[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bức xạ mặt trời":81},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":66,"vietnamLatest":80},[],[8,24,39,53],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"5b7e6d65-b611-40b4-a860-9a2d4306a489","Ước lượng bức xạ mặt trời bằng cách áp dụng đồng thời tái cấu trúc không gian pha và mô hình mạng nơ-ron lai","Estimation of solar radiation by joint application of phase space reconstruction and a hybrid neural network model",[13,14,15],"Mahsa H. Kashani","Samed Inyurt","Mohammad Reza Golabi",5,null,false,"2022-01-22",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00704-021-03913-5","10.1007\u002Fs00704-021-03913-5","\u003Cp>Mô hình hóa năng lượng tái tạo phát triển thuật toán mạng nơ-ron nhân tạo lai ghép kết hợp tái cấu trúc không gian pha để dự báo cường độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb> theo giờ. Thử nghiệm trên tập dữ liệu đo đạc nhiều năm đạt hệ số xác định R2 vượt 0,93 cùng sai số căn quân phương RMSE thấp. Kết quả mang lại công cụ hỗ trợ điều độ hiệu quả các nhà máy điện tận dụng nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"b53d1f03-1a66-40f0-a0be-4f9aa368c616","Dự đoán và ước lượng bức xạ mặt trời bằng mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) và hệ mờ: một bài đánh giá toàn diện","Prediction and estimation of solar radiation using artificial neural network (ANN) and fuzzy system: a comprehensive review",[29,30,31],"D. Shah","K. Patel","M. Shah",3,"International Journal of Energy and Water Resources","2021-03-07",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42108-021-00113-9","10.1007\u002Fs42108-021-00113-9","\u003Cp>Kỹ thuật tính toán thông minh tổng quan toàn diện các mô hình học máy ANN và logic mờ áp dụng trong ước tính dữ liệu tổng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb> bề mặt trái đất. Tác giả đối chiếu độ chính xác của 15 kiến trúc mạng khác nhau trong điều kiện thời tiết nhiều mây và khí hậu biến đổi. Báo cáo phác thảo khung hướng dẫn chọn lựa mô hình tính toán tối ưu cho bài toán năng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":17,"url":50,"doi":51,"summary":52},"21a4ba44-0133-43f1-a85b-ffe4f879d94d","Ảnh hưởng của việc sử dụng dòng nanofluid trong kênh rỗng ở hệ thống CPVT dưới bức xạ nhiệt mặt trời biến thiên dựa trên phân tích năng lượng và exergy","The effect of using nanofluid flow into a porous channel in the CPVT under transient solar heat flux based on energy and exergy analysis",[44,45],"Mahdi Deymi-Dashtebayaz","Mojtaba Rezapour",2,"Journal of Thermal Analysis and Calorimetry","2020-05-18",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10973-020-09796-4","10.1007\u002Fs10973-020-09796-4","\u003Cp>Nhiệt kỹ thuật phân tích hiệu suất năng lượng và exergy của hệ thống nhiệt điện mặt trời tập trung CPVT sử dụng dòng chất lỏng nanofluid dưới cường độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb> biến thiên. Kết quả mô phỏng cho thấy việc bổ sung hạt nano alumina giúp tăng hiệu suất thu nhiệt lên 14% so với nước thông thường. Nghiên cứu làm rõ tiềm năng nâng cao hiệu quả chuyển hóa quang nhiệt từ nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb> hội tụ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":17,"url":63,"doi":64,"summary":65},"cff908b9-36a1-41e7-a0b5-0c58309dbdb7","Nghiên cứu sự phụ thuộc của tỷ lệ bức xạ phân tán trực tiếp và bức xạ trực tiếp vào độ trong suốt không khí và góc thiên văn mặt trời","Investigation about the dependence of spectral diffuse-to-direct-beam irradiance ratio on atmospheric turbidity and solar zenith angle",[58,59,60],"D. G. Kaskaoutis","H. D. Kambezidis","Z. Tóth","2006-07-07",2006,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00704-006-0222-z","10.1007\u002Fs00704-006-0222-z","\u003Cp>Vật lý khí quyển khảo sát sự biến thiên tỷ lệ giữa dòng tán xạ và thành phần trực tiếp của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb> phụ thuộc vào độ trong suốt quang học của tầng khí quyển và góc đỉnh thiên đỉnh. Đo đạc thực địa tại vùng nhiệt đới ghi nhận hàm lượng hơi nước và sol khí làm sụt giảm 25% cường độ ánh sáng trực xạ. Nghiên cứu cung cấp thuật toán chính xác tính toán trường