[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bức xạ nhiệt":46},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":45},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0e2b3034-771a-4713-92cb-c3e58c4cac59","Dòng chảy chất lỏng Casson đa phân tử, truyền nhiệt và khối lượng do môi trường xốp với ảnh hưởng của Số Richardson và Bức xạ nhiệt","Double Diffusive Casson Fluid Flow, Heat and Mass Transfer due to Porous Media with Effects of Richardson Number and Thermal Radiation",[13,14,15],"M. C. Kemparaju","M. Sreelatha","Raveendra Nagaraj",4,"International Journal of Applied and Computational Mathematics",false,"2022-05-13",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40819-022-01323-3","10.1007\u002Fs40819-022-01323-3","\u003Cp>Mô hình hóa động lực học chất lưu giải phương trình dòng chảy chất lỏng phi Newton \u003Ci>Casson\u003C\u002Fi> truyền nhiệt và truyền khối lượng trong môi trường xốp có \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ nhiệt\u003C\u002Fb>. Sự kết hợp giữa số Biot và tham số bức xạ làm biến đổi phân bố nhiệt độ và gradient vận tốc sát bề mặt thành kênh. Kết quả làm sáng tỏ cơ chế truyền nhiệt trong các thiết bị hóa chất.\u003C\u002Fp>",[26,40],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":32,"url":37,"doi":38,"summary":39},"a779f4f0-3b5d-4b7d-94b6-19c625b42489","Phương pháp xác định tỉ lệ truyền bức xạ nhiệt qua tấm vật liệu ngụy trang ảnh nhiệt sử dụng máy đo phổ bức xạ từ xa SR-5000N",[30,31],"Bao Tran Tien","Tuan Nguyen Anh",2,"Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,"2025-05-26",2025,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1521","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.103.2025.74-81","\u003Cp>Thực nghiệm khoa học vật liệu kiểm tra độ suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ nhiệt\u003C\u002Fb> của vải dệt kỹ thuật tẩm phủ hạt gốm phản xạ nhiệt hồng ngoại. Phép đo thông lượng bức xạ trong buồng mô phỏng nhiệt trường xác định tỷ lệ chắn nhiệt đạt trên 82% ở điều kiện nguồn nhiệt 300 độ C. Công trình ứng dụng hiệu quả trong chế tạo trang phục bảo hộ chống nóng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":32,"url":43,"doi":38,"summary":44},"dfde6520-9898-4af4-af92-f5ea840b40a6",[30,31],"https:\u002F\u002Fonline.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1521","\u003Cp>Khảo sát kỹ thuật quang nhiệt thiết lập phương pháp thực nghiệm đo đạc hệ số truyền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ nhiệt\u003C\u002Fb> qua các tấm vật liệu dệt tráng phủ nano ngụy trang hồng ngoại. Thiết bị cảm biến nhiệt bức xạ chuyên dụng đánh giá độ phát xạ phổ của bề mặt vật liệu trong dải bước sóng 8-14 micromet. Kết quả cung cấp tiêu chuẩn kiểm tra hiệu năng vật liệu che chắn nhiệt.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":47,"meta":21},{"id":48,"title":49,"description":50,"content":51,"term":48,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":61,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":21,"viewCount":63,"relateTopics":64},"bức xạ nhiệt","Bức xạ nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Bức xạ nhiệt là quá trình truyền năng lượng dưới dạng sóng điện từ do dao động nhiệt của các hạt tích điện, không cần môi trường truyền trung gian. Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn 0 K đều phát ra bức xạ nhiệt với cường độ và phổ phụ thuộc vào nhiệt độ, được mô tả bằng các định luật vật lý như Planck và Stefan–Boltzmann.\n","\u003Ch2>Định nghĩa bức xạ nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bức xạ nhiệt là quá trình truyền năng lượng dưới dạng sóng điện từ, phát sinh từ chuyển động nhiệt của các hạt tích điện trong vật chất. Khác với dẫn nhiệt và đối lưu, bức xạ nhiệt không cần môi trường trung gian để truyền đi, có thể xảy ra cả trong chân không. :contentReference[oaicite:6]{index=6}\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mọi vật thể có nhiệt độ trên 0 K đều phát ra bức xạ nhiệt. Cường độ và phổ bước sóng của bức xạ phụ thuộc vào nhiệt độ và tính chất bề mặt của vật thể. Ở nhiệt độ phòng, phần lớn bức xạ nằm trong vùng hồng ngoại; khi nhiệt độ tăng, bức xạ chuyển dần sang vùng ánh sáng khả kiến và tử ngoại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bức xạ nhiệt là một trong ba cơ chế truyền nhiệt cơ bản, bên cạnh dẫn nhiệt và đối lưu. Nó đóng vai trò quan trọng trong nhiều hiện tượng tự nhiên và ứng dụng kỹ thuật, từ sự trao đổi nhiệt giữa Trái Đất và Mặt Trời đến thiết kế hệ thống làm mát trong công nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế vật lý của bức xạ nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bức xạ nhiệt phát sinh từ sự dao động và chuyển động của các hạt tích điện trong vật chất. Khi các hạt này dao động, chúng tạo ra sóng điện từ lan truyền ra môi trường xung quanh. Cường độ và phổ của bức xạ phụ thuộc