[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_baryon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_baryon":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"baryon","Baryon là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Baryon là họ hạt cơ bản trong vật lý hạt, được cấu tạo từ ba quark gắn kết bằng tương tác mạnh, mang số baryon B=1 và tuân theo thống kê fermion. Baryon nhẹ như proton và neutron tạo nên nhân nguyên tử ổn định, trong khi baryon nặng chứa quark lạ, charm, bottom có khối lượng lớn và thời gian sống ngắn. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Baryon\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Baryon\u003C\u002Fem>) là một họ hạt cơ bản trong vật lý hạt, được cấu thành từ ba quark gắn kết chặt chẽ qua tương tác mạnh (strong interaction). Mỗi baryon mang số baryon B = 1, phản baryon mang B = –1, và tuân thủ fermion statistics do spin bán nguyên (spin-½ hoặc spin-3\u002F2). Proton và neutron, hai baryon nhẹ nhất, tạo nên hạt nhân nguyên tử, đóng vai trò nền tảng trong cấu trúc vật質 của vũ trụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ số phân loại số baryon được xác định qua công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B = \\tfrac{1}{3}(n_q - n_{\\bar q})\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cem>n\u003Csub>q\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> là số quark và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_{\\bar{q}}\u003C\u002Fscript> là số phản quark trong hạt. Sự bảo toàn số baryon trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}} và điện từ là một trong những định luật cơ bản, chỉ có thể bị vi phạm rất nhỏ trong tương tác yếu liên quan đến quá trình baryogenesis giải thích bất đối xứng vật chất–phản vật chất trong vũ trụ sơ khai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Proton (p) và neutron (n) chiếm ưu thế trong tự nhiên, với khối lượng xấp xỉ 938 MeV\u002Fc\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> và 940 MeV\u002Fc\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> tương ứng. Hầu hết baryon khác là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} hoặc baryon “nặng” chứa quark lạ (s), charm (c), bottom (b) hoặc top (t), tồn tại trong thời gian rất ngắn (≈10\u003Csup>−23\u003C\u002Fsup> s) trước khi phân rã.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và dãy baryon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Baryon được phân nhóm chủ yếu theo hương vị (flavor), spin và parity, dựa trên đối xứng SU(3) trong mô hình quark. Trong đó, dãy octet (spin-½) gồm tám baryon cơ bản: p, n, Σ\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Σ\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>, Σ\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>, Λ\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>, Ξ\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>, Ξ\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>, còn dãy decuplet (spin-3\u002F2) gồm mười baryon: Δ\u003Csup>++\u003C\u002Fsup>, Δ\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Δ\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>, Δ\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>, Σ*\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Σ*\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>, Σ*\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>, Ξ*\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>, Ξ*\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>, Ω\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Octet (spin-½):\u003C\u002Fstrong> proton, neutron, Σ, Λ, Ξ – là baryon nhẹ, đóng vai trò quan trọng trong hạt nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Decuplet (spin-3\u002F2):\u003C\u002Fstrong> Δ, Σ*, Ξ*, Ω – các trạng thái kích thích, có khối lượng cao và thời gian sống ngắn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Baryon nặng:\u003C\u002Fstrong> chứa quark charm (c) hoặc bottom (b), ví dụ Λ\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>, Ξ\u003Csub>b\u003C\u002Fsub>, Ω\u003Csub>b\u003C\u002Fsub>, khối lượng lên tới vài GeV\u002Fc\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân bố theo hàm hương vị và đối xứng màu (color SU(3)C) đảm bảo rằng ba quark kết hợp tạo thành trạng thái màu trung hòa tổng (color singlet). Mô hình quark giải thích tốt phổ baryon và cơ chế phân rã qua tương tác yếu, trong đó các hạt nặng thường phân rã thành baryon nhẹ hơn kèm phát xạ lepton hoặc meson.