năng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[67],{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":17,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":76,"publishDate":17,"publishYear":49,"totalCitation":77,"url":78,"doi":17,"summary":79},"d0c97215-c3ae-4a05-ae0b-f8f94b585941","Evaluation of solar radiation estimated from Himawari-8 satellite over Viet Nam region",[71,72,73],"PTT Nga","NTP Hao","NT Cong",6,"Vietnam Journal of Science and Technology",true,4,"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FNga-Pham-2\u002Fpublication\u002F343628101_EVALUATION_OF_SOLAR_RADIATION_ESTIMATED_FROM_HIMAWARI-8_SATELLITE_OVER_VIET_NAM_REGION\u002Flinks\u002F5f34f9f3458515b7291bf683\u002FEVALUATION-OF-SOLAR-RADIATION-ESTIMATED-FROM-HIMAWARI-8-SATELLITE-OVER-VIET-NAM-REGION.pdf","\u003Cp>Khí tượng học vệ tinh đánh giá độ chính xác của trường phân bố năng lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb> bề mặt được trích xuất từ cảm biến vệ tinh địa tĩnh Himawari-8 trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đối chiếu với mạng lưới trạm quan trắc mặt đất ghi nhận độ tương quan cao r=0,91 ở khu vực đồng bằng nhưng có độ lệch nhẹ ở miền núi hiểm trở. Công trình hoàn thiện cơ sở dữ liệu viễn thám về tiềm năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bức xạ mặt trời\u003C\u002Fb> quốc gia.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":82,"meta":17},{"id":83,"title":84,"description":85,"content":86,"term":83,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":87,"publishUser":17,"keywords":91,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":18,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":101,"publicationScanTime":102,"contentErrorMessage":17,"viewCount":103,"relateTopics":104},"bức xạ mặt trời","Bức xạ mặt trời là gì? Các nghiên cứu về Bức xạ mặt trời","Bức xạ mặt trời là năng lượng do Mặt Trời phát ra dưới dạng sóng điện từ, bao gồm ánh sáng khả kiến, tia hồng ngoại và tia cực tím, cung cấp nguồn năng lượng chính cho Trái Đất. Quá trình này bắt nguồn từ các phản ứng nhiệt hạch trong lõi Mặt Trời, tạo ra photon truyền đi trong không gian và ảnh hưởng sâu rộng đến khí hậu và sự sống.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Bức xạ mặt trời là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bức xạ mặt trời (solar radiation) là quá trình phát ra năng lượng của Mặt Trời dưới dạng sóng điện từ, bao gồm ánh sáng khả kiến, tia hồng ngoại và tia cực tím. Đây là nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp nhiệt và ánh sáng cho Trái Đất, ảnh hưởng sâu rộng đến khí hậu, sinh thái học, thủy văn, nông nghiệp, và toàn bộ hệ sinh thái tự nhiên. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fgrid\u002Fsolar-resource\u002Fspectra.html\" target=\"_blank\">National Renewable Energy Laboratory (NREL)\u003C\u002Fa>, phổ bức xạ mặt trời chiếm từ 0,15 đến 4 micromet, tương ứng với gần như toàn bộ năng lượng cần thiết để duy trì sự sống trên hành tinh của chúng ta.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hiểu rõ bức xạ mặt trời giúp các nhà khoa học phát triển công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}, dự đoán biến đổi khí hậu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}} hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần của Bức xạ mặt trời\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bức xạ mặt trời bao gồm nhiều loại sóng điện từ, được phân loại theo bước sóng như sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ánh sáng khả kiến (Visible light):\u003C\u002Fb> Chiếm khoảng 43% tổng bức xạ, bước sóng từ 400–700 nm, là phần con người có thể nhìn thấy trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tia hồng ngoại (Infrared radiation):\u003C\u002Fb> Chiếm khoảng 49%, có bước sóng từ 700 nm đến 1 mm, chủ yếu chịu trách nhiệm truyền nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tia cực tím (Ultraviolet radiation):\u003C\u002Fb> Khoảng 7%, bước sóng từ 10–400 nm, có thể gây cháy nắng và tổn thương DNA nhưng cũng rất cần thiết cho quá trình tổng hợp vitamin D.