vào nhiệt độ và cấu trúc vi mô của vật thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để mô tả phân bố năng lượng của bức xạ nhiệt theo bước sóng và nhiệt độ, ta sử dụng định luật Planck:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E(\\lambda, T) = \\frac{2\\pi h c^2}{\\lambda^5} \\cdot \\frac{1}{e^{\\frac{hc}{\\lambda kT}} - 1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E(\\lambda, T)\u003C\u002Fscript>: mật độ năng lượng bức xạ tại bước sóng&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>&nbsp;và nhiệt độ&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript>: hằng số Planck\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript>: tốc độ ánh sáng trong chân không\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>: hằng số Boltzmann\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Định luật Planck cho thấy, khi nhiệt độ tăng, tổng năng lượng bức xạ tăng và đỉnh phổ dịch chuyển về bước sóng ngắn hơn. Điều này giải thích hiện tượng vật thể phát sáng khi được nung nóng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định luật Stefan–Boltzmann\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Định luật Stefan–Boltzmann mô tả tổng năng lượng bức xạ phát ra từ một bề mặt vật thể đen tuyệt đối, tỷ lệ với lũy thừa bốn của nhiệt độ tuyệt đối:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\sigma T^4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript>: suất phát xạ (W\u002Fm²)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript>: hằng số Stefan–Boltzmann ≈ 5.670374419 × 10⁻⁸ W·m⁻²·K⁻⁴\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>: nhiệt độ tuyệt đối (K)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Đối với vật thể không phải là vật đen tuyệt đối, công thức được điều chỉnh bằng hệ số phát xạ&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript>&nbsp;(0 ≤&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript>&nbsp;≤ 1):\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = \\varepsilon \\sigma T^4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Định luật này được ứng dụng rộng rãi trong việc tính toán năng lượng bức xạ từ các vật thể thiên văn, thiết kế hệ thống nhiệt và nghiên cứu hiệu ứng nhà kính.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định luật dịch chuyển Wien\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Định luật Wien mô tả mối quan hệ giữa nhiệt độ của vật thể và bước sóng tại đó cường độ bức xạ đạt cực đại. Cụ thể, bước sóng cực đại&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{max}\u003C\u002Fscript>&nbsp;tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{max} = \\frac{b}{T}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_{max}\u003C\u002Fscript>: bước sóng cực đại (m)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript>: hằng số Wien ≈ 2.897771955 × 10⁻³ m·K\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>: nhiệt độ tuyệt đối (K)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Định luật này giải thích hiện tượng màu sắc của vật thể thay đổi theo nhiệt độ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Nhiệt độ thấp: bức xạ chủ yếu ở vùng hồng ngoại, không nhìn thấy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiệt độ tăng: bức xạ chuyển sang vùng ánh sáng khả kiến, vật thể phát sáng màu đỏ, cam, vàng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiệt độ rất cao: bức xạ ở vùng tử ngoại, vật thể phát sáng màu trắng hoặc xanh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Định luật Wien được sử dụng trong thiên văn học để xác định nhiệt độ của các ngôi sao dựa trên phổ bức xạ của chúng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất của bức xạ nhiệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bức xạ nhiệt mang các tính chất vật lý đặc trưng giúp phân biệt với các dạng truyền nhiệt khác. Đầu tiên, nó không yêu cầu môi trường vật chất để lan truyền, nên có thể xảy ra trong chân không – ví dụ điển hình là năng lượng từ Mặt Trời đến Trái Đất. Khả năng truyền qua chân không khiến bức xạ trở thành phương thức duy nhất để trao đổi nhiệt giữa các thiên thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thứ hai, bức xạ nhiệt tuân theo các định luật quang học như phản xạ, hấp thụ và truyền qua. Vật thể sáng màu, bóng hoặc kim loại có xu hướng phản xạ nhiều hơn; trong khi vật tối màu, sần sùi hoặc giàu carbon thường hấp thụ mạnh. Tính chất phát xạ và hấp thụ của vật phụ thuộc chặt chẽ vào độ phát xạ riêng (emissivity) và bước sóng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm chính của bức xạ nhiệt:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối của vật thể\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bị ảnh hưởng bởi hình dạng, độ nhám và đặc tính bề mặt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Có hướng lan truyền theo đường thẳng và tuân theo định luật nghịch đảo bình phương\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bức xạ nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhờ khả năng truyền nhiệt không tiếp xúc. Trong công nghiệp, bức xạ là cơ chế chính trong các lò nung, lò sấy, hàn nhiệt và hệ thống trao đổi nhiệt không khí-nóng. Tấm tản nhiệt sử dụng bức xạ để thoát nhiệt ra môi trường trong thiết bị điện tử và pin năng lượng mặt trời.