 liên kết đôi cis (20:4, ω-6), thành phần cấu trúc của màng tế bào và tiền chất trung tâm của chuỗi chuyển hóa eicosanoid gây viêm.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]