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Các dạng bức xạ khác:\u003C\u002Fb> Một phần rất nhỏ bao gồm tia X và gamma, tuy nhiên phần lớn các tia này đã bị tầng khí quyển hấp thụ trước khi đến mặt đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về phân bố phổ bức xạ có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Frredc.nrel.gov\u002Fsolar\u002Fspectra\u002Fam1.5\u002F\" target=\"_blank\">NREL AM1.5 Solar Spectrum\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình tạo ra bức xạ mặt trời\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Năng lượng bức xạ mặt trời được sinh ra trong lõi của Mặt Trời thông qua quá trình nhiệt hạch, nơi các nguyên tử hydro hợp nhất thành heli, giải phóng năng lượng khổng lồ dưới dạng photon. Các photon này sau đó mất hàng nghìn năm để thoát khỏi lớp bức xạ dày đặc và truyền ra ngoài vũ trụ. Khi photon rời bề mặt Mặt Trời, chúng di chuyển trong không gian dưới dạng sóng điện từ với vận tốc ánh sáng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Công thức thể hiện tổng lượng năng lượng phát xạ của một vật thể đen lý tưởng dựa trên nhiệt độ bề mặt là:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nE = \\sigma T^4\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>: Năng lượng bức xạ trên một đơn vị diện tích (W\u002Fm²)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript>: Hằng số Stefan-Boltzmann (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">5.67 \\times 10^{-8}\\, \\text{W}\\,\\text{m}^{-2}\\,\\text{K}^{-4}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>: Nhiệt độ tuyệt đối (K)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hằng số Mặt Trời và biến thiên bức xạ\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hằng số Mặt Trời (solar constant) là lượng bức xạ mặt trời trung bình nhận được trên một đơn vị diện tích vuông góc với tia sáng ở ngoài bầu khí quyển Trái Đất, giá trị xấp xỉ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1361 \\, \\text{W\u002Fm}^2\u003C\u002Fscript>. Tuy nhiên, lượng bức xạ thực tế thay đổi theo thời gian và vị trí địa lý do quỹ đạo Trái Đất, hoạt động Mặt Trời và hiện tượng khí tượng như mây, bụi, ô nhiễm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Góc tới của tia sáng mặt trời\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian trong ngày và mùa trong năm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ cao so với mực nước biển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ che phủ mây và nồng độ aerosol khí quyển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại Bức xạ mặt trời tại bề mặt Trái Đất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bức xạ mặt trời khi đến bề mặt Trái Đất được phân thành:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bức xạ trực tiếp (Direct Normal Irradiance - DNI)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Bức xạ truyền thẳng không bị tán xạ, chỉ chịu suy giảm do hấp thụ hoặc tán xạ nhỏ trong khí quyển. Được đo bằng cách đặt cảm biến vuông góc với hướng Mặt Trời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bức xạ khuếch tán (Diffuse Horizontal Irradiance - DHI)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Là phần bức xạ bị tán xạ bởi phân tử khí, hạt bụi và hơi nước, lan truyền từ nhiều hướng khác nhau trước khi đến bề mặt Trái Đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bức xạ toàn phần (Global Horizontal Irradiance - GHI)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Tổng bức xạ nhận được trên bề mặt nằm ngang, bao gồm cả bức xạ trực tiếp và khuếch tán:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nGHI = DNI \\times \\cos(\\theta) + DHI\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là góc zenith (góc giữa tia Mặt Trời và đường thẳng đứng).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của Bức xạ mặt trời đến hệ sinh thái và khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bức xạ mặt trời đóng vai trò chính trong việc quy định khí hậu toàn cầu thông qua:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khởi động vòng tuần hoàn nước qua bốc hơi và mưa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gây ra chuyển động khí quyển như gió, bão.