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đời sống, nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ từ xa dựa trên cường độ bức xạ phát ra từ cơ thể. Công nghệ ảnh nhiệt (infrared imaging) ứng dụng trong an ninh, y tế và kiểm tra công nghiệp để phát hiện điểm nóng hoặc rò rỉ nhiệt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng minh họa một số ứng dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng cụ thể\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giải thích cơ chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Y tế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đo thân nhiệt không tiếp xúc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích bức xạ hồng ngoại từ da\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hàng không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tản nhiệt cho vệ tinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sử dụng panel bức xạ để phát nhiệt ra không gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Xây dựng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cách nhiệt tường và mái nhà\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dùng vật liệu phản xạ để giảm hấp thụ bức xạ mặt trời\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò trong khí hậu và môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong hệ khí hậu Trái Đất, bức xạ nhiệt là yếu tố quyết định cân bằng năng lượng toàn cầu. Bức xạ mặt trời đi vào khí quyển dưới dạng sóng ngắn, phần lớn được hấp thụ bởi bề mặt Trái Đất, sau đó được phát xạ lại dưới dạng bức xạ hồng ngoại. Một phần bức xạ này thoát ra không gian, phần còn lại bị giữ lại bởi khí nhà kính.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các khí nhà kính như CO₂, CH₄, H₂O hấp thụ bức xạ nhiệt từ Trái Đất, làm nóng khí quyển và giữ lại nhiệt – gọi là hiệu ứng nhà kính. Nếu nồng độ các khí này tăng, lượng bức xạ bị giữ lại cũng tăng, gây mất cân bằng năng lượng và dẫn đến biến đổi khí hậu. Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên cùng hiện tượng thời tiết cực đoan chính là hệ quả của sự mất cân bằng này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biểu thức mô tả sự trao đổi năng lượng đơn giản giữa Trái Đất và không gian:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q_{net} = (1 - \\alpha) S - \\varepsilon \\sigma T^4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q_{net}\u003C\u002Fscript>: năng lượng ròng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>: suất phản xạ bề mặt (albedo)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript>: suất chiếu xạ Mặt Trời\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript>: độ phát xạ hiệu dụng của Trái Đất\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mô hình hóa và tính toán bức xạ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong kỹ thuật nhiệt và mô phỏng dòng chảy, bức xạ nhiệt được tích hợp thông qua các mô hình tính toán như: phương pháp phương trình truyền bức xạ (Radiative Transfer Equation – RTE), phương pháp phương sai rời rạc (DOM – Discrete Ordinates Method), hoặc phương pháp S2S (Surface-to-Surface).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các yếu tố chính cần xem xét khi mô hình hóa bức xạ gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hệ số phát xạ&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript>&nbsp;của vật liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Góc nhìn (view factor) giữa các bề mặt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phổ bước sóng và tính chọn lọc bức xạ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các phần mềm CFD như ANSYS Fluent, COMSOL Multiphysics, hoặc OpenFOAM cho phép mô phỏng tương tác bức xạ trong các hệ thống phức tạp. Tính toán chính xác bức xạ rất quan trọng trong các hệ thống lò công nghiệp, động cơ đốt trong, và hệ thống năng lượng mặt trời.