[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%A5i%20ph%E1%BB%95i%20silic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BB%A5i%20ph%E1%BB%95i%20silic":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"bụi phổi silic","Bụi phổi silic là gì? Các công bố khoa học về Bụi phổi silic","Bụi phổi silic, còn được gọi là bệnh phổi đá vôi, là một loại bệnh nghề nghiệp phổi do hít phải bụi silic trong quá trình làm việc. Silic là một chất khoáng tự ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bụi phổi silic\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Silicosis\u003C\u002Fem>) là một bệnh lý nghề nghiệp xơ hóa nhu mô phổi tiến triển không thể đảo ngược, phát sinh do sự hít phải và tích tụ lâu dài các hạt bụi tinh thể silic điôxít có khả năng hô hấp trong các ngành công nghiệp khai khoáng và xây dựng, dẫn đến phản ứng viêm u hạt mạn tính và suy giảm chức năng hô hấp vĩnh viễn. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Bụi phổi silic, còn được gọi là bệnh phổi đá vôi, là một loại bệnh nghề nghiệp phổi do hít phải bụi silic trong quá trình làm việc. Silic là một chất khoáng tự nhiên có trong đá, cát, đất và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}} khác. Khi người lao động làm việc trong môi trường có nhiều bụi silic và hít phải, bụi này sẽ gây tổn thương cho phổi và gây ra bụi phổi silic. Bệnh này có thể dẫn đến các triệu chứng như ho, khó thở, đau ngực và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} phổi nghiêm trọng. Bụi phổi silic có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm khác như tuberculosi phổi và ung thư phổi. Để phòng ngừa bệnh, công nhân cần tuân thủ các biện pháp an toàn, đeo đồ bảo hộ và làm việc trong môi trường có độ bụi silic được kiểm soát.\nBụi phổi silic là một bệnh kẽm sắt phổi viêm phổi cấp tính (CWP) kết hợp với nặng chủ yếu do hít phải bụi khoáng silic trong quá trình làm việc. Silic là một chất khoáng tự nhiên có trong đá, cát, đất và các vật liệu xây dựng khác. Những công việc như khai thác mỏ, đá, cát, khoáng sản, chế tạo kính, sản xuất xi măng, gốm sứ và xử lý đá granite có khả năng tạo ra bụi silic tồn dư cao và tăng nguy cơ mắc phải bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi người lao động hít phải bụi silic, các hạt nhỏ thấm qua màng lọc hô hấp và bay vào trong phổi. Khi lượng bụi silic trong phổi tăng lên quá nhiều, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tạo ra các tế bào viêm và sẹo xung quanh những hạt bụi gây kích thích. Đây gọi là bụi phổi silic. Theo thời gian, bụi silic tích tụ trong phổi và gây ra các triệu chứng và tổn thương của bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các triệu chứng của bụi phổi silic bao gồm ho thường xuyên, khó thở, đau ngực, mệt mỏi và sốt. Những người bị bệnh phổi cấp tính cản trở cơ học do tổn thương nhưng hình thành những nhân tạo làm suy giảm chức năng hô hấp. Ngoài ra, tổn thương silic cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh phổi khác như viêm phổi, tuberculosi phổi và ung thư phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để phòng tránh bệnh phổi silic, công nhân cần tuân thủ các biện pháp an toàn và bảo vệ cá nhân như đeo đồ bảo hộ đầy đủ (kính bảo hộ, khẩu trang, gang tay), làm việc trong môi trường có độ bụi silic được kiểm soát (sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} làm việc an toàn. Ngoài ra, việc thực hiện kiểm tra y tế định kỳ cũng rất quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan đến bụi phổi silic và điều trị kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học phân tử và phản ứng kích hoạt phức hợp thể viêm NLRP3\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình bệnh sinh của bụi phổi silic là một ví dụ kinh điển về tổn thương viêm mạn tính và xơ hóa không hồi phục do hạt vô cơ không thể tiêu hủy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thước hạt có thể hô hấp (Respirable fraction):\u003C\u002Fstrong> Chỉ những hạt bụi tinh thể silica (chủ yếu là dạng thạch anh - quartz) có đường kính khí động học nhỏ hơn 5 micromet mới có khả năng vượt qua hệ thống thanh thải lông chuyển đường hô hấp trên để lắng đọng sâu trong các phế nang.