[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20uv{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20uv":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"30620e67-130b-4d56-a988-9a13cfa5f5d7","Ảnh hưởng của cường độ bức xạ tử ngoại đến sự hình thành hạt nano bạc bằng khử quang hóa xâm thực - khuếch tán","The Influence of Ultraviolet Radiation Intensity on the Formation of Silver Nanoparticles by Cavitation-Diffusion Photochemical Reduction",[13,14,15],"G. F. Kopytov","D. I. Shashkov","A. A. Basov",11,null,false,"2024-02-24",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11182-024-03102-7","10.1007\u002Fs11182-024-03102-7","\u003Cp>Thực nghiệm quang hóa vật liệu khảo sát ảnh hưởng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ UV\u003C\u002Fb> đến kích thước hạt nano bạc \u003Ci>silver nanoparticles\u003C\u002Fi> điều chế bằng phương pháp khử quang hóa. Sự suy giảm cường độ chiếu xạ dẫn đến gia tăng đường kính hạt trung bình và phân bố kích thước rộng hơn. Công trình làm rõ vai trò của mật độ photon trong cơ chế quang hóa dưới tác động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ UV\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"0018b398-9aa5-418c-b5d4-c5dd7961a4eb","Đặc trưng hóa bức xạ tử ngoại (UVA) trong khí hậu sa mạc tại miền trung bán đảo Ả Rập","Characterization of ultraviolet radiation (UVA) in the desert climate of the Central Arabian Peninsula",[29,30,31],"Abdullrahman Maghrabi","Abdulah Aldosari","Mohammed Altilasi",3,"2021-08-26",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00704-021-03766-y","10.1007\u002Fs00704-021-03766-y","\u003Cp>Nghiên cứu khí tượng bức xạ thu thập chuỗi dữ liệu thực địa giai đoạn 2015 đến 2020 tại Riyadh nhằm phân tích đặc tính quang phổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ UV\u003C\u002Fb> dải bước sóng 315–400 nm trong điều kiện khí hậu sa mạc khô hạn. Tỷ lệ phân bố năng lượng thay đổi theo chỉ số độ trong suốt khí quyển và mật độ mây che phủ. Dữ liệu cung cấp cơ sở tin cậy phục vụ tính toán các mô hình dự báo phơi nhiễm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ UV\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":17,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":86,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":18,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":97,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":17,"viewCount":100,"relateTopics":101},"bức xạ uv","Bức xạ UV là gì? Phân loại, tác động và chỉ số UV","Bức xạ UV là sóng điện từ có bước sóng 10-400 nm, bao gồm UVA, UVB, UVC với tác động sinh học sâu sắc lên da, mắt và sinh quyển.","\u003Cp>Bức xạ UV (ultraviolet radiation, hay bức xạ tử ngoại) là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng từ 10 nm đến 400 nm, nằm giữa phổ ánh sáng nhìn thấy và vùng tia X trong thang phổ điện từ. Bức xạ tử ngoại không thể nhìn thấy bằng mắt thường của con người, mang mức năng lượng photon đủ lớn để kích thích điện tử và gây ra các biến đổi hóa sinh sâu sắc trong vật chất hữu cơ và mô sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nguồn bức xạ tử ngoại tự nhiên lớn nhất là Mặt Trời. Khi truyền qua khí quyển Trái Đất, bức xạ UV bị suy giảm và biến đổi do sự hấp thụ của tầng ozone (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_3\u003C\u002Fscript>), hơi nước, oxy và các hạt sol khí, quyết định trực tiếp lượng bức xạ chạm đến mặt đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các dải phổ bức xạ UV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Ủy ban Quốc tế về Chiếu sáng (CIE) và tiêu chuẩn ISO 21348, phổ bức xạ tử ngoại được phân chia thành ba dải sóng chính dựa trên bước sóng và đặc tính tương tác sinh học (Diffey, 2002):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân dải phổ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải bước sóng (nm)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ hấp thụ bởi khí quyển\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính xâm nhập mô sinh học\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>UVA (Sóng dài)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>315 – 400 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hầu như không bị tầng ozone hấp thụ (chiếm ~95% UV mặt đất)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thâm