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc quark và tương tác mạnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Baryon được cấu tạo từ ba quark (u, d, s, c, b, t), với quark nhẹ u và d chiếm phần lớn baryon thông thường. Tương tác mạnh giữa quark được mô tả bằng sắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (QCD), trong đó gluon truyền lực và mang “màu” (color charge) để gắn kết quark thành hadron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình tiềm năng quark thường dùng Cornell potential, kết hợp thế Coulomb và thế tịnh tiến, biểu diễn dưới dạng:  \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V(r) = -\\tfrac{4}{3}\\frac{\\alpha_s}{r} + \\sigma\\,r\u003C\u002Fscript>  \nvới α\u003Csub>s\u003C\u002Fsub> là hằng số tương tác mạnh và σ là độ căng dây màu (string tension). Thế này giải thích hiện tượng confinement, tức quark không thể tồn tại tự do mà luôn bị giam cầm trong hadron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính toán cấu trúc nội tại baryon yêu cầu kỹ thuật non-perturbative của QCD, như lattice QCD, nơi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20th%E1%BB%9Di%20gian%22%7D}} được rời rạc hóa trên lưới mạng để tính khối lượng baryon, hằng số cộng hưởng và phân rã. Kết quả lattice QCD về khối lượng proton và neutron hiện đạt độ chính xác vài phần trăm so với thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khối lượng baryon dao động từ ≈938 MeV\u002Fc\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> (proton) đến &gt;5 GeV\u002Fc\u003Csup>2\u003C\u002Fsup> (Λ\u003Csub>b\u003C\u002Fsub>). Spin-½ baryon tuân theo Dirac equation, có từ hóa và moment từ khác không, ví dụ proton có magnetic moment ≈2.79 μ\u003Csub>N\u003C\u002Fsub>. Nhiều baryon nặng với spin-3\u002F2 có structural multipole moments phức tạp hơn và thời gian sống rất ngắn (ψ ~10\u003Csup>−23\u003C\u002Fsup> s).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Baryon\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khối lượng (MeV\u002Fc\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Spin\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian sống\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Proton (p)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>938.27\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>½\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ổn định\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Neutron (n)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>939.57\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>½\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈15 min\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Δ\u003Csup>++\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1232\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u002F2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈6×10\u003Csup>−24\u003C\u002Fsup> s\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ω\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1672.45\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u002F2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≈0.82×10\u003Csup>−10\u003C\u002Fsup> s\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Phân rã baryon thường qua tương tác yếu, ví dụ neutron phân rã thành proton, electron và antineutrino (β\u003Csup>−\u003C\u002Fsup> decay). Các đại lượng như độ phức hợp tiếp xúc (coupling constants), phân bố form factors được đo trong scattering experiments (electron-proton scattering) để tìm hiểu cấu trúc phân bố điện tích và từ tính bên trong baryon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khám phá những trạng thái baryon mới, như pentaquark (5 quark) hoặc baryon exotica, đang là hướng nghiên cứu sôi động tại các thí nghiệm LHCb (CERN) và Belle II, mở rộng hiểu biết về QCD và cấu trúc hadron vượt mô hình ba quark truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Số baryon và bảo toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Số baryon (Baryon number) là hằng số bảo toàn trong hầu hết các quá trình tương tác mạnh và điện từ, được định nghĩa là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B = \\tfrac{1}{3}(n_q - n_{\\bar q})\u003C\u002Fscript>. Trong tương tác yếu, sự vi phạm bảo toàn số baryon là rất nhỏ nhưng đóng vai trò then chốt trong cơ chế baryogenesis giải thích bất đối xứng vật chất–phản vật chất trong vũ trụ sơ khai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ba điều kiện Sakharov đặt ra để tạo ra bất đối xứng số baryon gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vi phạm CP (Charge–Parity violation).