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng thực bào thất bại và vỡ lysosome:\u003C\u002Fstrong> Các đại thực bào phế nang nuốt các hạt tinh thể silica nhưng enzyme lysosome không thể phân hủy được bề mặt tinh thể SiO2 sắc nhọn. Bề mặt hạt tinh thể tích điện kích hoạt các gốc oxy hóa tự do (ROS), làm thủng màng lysosome và giải phóng các enzyme thủy phân vào tế bào chất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt thể viêm NLRP3 (NLRP3 Inflammasome):\u003C\u002Fstrong> Sự giải phóng cathepsin B kích hoạt trực tiếp phức hợp thể viêm NLRP3, dẫn tới sự phân cắt và bài tiết ồ ạt các cytokine tiền viêm mạnh mẽ bao gồm Interleukin-1beta (IL-1beta) và Interleukin-18. Các đại thực bào bị phá hủy giải phóng lại các hạt silica ra ngoài mô kẽ để tiếp tục được các đại thực bào mới nuốt vào, tạo nên một chu trình viêm tự duy trì vĩnh viễn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng sinh xơ hóa phế nang:\u003C\u002Fstrong> Yếu tố tăng trưởng biến đổi beta (TGF-beta) và PDGF do đại thực bào tiết ra kích thích sự tăng sinh và chuyển dạng nguyên bào sợi thành nguyên bào sợi - cơ, tổng hợp collagen loại I và III tạo nên các hạt xơ silic (Silicotic nodules) đặc trưng đồng tâm dạng vỏ hành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thể lâm sàng và dấu hiệu hình ảnh học X-quang kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh biểu hiện dưới ba thể lâm sàng chính phụ thuộc vào nồng độ bụi tiếp xúc và thời gian phơi nhiễm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thể mạn tính (Chronic silicosis):\u003C\u002Fstrong> Thể phổ biến nhất, xuất hiện sau 10-30 năm tiếp xúc với nồng độ bụi silica thấp đến trung bình. Bệnh nhân khởi phát âm thầm với ho khan, khó thở khi gắng sức tăng dần. X-quang ngực cho thấy vô số nốt mờ tròn nhỏ đường kính 1-3 mm phân bố ưu thế ở hai thùy trên phổi, kèm theo dấu hiệu vôi hóa vỏ trứng (Eggshell calcification) đặc trưng ở các hạch bạch huyết rốn phổi và trung thất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thể bán cấp \u002F tăng tốc (Accelerated silicosis):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện sau 5-10 năm tiếp xúc với nồng độ bụi rất cao, nốt xơ hóa phát triển nhanh chóng và hợp nhất thành các khối xơ hóa tiến triển khối lớn (Progressive Massive Fibrosis - PMF).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thể cấp tính (Acute silicosis \u002F Silicoproteinosis):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện sau vài tháng đến dưới 2 năm tiếp xúc với nồng độ bụi silica đậm đặc cực độ (như công nhân mài đá nhân tạo, phun cát tẩy rỉ không mặt nạ cách ly). Phế nang bị lấp đầy bởi dịch proteinaceous giàu phospholipid tương tự như bệnh tích protein phế nang, dẫn tới suy hô hấp thiếu oxy máu tiến triển nhanh và tử vong trong thời gian ngắn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý đồng mắc nguy hiểm và chiến lược phòng ngừa kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bụi phổi silic làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý phối hợp đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Lao phổi kết hợp (Silicotuberculosis):\u003C\u002Fstrong> Tinh thể silica làm suy yếu nghiêm trọng khả năng ức chế vi khuẩn lao của đại thực bào phế nang, làm tăng nguy cơ mắc bệnh lao phổi lên gấp 3 đến 30 lần so với quần thể chung. Bệnh nhân có hình ảnh tổn thương tạo hang nhanh chóng và suy kiệt.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư phổi và bệnh tự miễn:\u003C\u002Fstrong> Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp tinh thể silica vào Nhóm 1 (Chất gây ung thư chắc chắn cho người). Ngoài ra, bệnh nhân còn có nguy cơ cao mắc bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20c%E1%BB%A9ng%20b%C3%AC%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20kh%E1%BB%9Bp%20d%E1%BA%A1ng%20th%E1%BA%A5p%22%7D}} (hội chứng Caplan) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phòng ngừa kỹ thuật là biện pháp duy nhất:\u003C\u002Fstrong> Do xơ hóa phổi do silic không có thuốc điều trị đặc hiệu để đảo ngược, phòng ngừa kỹ thuật là bắt buộc: áp dụng các biện pháp cắt ướt (wet drilling), hệ thống hút bụi cục bộ chân không tại nguồn phát sinh, và trang bị mặt nạ phòng độc áp lực dương có bộ lọc HEPA N100 đạt chuẩn OSHA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy chuẩn kỹ thuật vệ sinh lao động và kỹ thuật rửa toàn bộ phổi (Whole Lung Lavage - WLL)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các can thiệp kỹ thuật y tế và tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phòng chống bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019\u002FBYT:\u003C\u002Fstrong> Bộ Y tế Việt Nam quy định giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA - 8 giờ) đối với bụi hô hấp chứa tinh thể thạch anh silica tự do trong không khí nơi làm việc không được vượt quá 0.05 mg\u002Fm^3. Các doanh nghiệp bắt buộc phải định kỳ đo kiểm tra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} hàng năm và khám sức khỏe bệnh nghề nghiệp định kỳ cho người lao động.