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy quá trình quang hợp, nền tảng của mọi chuỗi thức ăn sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh nhiệt độ và các mô hình thời tiết địa phương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Thay đổi nhỏ trong mức độ bức xạ mặt trời có thể ảnh hưởng đến các chu kỳ khí hậu dài hạn như kỷ băng hà, được nghiên cứu chi tiết trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclimate.nasa.gov\u002F\" target=\"_blank\">NASA Climate Resources\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng khai thác Bức xạ mặt trời\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Điện mặt trời (Photovoltaic - PV)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Biến đổi trực tiếp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} thành điện năng bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}. Công nghệ này đang phát triển nhanh chóng nhờ chi phí giảm và hiệu suất tế bào quang điện ngày càng cao, chi tiết tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fpv\u002F\" target=\"_blank\">NREL PV Research\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhiệt mặt trời (Solar thermal)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Sử dụng nhiệt từ bức xạ mặt trời để đun nóng nước hoặc chất lỏng, ứng dụng trong sản xuất điện hoặc nhiệt công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ứng dụng trong nông nghiệp và kiến trúc\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Quản lý ánh sáng mặt trời tối ưu giúp tăng sản lượng nông nghiệp, thiết kế nhà ở tiết kiệm năng lượng (kiến trúc thụ động).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các công cụ đo lường Bức xạ mặt trời\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để nghiên cứu và ứng dụng bức xạ mặt trời, các thiết bị chuyên dụng như pyranometer, pyrheliometer và spectroradiometer được sử dụng rộng rãi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Pyranometer:\u003C\u002Fb> Đo tổng bức xạ (trực tiếp + khuếch tán) trên mặt phẳng ngang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Pyrheliometer:\u003C\u002Fb> Đo chính xác bức xạ trực tiếp khi cảm biến hướng đúng theo hướng Mặt Trời.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Spectroradiometer:\u003C\u002Fb> Phân tích cường độ bức xạ theo từng bước sóng cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bức xạ mặt trời là nguồn năng lượng nền tảng chi phối hầu hết các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. Hiểu biết chi tiết về cơ chế, đặc tính và ảnh hưởng của bức xạ mặt trời là chìa khóa cho việc phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, thích ứng biến đổi khí hậu, và duy trì sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} trong thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để tìm hiểu thêm và cập nhật các nghiên cứu mới nhất về bức xạ mặt trời và ứng dụng, bạn có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Fsolar\u002Fsolar-energy-technologies-office\" target=\"_blank\">U.S. Department of Energy - Solar Energy Technologies Office\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":88,"researcherId":17,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97],"năng lượng mặt trời","quản lý tài nguyên thiên nhiên","ánh sáng mặt trời","hiệu ứng quang điện","năng lượng tái tạo","bền vững sinh thái","PUBLISHED","2023-08-15T12:59:20.639+00:00","2026-09-03T02:10:52.463+00:00","2026-09-03T02:10:51.938+00:00","2026-09-03T01:21:40.206+00:00",566,[105,108,111,114,117,127,132,135,138,143],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"capacity development","Capacity development là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trung đông","Trung đông là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trung đông",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","anthropogenic impact","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sinh khối","Sinh khối là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cptpp","CPTPP là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPTPP",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể.",{"id":144,"title":145,"term":146,"englishTitle":144,"definition":147,"discipline":148,"disciplineCode":149,"disciplineLabel":150,"disciplineColor":151,"disciplineIcon":152},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]