[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ba%20ti%C3%AAu%20c%E1%BB%B1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ba tiêu cự":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"ba tiêu cự","Ba tiêu cự là gì? Các công bố khoa học về Ba tiêu cự","Ba tiêu cự là khả năng chụp ảnh từ các góc độ khác nhau để tạo ra hiệu ứng khác nhau trong một bức ảnh. Ba tiêu cự chỉ sống cách nhau 1 đơn vị trong một dãy tiê...","\u003Cp>\u003Cstrong>ba tiêu cự\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Trifocal\u003C\u002Fem>) là thiết kế quang học cung cấp ba điểm hội tụ ánh sáng riêng biệt tương ứng với thị lực khoảng cách xa, khoảng cách trung gian và khoảng cách gần, giúp tối ưu hóa thị giác và giảm phụ thuộc vào kính gọng.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Ba tiêu cự là khả năng chụp ảnh từ các góc độ khác nhau để tạo ra hiệu ứng khác nhau trong một bức ảnh. Ba tiêu cự chỉ sống cách nhau 1 đơn vị trong một dãy tiêu cự nhất định (ví dụ: 35mm, 50mm, 85mm) và có thể ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%B3c%20nh%C3%ACn%22%7D}}, khung hình và bề sâu trường trong một bức ảnh.\\nBa tiêu cự là các loại ống kính có độ dài tiêu cự khác nhau, được sử dụng để chụp ảnh từ các góc nhìn và khoảng cách khác nhau. Mỗi tiêu cự mang lại một cái nhìn và hiệu ứng khác nhau trong ảnh.\\n\\n1. Tiêu cự rộng (Wide-angle lens): Tiêu cự rộng có độ dài tiêu cự ngắn hơn (thường dưới 35mm). Loại ống kính này được sử dụng để chụp cảnh quan rộng, kiến trúc và trong những tình huống muốn ghi lại một khung cảnh rộng lớn. Tiêu cự rộng tạo ra một góc nhìn rộng, giúp tạo nên sự sâu và không gian.\\n\\n2. Tiêu cự tiêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BA%A9n%22%7D}} (Standard lens): Tiêu cự tiêu chuẩn có độ dài tiêu cự từ khoảng 35mm đến 70mm. Đây là tiêu cự gần với góc nhìn của mắt người thường và tạo ra hình ảnh tự nhiên và không bị méo mó.\\n\\n3. Tiêu cự tele (Telephoto lens): Tiêu cự tele có độ dài tiêu cự dài hơn 70mm, thường từ 85mm trở đi. Loại ống kính này cho phép chụp từ xa mà vẫn giữ được độ rõ nét của đối tượng. Tiêu cự tele có góc nhìn thu hẹp, làm tăng sự nén và làm đẹp cho hình ảnh.\\n\\nMỗi loại tiêu cự có ứng dụng riêng trong nhiếp ảnh. Ví dụ, tiêu cự rộng thích hợp cho chụp cảnh thiên nhiên, tiêu cự tiêu chuẩn thích hợp cho chụp chân dung và tiêu cự tele thích hợp cho chụp thể thao và động vật hoang dã. Sử dụng các loại tiêu cự khác nhau giúp nhiếp ảnh gia thể hiện ý tưởng và ý nghĩa khác nhau trong ảnh.\\nĐể hiểu rõ hơn về ba tiêu cự, hãy xem xét các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu ứng của chúng:\\n\\n1. Góc nhìn: Ba loại tiêu cự khác nhau tạo ra các góc nhìn khác nhau trên cùng một đối tượng. Tiêu cự rộng mang lại góc nhìn rộng hơn với nhiều đối tượng trong khung hình. Tiêu cự tiêu chuẩn tạo ra góc nhìn tương đương với con người và gần hơn với trường nhìn tự nhiên. Tiêu cự tele tạo ra góc nhìn thu hẹp hơn, đưa người xem gần gũi và tập trung vào chi tiết của đối tượng.\\n\\n2. Khung hình: Ba loại tiêu cự cũng có ảnh hưởng lớn đến khung hình của ảnh. Tiêu cự rộng có xu hướng kéo dài không gian và khiến các đối tượng gần như xa hơn nhờ vào góc nhìn rộng. Tiêu cự tiêu chuẩn tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%89%20l%E1%BB%87%22%7D}} và khung hình tự nhiên, giúp người xem cảm nhận một cách chân thực về môi trường. Tiêu cự tele thu hẹp không gian, làm nhấn mạnh lên đối tượng và làm nổi bật chúng khỏi nền xung quanh.\\n\\n3. Bề sâu trường (Depth of field): Ba loại tiêu cự cũng ảnh hưởng đến bề sâu trường của ảnh. Tiêu cự rộng có bề sâu trường sâu hơn, tức là nhiều phần trong khung hình được giữ rõ nét. Tiêu cự tiêu chuẩn có bề sâu trường trung bình và tiêu cự tele có bề sâu trường hẹp hơn, tạo ra hiệu ứng mờ phần nền và tập trung vào đối tượng chính.\\n\\nVới các yếu tố trên, nhiếp ảnh gia có thể lựa chọn tiêu cự phù hợp để thể hiện ý tưởng và ý nghĩa của mình trong ảnh. Việc kết hợp ba tiêu cự khác nhau trong bộ ống kính cũng mang lại những khả năng sáng tạo đa dạng và linh hoạt trong việc chụp ảnh.\\n\"}]}\n\u003Ch2>So Sánh Hiệu Quả Quang Học Giữa Các Thế Hệ Thấu Kính Nội Nhãn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong phẫu thuật Phaco điều trị đục thủy tinh thể và phẫu thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1%22%7D}} thay thủy tinh thể trong suốt, sự ra đời của thấu kính nội nhãn ba tiêu cự (Trifocal IOL) đánh dấu bước tiến vượt bậc so với các thế hệ thấu kính trước:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại thấu kính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoảng cách nhìn rõ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Độ phụ thuộc kính gọng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiện tượng chói quầng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đơn tiêu cự (Monofocal)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ nhìn rõ khoảng cách xa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phải đeo kính đọc