nhập sâu vào lớp hạ bì, tạo gốc tự do oxy hóa (ROS), gây lão hóa quang hóa (photoaging)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>UVB (Sóng trung)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>280 – 315 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bị hấp thụ phần lớn (~90-95%) bởi tầng ozone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp thụ chủ yếu ở lớp biểu bì; kích thích tổng hợp vitamin D nhưng gây cháy nắng và đột biến DNA trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>UVC (Sóng ngắn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 – 280 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bị hấp thụ hoàn toàn bởi tầng ozone và oxy khí quyển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Năng lượng photon rất cao; có khả năng diệt khuẩn mạnh trong ứng dụng nhân tạo (đèn tiệt trùng UVC)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động quang sinh học và tổn thương DNA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bức xạ tử ngoại tương tác với các cấu trúc tế bào sống qua hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} độc lập:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Tổn thương trực tiếp do tia UVB\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phân tử DNA nội bào có cực đại hấp thụ quang phổ trong vùng tử ngoại (khoảng 260 nm). Khi các photon UVB bị hấp thụ bởi các gốc pyrimidine kề nhau trên cùng một chuỗi đơn DNA, nó kích hoạt phản ứng quang hóa tạo thành các liên kết cộng hóa trị dị thường, chủ yếu là các dimer thymine (cyclobutane pyrimidine dimers - CPD) và sản phẩm quang học (6-4) pyrimidine-pyrimidone:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\text{UVB} + \text{DNA} \rightarrow \text{Thymine Dimers} \rightarrow \text{Đột biến}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các dimer này làm biến dạng xoắn kép của DNA, gây cản trở quá trình phiên mã và nhân đôi. Theo Gallagher và Lee (2006), nếu hệ thống enzym sửa chữa cắt bỏ nucleotide (Nucleotide Excision Repair - NER) bị quá tải hoặc đột biến, các dimer này dẫn đến các đột biến chuyển tiếp đặc trưng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CC \rightarrow TT\u003C\u002Fscript> (gọi là \"chữ ký UV\") trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} TP53, khởi phát sự hình thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20%C4%91%C3%A1y%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20v%E1%BA%A3y%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22u%20h%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%20%C3%A1c%20t%C3%ADnh%22%7D}} (melanoma).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Tổn thương gián tiếp do tia UVA qua stress oxy hóa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khác với UVB, tia UVA không bị hấp thụ mạnh bởi DNA mà tương tác với các chất cảm quang nội sinh (porphyrin, flavin, melanin). Quá trình kích thích này tạo ra các dạng oxy hoạt tính (Reactive Oxygen Species - ROS) như gốc hydroxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\cdot OH\u003C\u002Fscript>), superoxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_2^{\\cdot-}\u003C\u002Fscript>) và oxy nhóm đơn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^1O_2\u003C\u002Fscript>). Các gốc tự do oxy hóa này phá hủy lipid màng tế bào, thoái hóa sợi collagen\u002Felastin của chất nền ngoại bào và gây đột biến oxy hóa base guanine (tạo 8-hydroxy-2'-deoxyguanosine - 8-OHdG).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ số bức xạ tử ngoại (UV Index - UVI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ số UV (UVI) là thước đo tiêu chuẩn quốc tế không thứ nguyên do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), WMO và UNEP xây dựng, thể hiện cường độ bức xạ UV gây ban đỏ da (erythema) tại một địa điểm và thời điểm xác định:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">UVI = \frac{E_{eff}}{25\\ \text{mW\u002Fm}^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{eff}\u003C\u002Fscript> là mật độ công suất bức xạ hữu hiệu gây ban đỏ (tính bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{mW\u002Fm}^2\u003C\u002Fscript>), được tính bằng cách tích phân phổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} nhân với hàm trọng số sinh học gây ban đỏ (CIE erythema action spectrum). Thang