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vi phạm bảo toàn số baryon B.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không cân bằng nhiệt động (out-of-equilibrium conditions).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự hiểu biết về bảo toàn số baryon và cơ chế vi phạm giới hạn cho phép mô hình hóa quá trình tạo ra phần dư baryon trong vũ trụ, với mật độ baryon\u002Fnhiệt độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_B \\approx 6×10^{-10}\u003C\u002Fscript> được đo qua phổ CMB và lượng nơtron\u002F{{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%20hydro%22%7D}} hiện nay (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpdg.lbl.gov\u002F2024\u002Freviews\u002Frpp2024-rev-baryon-asymmetry.pdf\" target=\"_blank\">PDG Review 2024\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thí nghiệm và phát hiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Proton và neutron được xác nhận qua các thí nghiệm Rutherford (1911) và Chadwick (1932), đặt nền móng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} hiện đại. Các baryon nặng hơn, như Σ\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>, Ξ\u003Csub>b\u003C\u002Fsub> và Ω\u003Csub>b\u003C\u002Fsub>, liên tục được phát hiện tại các máy gia tốc lớn như LHCb (CERN), Belle và Fermilab thông qua dữ liệu va chạm proton–proton và electron–positron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} bao gồm theo dõi vết tích (tracking) trong buồng drift, đo năng lượng tán xạ trong calorimeter, và xác định đỉnh khối lượng (mass peak) trong phổ invariant mass. Ví dụ, trạng thái pentaquark P\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>(4312) được LHCb công bố năm 2019 qua phân tích kênh J\u002Fψ–p (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhome.cern\u002Fnews\u002Fpress-release\u002Flhcb\u002Fpentaquark-observed-lhcb-experiment\" target=\"_blank\">CERN Press 2019\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Baryon\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thí nghiệm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Năm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Δ(1232)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>LEBC-EHS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1984\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trạng thái spin-3\u002F2 cơ bản\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Λ\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>SLAC\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1975\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chứa quark charm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Ξ\u003Csub>b\u003C\u002Fsub>\u003Csup>−\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CDF (Fermilab)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2007\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Baryon bottom\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>P\u003Csub>c\u003C\u002Fsub>(4312)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>LHCb\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2019\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Pentaquark ứng viên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong vũ trụ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Baryon chiếm khoảng 5 % năng lượng–khối lượng tổng cộng của vũ trụ, tạo nên sao, hành tinh và mọi vật chất nhìn thấy. Quan sát baryonic acoustic oscillations (BAO) trong phân bố thiên hà cung cấp phép đo chính xác về thông số vũ trụ như tỷ lệ baryon–dark matter và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%91i%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sdss.org\u002Fscience\u002F\" target=\"_blank\">SDSS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô hình Big Bang, giai đoạn nucleosynthesis sơ khai (BBN) diễn ra khi nhiệt độ giảm về ~0.1 MeV, dẫn đến sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A0nh%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} nhân nhẹ như ^4He, D và ^7Li. Tỷ lệ proton\u002Fneutron thời điểm đó được quyết định bởi cân bằng yếu và thời gian sống của neutron, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ baryon sơ khai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng và nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lattice QCD là công cụ non-perturbative hàng đầu để tính toán khối lượng baryon, hằng số kép (coupling constants) và phân rã. Các phép tính trên lưới mạng cho kết quả khối lượng proton, neutron với sai số &lt; 2 % so với thí