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp rửa toàn bộ phổi (Whole Lung Lavage - WLL):\u003C\u002Fstrong> Được chỉ định cho thể bụi phổi silic cấp tính (silicoproteinosis) hoặc thể tiến triển nhanh nhằm cứu vãn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}. Bệnh nhân được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20m%C3%AA%20to%C3%A0n%20th%C3%A2n%22%7D}}, đặt ống nội khí quản Carlens hai nòng để cô lập thông khí từng phổi độc lập; một bên phổi được rửa liên tục bằng 20-30 lít dung dịch muối sinh lý ấm để súc rửa cơ học hàng triệu hạt silica tự do, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} thoái hóa và dịch protein lắng đọng trong phế nang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Bụi phổi silic","Silicosis","Bụi phổi silic là một bệnh lý viêm và xơ hóa phổi nghề nghiệp mạn tính tiến triển không hồi phục, gây ra do hít phải bụi tinh thể silica (silicon dioxide - SiO2) kích thước siêu mịn trong môi trường lao động kéo dài mà không có phương tiện bảo hộ đạt chuẩn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Lassalle, Gosset, Aerts et al. (1989). Alveolar Macrophages Secretory Dysfunctions in Coal Workers’s Pneumoconiosis. Comparison Between Simple Pneumoconiosis and Progressive Massive Fibrosis.. Effects of Mineral Dusts on Cells.","Alveolar Macrophages Secretory Dysfunctions in Coal Workers’s Pneumoconiosis. Comparison Between Simple Pneumoconiosis and Progressive Massive Fibrosis.","Lassalle, Gosset, Aerts, Benhamou, Fortin","Effects of Mineral Dusts on Cells",1989,"10.1007\u002F978-3-642-74203-3_9",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Ciechanowski (2013). Dangerous Construction: Crystalline Silica and the Silicosis Threat. Academic Press.","Dangerous Construction: Crystalline Silica and the Silicosis Threat","Ciechanowski","Academic Press",2013,"10.2139\u002Fssrn.2314635",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Azok (2019). Silicosis and Coal Worker’s Pneumoconiosis. Chest Imaging.","Silicosis and Coal Worker’s Pneumoconiosis","Azok","Chest Imaging",2019,"10.1093\u002Fmed\u002F9780199858064.003.0067",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Bệnh bụi phổi silic có thể chữa khỏi bằng thuốc được không?","Bệnh bụi phổi silic là tổn thương xơ hóa tiến triển không thể đảo ngược và hiện nay trên thế giới hoàn toàn chưa có loại thuốc nào có thể làm tan biến các nốt xơ hóa phổi hay loại bỏ hạt silica ra khỏi phổi. Điều trị hoàn toàn mang tính chất hỗ trợ: ngừng tiếp xúc bụi ngay lập tức, phục hồi chức năng hô hấp, thở oxy dài hạn và điều trị các đợt nhiễm trùng phối hợp.",{"question":48,"answer":49},"Tại sao đá thạch anh nhân tạo (Engineered stone) lại gây nguy cơ bụi phổi silic cấp tính cực kỳ nguy hiểm?","Đá nhân tạo chứa tỷ lệ tinh thể silica cực kỳ cao (thường trên 90-95% so với đá granite tự nhiên chỉ khoảng 30% và đá marble dưới 5%). Khi công nhân cưa cắt mài khô không có hệ thống nước làm ẩm, lượng bụi silica siêu mịn phát tán đậm đặc trong không khí gây thể bụi phổi silic tăng tốc và cấp tính dẫn tới tử vong ở những công nhân rất trẻ chỉ sau vài năm làm việc.",{"question":51,"answer":52},"Người lao động nghi ngờ mắc bụi phổi silic cần thực hiện các thăm dò cận lâm sàng nào?","Người lao động cần được chụp X-quang phổi chuẩn theo bảng phân loại của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT ngực) để phát hiện sớm các nốt vi xơ hóa, đo chức năng thông khí phổi (Hô hấp ký) và đo độ khuếch tán khí qua màng phế nang mao mạch (DLCO), kèm theo xét nghiệm sàng lọc bệnh lao (Mantoux hoặc IGRA).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"vật liệu xây dựng","suy giảm chức năng","tuân thủ quy trình","xơ cứng bì hệ thống","viêm khớp dạng thấp","bệnh thận mạn tính","môi trường lao động","chức năng hô hấp","gây mê toàn thân","tế bào biểu mô",10,true,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-09-12T13:09:07.280+00:00","2026-09-12T13:09:06.931+00:00",261,[76,79,82,85,88,91,94,103,106,109],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xỉ than","Xỉ than là gì? Các công bố khoa học về Xỉ than",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sắc tố","Sắc tố là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sắc tố",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":95,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khu ổ chuột","Khu ổ chuột là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase"]