đo UVI được phân cấp thành các mức cảnh báo nguy cơ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khoảng chỉ số UVI\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ nguy cơ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khuyến nghị bảo vệ y tế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>0 – 2.9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>An toàn ngoài trời; có thể không cần che chắn đặc biệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>3.0 – 5.9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nên đội mũ rộng vành, đeo kính râm chống UV và bôi kem chống nắng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>6.0 – 7.9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạn chế ở ngoài trời giữa trưa (10h – 16h); tìm bóng râm, mặc áo chống nắng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>8.0 – 10.9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bỏng da xảy ra rất nhanh; bắt buộc dùng biện pháp che chắn toàn diện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>≥ 11.0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cực độ (Nguy hiểm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tránh tuyệt đối tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng; nguy cơ tổn hại mắt và da cấp tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học và ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh khi phơi nhiễm quá mức, bức xạ tử ngoại đóng vai trò không thể thiếu trong nhiều quá trình sinh học và công nghệ hiện đại (Lucas và cs., 2019):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh tổng hợp Vitamin D:\u003C\u002Fstrong> Tia UVB kích hoạt phản ứng quang hóa chuyển đổi 7-dehydrocholesterol tại lớp tế bào sừng của biểu bì thành tiền vitamin D3 (previtamin D3), yếu tố sống còn cho quá trình hấp thu canxi và chuyển hóa xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quang trị liệu da liễu (Phototherapy):\u003C\u002Fstrong> Chiếu tia UVB dải hẹp (Narrowband UVB, bước sóng 311 nm) hoặc liệu pháp PUVA (Psoralen + UVA) được ứng dụng hiệu quả trong điều trị viêm da cơ địa, vảy nến và bạch biến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử khuẩn và tiệt trùng nước, không khí:\u003C\u002Fstrong> Đèn phát tia UVC nhân tạo (đặc biệt tại bước sóng 254 nm và 222 nm) phá hủy liên kết nucleic acid của virus, vi khuẩn và bào tử nấm mốc, được áp dụng trong bệnh viện và xử lý nước sinh hoạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xúc tác quang hóa và đóng rắn vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Tia UV kích hoạt các chất khởi tạo gốc tự do trong quy trình đóng rắn sơn, keo dán polyme và in ấn công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","ultraviolet radiation","Bức xạ UV (ultraviolet radiation, hay bức xạ tử ngoại) là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng từ 10 nm đến 400 nm, nằm giữa phổ ánh sáng nhìn thấy và vùng tia X trong thang phổ điện từ.","NATURAL_SCIENCES",[50,57,64],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":17},"Lucas, R. M. et al. (2019). Human health in relation to exposure to solar ultraviolet radiation under changing stratospheric ozone and climate. Photochemical & Photobiological Sciences, 18(3), 641-680.","Human health in relation to exposure to solar ultraviolet radiation under changing stratospheric ozone and climate","Lucas, R. M., Yazar, S., Young, A. R., Norval, M., de Gruijl, F. R.","Photochemical & Photobiological Sciences",2019,"10.1039\u002Fc8pp90060d",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":17},"Diffey, B. L. (2002). Sources and measurement of ultraviolet radiation. Methods, 28(1), 4-13.","Sources and measurement of ultraviolet radiation","Diffey, B. L.","Methods",2002,"10.1016\u002Fs1046-2023(02)00204-9",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":17},"Gallagher, R. P., & Lee, T. K. (2006). Adverse effects of ultraviolet radiation: A brief review. Progress in Biophysics and Molecular Biology, 92(1), 119-131.","Adverse effects of ultraviolet radiation: A brief review","Gallagher, R. P., Lee, T. K.","Progress in Biophysics and Molecular Biology",2006,"10.1016\u002Fj.pbiomolbio.2006.02.011",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Ba phân dải bức xạ UVA, UVB và UVC khác nhau như thế nào?","UVA (315-400 nm) có bước