nghiệm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\u002Fabs\u002F2105.10182\" target=\"_blank\">arXiv:2105.10182\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thiên văn học hạt nhân, cấu trúc của neutron star phụ thuộc vào equation of state của vật chất baryon-dày đặc. Các mô hình QCD và baryon interactions thử nghiệm qua quan sát cặp neutron–neutron star merger (GW170817) cung cấp giới hạn cho độ cứng của vật chất hạt nhân (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-021-03672-7\" target=\"_blank\">Nature 2021\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lattice QCD: tính toán phi tuyến, kết cấu nội tại baryon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Heavy Ion Collisions: tạo môi trường plasma quark-gluon tại RHIC, LHC.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Neutron Star Modeling: kết hợp đa phương trình EOS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nhìn tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dự án Electron–Ion Collider (EIC) đang được xây dựng để khảo sát cấu trúc quark–gluon chi tiết trong baryon, đặc biệt phân bố spin và động lực QCD (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.bnl.gov\u002Feic\u002F\" target=\"_blank\">BNL EIC\u003C\u002Fa>). Kết quả dự kiến sẽ làm sáng tỏ cơ chế confinement và spin puzzle của proton.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng AI và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22machine%20learning%22%7D}} vào phân tích sự kiện va chạm nhằm phát hiện trạng thái baryon mới và tối ưu hóa chọn lọc tín hiệu. Các thuật toán deep learning đã được thử nghiệm trong phân loại đỉnh khối lượng invariant với độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội so với phương pháp truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thập kỷ tiếp theo, thí nghiệm Belle II và LHC Run 3 hứa hẹn mở rộng tìm kiếm CP violation trong hệ baryon, cung cấp manh mối về vi phạm CP mới và cơ chế tạo ra bất đối xứng vật chất–phản vật chất.\u003C\u002Fp>","Baryon","Baryon là một họ hạt tổ hợp hadron gồm ba hạt quark liên kết chặt chẽ với nhau thông qua tương tác mạnh, có số baryon B = 1 và tuân theo thống kê Fermi-Dirac.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Bardeen (1979). Transverse Lattice Theory of Quantum Chromodynamics. Hadron Structure and Lepton-Hadron Interactions.","Transverse Lattice Theory of Quantum Chromodynamics","Bardeen","Hadron Structure and Lepton-Hadron Interactions",1979,"10.1007\u002F978-1-4613-2883-4_9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-1-4613-2883-4_9",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"IOFFE (1992). Calculation of Baryon Masses in Quantum Chromodynamics. Current Physics–Sources and Comments Vacuum Structure and QCD Sum Rules.","Calculation of Baryon Masses in Quantum Chromodynamics","IOFFE","Current Physics–Sources and Comments Vacuum Structure and QCD Sum Rules",1992,"10.1016\u002Fb978-0-444-89745-9.50027-6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb978-0-444-89745-9.50027-6",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Hatsuda (2018). Lattice quantum chromodynamics and baryon-baryon interactions. Frontiers of Physics.","Lattice quantum chromodynamics and baryon-baryon interactions","Hatsuda","Frontiers of Physics",2018,"10.1007\u002Fs11467-018-0829-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs11467-018-0829-4",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Hai hạt baryon bền vững và phổ biến nhất trong vũ trụ là gì?","Proton và neutron là hai baryon quen thuộc cấu tạo nên toàn bộ hạt nhân của các nguyên tử trong tự nhiên.",{"question":50,"answer":51},"Baryon khác với meson như thế nào về cấu trúc hạt cơ bản?","Baryon được tạo thành từ ba hạt quark và là hạt fermion có spin bán nguyên, trong khi meson gồm một quark và một phản quark là hạt boson có spin nguyên.",{"question":53,"answer":54},"Định luật bảo toàn số baryon có ý nghĩa vật lý thế nào?","Số baryon tổng cộng luôn không đổi trong mọi phản ứng hạt nhân và phân rã hạt cơ bản đã biết trong Mô hình Chuẩn.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"tương tác mạnh","trạng thái kích thích","động lực học lượng tử","không gian thời gian","nguyên tử hydro","vật lý hạt nhân","phân tích dữ liệu","năng lượng tối","hình thành hạt","machine learning",10,true,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.368+00:00","2026-09-10T08:08:59.978+00:00","2025-07-04T09:59:21.833+00:00","2026-09-10T08:08:59.648+00:00",298,[80,83,86,89,92,95,98,101,109,112],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":102,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất"]