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và công nghệ tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện nay, nghiên cứu về bức xạ nhiệt tập trung vào việc điều khiển, tối ưu hóa và khai thác nó ở cấp độ nano và vi mô. Các vật liệu meta (metamaterials), cấu trúc nano (nanophotonics), và màng siêu mỏng đang mở ra khả năng tạo ra vật liệu siêu phát xạ hoặc siêu hấp thụ tùy chỉnh theo yêu cầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số công nghệ nổi bật đang được phát triển:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Làm mát bức xạ ban ngày (daytime radiative cooling) – cho phép vật thể tỏa nhiệt vào không gian ngay cả khi có ánh sáng Mặt Trời\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tấm chắn nhiệt linh hoạt dùng trong không gian hoặc quần áo thông minh\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết bị thu bức xạ hồng ngoại để phát điện ban đêm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những tiến bộ này góp phần vào phát triển các giải pháp tiết kiệm năng lượng, cải thiện khả năng làm mát thụ động, và nâng cao hiệu suất năng lượng trong thời đại hậu carbon.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41578-020-00249-1\">Nature Reviews Materials – Radiative Thermal Management\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>",{"id":53,"researcherId":21,"name":54,"imageUrl":55},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":21,"name":54,"imageUrl":55},[48],"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-09-02T07:16:54.549+00:00","2025-05-30T02:22:43.087+00:00","2026-09-02T07:16:54.547+00:00",667,[65,75,85,90,96,101,107,118,124,130],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"điều kiện biên","Điều kiện biên là gì? Các nghiên cứu về Điều kiện biên","boundary condition","Điều kiện biên là tập hợp các ràng buộc toán học xác định giá trị của hàm nghiệm hoặc đạo hàm của nghiệm tại biên không gian của miền xác định trong bài toán phương trình vi phân.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"lỗ đen","Lỗ đen là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lỗ đen","black hole","Lỗ đen là một vùng trong không-thời gian nơi trường hấp dẫn mạnh đến mức không có bất kỳ vật chất hay bức xạ điện từ nào, kể cả ánh sáng, có thể thoát ra khỏi bề mặt ranh giới gọi là chân trời sự kiện.",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"thiết bị lạnh cryo","Thiết bị lạnh cryo là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Thiết bị lạnh cryo","cryogenic equipment","Thiết bị lạnh cryo là hệ thống thiết bị cơ nhiệt chuyên dụng được thiết kế để tạo lập, duy trì và kiểm soát dải nhiệt độ siêu thấp dưới một trăm hai mươi Kelvin nhằm phục vụ các ứng dụng vật lý lượng tử, y sinh học và kỹ thuật không gian.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"hình ảnh hồng ngoại","Hình ảnh hồng ngoại là gì? Nguyên lý bức xạ và ứng dụng nhiệt","Infrared Imaging","Hình ảnh hồng ngoại là kỹ thuật thu nhận và biến đổi bức xạ điện từ dải hồng ngoại phát ra từ vật thể thành hình ảnh nhiệt hai chiều phản ánh phân bố nhiệt độ bề mặt.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"độ phân giải cao","Độ phân giải cao là gì? Tổng quan học thuật","Độ phân giải cao","High resolution \u002F HR","Độ phân giải cao là khả năng của một hệ thống quang học, chẩn đoán hình ảnh, quang phổ hoặc hiển thị điện tử phân biệt rõ ràng hai điểm hoặc hai chi tiết cấu trúc tách biệt nằm rất gần nhau trong không gian, thời gian hoặc phổ năng lượng.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"hồi cứu","Hồi cứu là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Hồi cứu","Retrospective study \u002F Retrospective cohort","Hồi cứu là phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng nhìn về quá khứ, sử dụng các dữ liệu bệnh án, hồ sơ lưu trữ hoặc phỏng vấn để phân tích mối liên hệ tương quan giữa các yếu tố phơi nhiễm trong quá khứ với biến cố bệnh tật đã xảy ra.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":119,"title":120,"term":121,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"metallothionein","Metallothionein là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Metallothionein","Metallothionein \u002F MT","Metallothionein là họ protein trọng lượng phân tử thấp (6–7 kDa) giàu gốc axit amin cysteine đặc biệt (chiếm gần 30%), có khả năng phối trí bền vững với các ion kim loại nặng và giữ vai trò cốt lõi trong giải độc kim loại và chống stress oxy hóa tế bào.",{"id":125,"title":126,"term":127,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"giáo dục y khoa","Giáo dục y khoa là gì? Tổng quan học thuật","Giáo dục y khoa","Medical education","Giáo dục y khoa là quy trình đào tạo học thuật và rèn luyện lâm sàng liên tục từ bậc đại học, sau đại học đến phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) nhằm trang bị đầy đủ kiến thức khoa học, kỹ năng chẩn đoán, thái độ giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho bác sĩ và chuyên gia y tế.",{"id":131,"title":132,"term":133,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"nhịp thở","Nhịp thở là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhịp thở","Nhịp thở","Respiratory rate \u002F Breathing rate","Nhịp thở là số chu kỳ hô hấp (hít vào và thở ra) được thực hiện trong khoảng thời gian một phút, phản ánh chức năng thông khí phổi và là một trong bốn dấu hiệu sinh tồn cơ bản quan trọng nhất trên lâm sàng."]