sách và nhìn máy tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hai tiêu cự (Bifocal)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhìn xa và gần (bị mờ ở cự ly 60–80 cm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vẫn cần kính khi thao tác máy tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vừa phải\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ba tiêu cự (Trifocal)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Toàn diện: Xa, Trung gian (60–80cm), Gần (35–40cm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hơn 90% bệnh nhân không cần kính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể gặp quầng nhẹ ban đêm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Tiêu Chí Tuyển Lựa Bệnh Nhân và Quy Trình Đánh Giá Tiền Phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đạt được sự hài lòng tối đa của bệnh nhân sau mổ, việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%A0ng%20l%E1%BB%8Dc%22%7D}} tiền phẫu đóng vai trò quyết định. Thấu kính ba tiêu cự không phù hợp với những bệnh nhân có bệnh lý võng mạc tiến triển (thoái hóa hoàng điểm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BB%95i%20gi%C3%A0%22%7D}}, bệnh võng mạc đái tháo đường), bệnh glôcôm tiến triển làm tổn hại thị trường hoặc những người thường xuyên lái xe ban đêm đường dài do nhạy cảm với hiện tượng tán xạ ánh sáng.\u003C\u002Fp>","Trifocal","Ba tiêu cự là thiết kế quang học cung cấp ba điểm hội tụ ánh sáng riêng biệt tương ứng với thị lực khoảng cách xa, khoảng cách trung gian và khoảng cách gần, giúp tối ưu hóa thị giác và giảm phụ thuộc vào kính gọng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Singh, Goel, Singh (2023). Short Term Visual Outcomes Following a New Trifocal Intraocular Lens Implantation in Patients Undergoing Cataract Surgery through Phacoemulsification. International Journal of Science and Research (IJSR). doi:10.21275\u002Fsr231210211418","Short Term Visual Outcomes Following a New Trifocal Intraocular Lens Implantation in Patients Undergoing Cataract Surgery through Phacoemulsification","Singh, Goel, Singh","International Journal of Science and Research (IJSR)",2023,"10.21275\u002Fsr231210211418",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Monaco, Gari, Di Censo (2017). Visual performance after bilateral implantation of 2 new presbyopia-correcting intraocular lenses: Trifocal versus extended range of vision. Journal of Cataract and Refractive Surgery. doi:10.1016\u002Fj.jcrs.2017.03.037","Visual performance after bilateral implantation of 2 new presbyopia-correcting intraocular lenses: Trifocal versus extended range of vision","Monaco, Gari, Di Censo","Journal of Cataract and Refractive Surgery",2017,"10.1016\u002Fj.jcrs.2017.03.037",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"Asena (2019). Visual and refractive outcomes, spectacle independence, and visual disturbances after cataract or refractive lens exchange surgery: Comparison of 2 trifocal intraocular lenses. Journal of Cataract and Refractive Surgery. doi:10.1016\u002Fj.jcrs.2019.06.005","Visual and refractive outcomes, spectacle independence, and visual disturbances after cataract or refractive lens exchange surgery: Comparison of 2 trifocal intraocular lenses","Asena",2019,"10.1016\u002Fj.jcrs.2019.06.005",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Thấu kính nội nhãn (IOL) ba tiêu cự hoạt động theo nguyên lý quang học nào?","Sử dụng cấu trúc tán xạ nhiễu xạ với các vòng bậc vi mô đồng tâm trên bề mặt quang học để phân chia năng lượng chùm ánh sáng tới thành ba tiêu điểm hội tụ trên võng mạc (xa vô cực, trung gian 60–80 cm và gần 35–40 cm).",{"question":46,"answer":47},"Thị lực khoảng cách trung gian trong IOL ba tiêu cự có ý nghĩa gì đối với bệnh nhân hiện đại?","Khoảng cách trung gian (60–80 cm) đáp ứng hoàn hảo cho các hoạt động thường nhật hiện đại như làm việc với máy tính để bàn, xem bảng điều khiển ô tô hoặc nhìn giá hàng trong siêu thị mà thấu kính hai tiêu cự trước đây bị khuyết thiếu.",{"question":49,"answer":50},"Những hiện tượng quang học không mong muốn nào có thể gặp sau khi cấy IOL ba tiêu cự?","Hiện tượng quầng sáng (halos) quanh nguồn sáng ban đêm, lóa mắt (glare) và giảm nhẹ độ nhạy tương phản trong điều kiện ánh sáng yếu do năng lượng ánh sáng bị phân tách thành nhiều bậc nhiễu xạ.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"góc nhìn","chuẩn","tỉ lệ","khúc xạ","sàng lọc","tuổi già",6,false,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-10T09:09:50.819+00:00","2026-09-10T09:09:50.399+00:00",310,[70,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":19,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy phân vị","Hồi quy phân vị là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi quy tuyến tính","Hồi quy tuyến tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"admet","ADMET là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về ADMET",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]