sóng dài nhất, xuyên qua tầng ozone và thâm nhập sâu vào lớp hạ bì gây lão hóa da. UVB (280-315 nm) bị hấp thụ phần lớn bởi tầng ozone, tác động lên lớp biểu bì gây cháy nắng và kích thích tổng hợp vitamin D, nhưng cũng là tác nhân chính gây đột biến DNA. UVC (100-280 nm) có năng lượng cao nhất, bị hấp thụ hoàn toàn bởi tầng ozone khí quyển và không chạm tới mặt đất tự nhiên.",{"question":76,"answer":77},"Chỉ số UV (UV Index) được tính toán như thế nào và có ý nghĩa gì?","Chỉ số UV là thước đo quốc tế tiêu chuẩn biểu thị cường độ bức xạ cực tím gây ban đỏ da tại bề mặt Trái Đất. Chỉ số được tính bằng cách tích phân mật độ phổ bức xạ hữu hiệu và chuẩn hóa với hệ số 25 mW\u002Fm2. Chỉ số từ 3 trở lên khuyến cáo cần có biện pháp bảo vệ chống nắng.",{"question":79,"answer":80},"Tia UVB gây tổn thương DNA và ung thư da theo cơ chế nào?","Tia UVB được hấp thụ trực tiếp bởi các base pyrimidine trong phân tử DNA, dẫn đến sự hình thành các dimer thymine (cyclobutane pyrimidine dimers - CPD) và sản phẩm quang học (6-4). Nếu cơ chế sửa chữa cắt bỏ nucleotide (NER) không sửa chữa kịp thời, các dimer này gây đột biến gen p53 và khởi phát ung thư biểu mô hoặc u hắc tố da.",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},[87,88,89,90,91,92],"cơ chế phân tử","gen ức chế khối u","ung thư biểu mô tế bào đáy","ung thư biểu mô tế bào vảy","u hắc tố ác tính","bức xạ mặt trời",6,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.795+00:00","2026-09-08T11:11:22.453+00:00","2025-05-24T10:30:35.057+00:00","2026-09-08T11:11:22.098+00:00","2026-09-05T10:14:03.877+00:00",396,[102,105,108,118,127,130,135,141,146,156],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vi khí hậu","Vi khí hậu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi khí hậu",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sóng cao tần","Sóng cao tần là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":109,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":48,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nước biển","Nước biển là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":48,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"chu kỳ tế bào","Chu kỳ tế bào là gì? Các pha, điểm kiểm soát và điều hòa phân bào","cell cycle","Chu kỳ tế bào là chuỗi các sự kiện sinh học diễn ra tuần tự trong một tế bào từ lúc hình thành qua quá trình phân chia tế bào mẹ cho đến khi tự nhân đôi và phân chia thành các tế bào con.",{"id":136,"title":137,"term":138,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"tán cây","Tán cây là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Tán cây","forest canopy","Tán cây là tầng cấu trúc không gian phía trên của cá thể cây hoặc quần xã rừng, bao gồm cành, nhánh và tán lá đan xen, đóng vai trò chính trong quang hợp và điều hòa vi khí hậu hệ sinh thái.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":48,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"ức chế α amylase","Ức chế α amylase là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Alpha-amylase inhibition","Ức chế α-amylase là quá trình làm giảm hoặc bất hoạt hoạt tính xúc tác thủy phân liên kết alpha-1,4-glucosidic của enzyme alpha-amylase đối với tinh bột, đóng vai trò then chốt trong kiểm soát đường huyết sau ăn ở bệnh đái tháo đường.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":151,"disciplineCode":152,"disciplineLabel":153,"disciplineColor":154,"disciplineIcon":155},"ung thư tế bào gan","Ung thư tế bào gan là gì? Cơ chế BCLC, EASL và miễn dịch","hepatocellular carcinoma","Ung thư tế bào gan là khối u ác tính nguyên phát xuất phát từ tế bào biểu mô nhu mô gan, thường phát triển trên nền bệnh gan mạn tính hoặc xơ gan do virus viêm gan B, C hoặc rượu bia, được chẩn đoán và điều trị theo phân tầng giai đoạn BCLC.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":159,"definition":160,"discipline":48,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"độ chọn lọc cao","Độ chọn lọc cao là gì? Định nghĩa và cơ chế","High selectivity \u002F Chemical selectivity","Độ chọn lọc cao trong hóa học và dược lý học là khả năng của một chất xúc tác, thuốc hoặc phản ứng hóa học ưu tiên tác động lên một cơ chất hoặc thụ thể mục tiêu cụ thể, hoặc ưu tiên tạo ra một đồng phân sản phẩm duy nhất trong số nhiều hướng phản ứng cạnh tranh."]