[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%99t%20nh%C3%B4m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BB%99t%20nh%C3%B4m":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"e6e0f063-9a4e-45ee-ae74-eb72a65d0074","NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT NHÔM ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG",null,[14,15],"Nguyễn Văn Tính","Đàm Quang Sáng",2,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới",true,"2025-01-22",2025,1,"https:\u002F\u002Ftapchikhcnnd.com.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnnd\u002Farticle\u002Fview\u002F528","10.58334\u002Fvrtc.jtst.n11.05","\u003Cp>Nghiên cứu hóa nổ khảo sát ảnh hưởng của phụ gia \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bột nhôm\u003C\u002Fb> mịn với tỷ lệ dưới 10% đến các đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ nhũ tương \u003Ci>emulsion explosive\u003C\u002Fi>. Kết quả thực nghiệm khẳng định phụ gia kim loại làm tăng đáng kể mật độ nén, nhiệt phản ứng và tốc độ truyền sóng nổ so với mẫu gốc. Dữ liệu thử nghiệm cung cấp cơ sở tối ưu hóa năng lượng nổ phá khi ứng dụng hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bột nhôm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":31,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":32,"totalCitation":33,"url":34,"doi":12,"summary":35},"d755bbba-e9ab-4763-b1cc-744111b9de0c","Khảo sát quá trình chế tạo sợi in 3D compozit trên cơ sở nhựa PLA và bột nhôm mác AlSi10Mg",[29,30],"ĐV Phúc","NT Mạnh","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",2022,0,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=11859919057610849645&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật chế tạo vật liệu phối trộn sợi in 3D composite từ nền nhựa nhiệt dẻo phân hủy sinh học \u003Ci>PLA\u003C\u002Fi> gia cường hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bột nhôm\u003C\u002Fb> hợp kim mác \u003Ci>AlSi10Mg\u003C\u002Fi>. Việc phân tán đồng đều phụ gia kim loại trong chất nền polyme giúp nâng cao nhiệt độ thủy tinh hóa của sản phẩm in thêm 15% đến 18% so với vật liệu gốc. Kết quả mở ra hướng ứng dụng công nghệ in lắng đọng nóng chảy nhờ cải tính nhiệt từ hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bột nhôm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":73,"keywordCount":80,"enrichTopicLink":81,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":85,"linkEnrichedTime":86,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":12,"viewCount":88,"wikidataId":12,"relateTopics":89},"bột nhôm","Bột nhôm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Bột nhôm là dạng hạt mịn của kim loại nhôm có kích thước vi mô, màu bạc xám, dễ phản ứng và được sản xuất bằng phương pháp nghiền hoặc phun xịt nóng chảy Với tính dẫn nhiệt, phản xạ và sinh nhiệt cao, bột nhôm được ứng dụng rộng rãi trong luyện kim, pháo hoa, hóa chất và công nghệ năng lượng mới\n","\u003Cp>Bột nhôm là dạng hạt mịn của kim loại nhôm (Al), được sản xuất thông qua các phương pháp như nghiền cơ học hoặc phun xịt nhôm nóng chảy. Nó tồn tại dưới dạng bột màu bạc xám, có độ phản xạ cao và tính dễ cháy, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như luyện kim, vật liệu nổ và hóa chất. Tham khảo mô tả tại PubChem – U.S. National Library of Medicine.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa bột nhôm\u003C\u002Fh2>\u003Ch2>Thành phần hóa học và tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bột nhôm chủ yếu bao gồm nhôm nguyên chất với hàm lượng từ 90% trở lên. Kích thước hạt dao động từ vài micron đến vài trăm micron, tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Các tính chất điển hình bao gồm: nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt, phản ứng mạnh với acid và kiềm, có khả năng phản xạ bức xạ điện từ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số đặc điểm vật lý và hóa học của bột nhôm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khối lượng mol: 26.98 g\u002Fmol\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiệt độ nóng chảy: 660°C\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiệt độ sôi: 2460°C\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mật độ: 2.7 g\u002Fcm³\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hình dạng hạt: cầu, vảy hoặc không đều\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại bột nhôm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bột nhôm được phân loại dựa trên kích thước hạt, độ tinh khiết và phương pháp sản xuất. Hai loại phổ biến gồm bột nhôm phun khí (atomized) và bột nhôm nghiền cơ học (milled). Một số ứng dụng yêu cầu loại bột có hình dạng cầu, trong khi các ứng dụng pháo hoặc nổ dùng bột dạng vảy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng phân loại bột nhôm theo hình dạng và ứng dụng:\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại bột nhôm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hình dạng hạt\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Atomized\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>In 3D, sơn dẫn điện\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Flake\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vảy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sơn, mực in, pháo hoa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dark pyro\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không đều\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thuốc nổ, pháo sáng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Ch2>Quá trình sản xuất bột nhôm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Có hai phương pháp chính để sản xuất bột nhôm: phun xịt (atomization) và nghiền cơ học (ball milling). Phun xịt sử dụng khí nén hoặc nước để làm nguội nhanh nhôm nóng chảy thành hạt mịn, trong khi nghiền cơ học tạo ra bột từ nhôm rắn. Các điều kiện như tốc độ phun, áp suất khí và môi trường làm nguội ảnh hưởng đến kích thước và hình thái hạt. Xem mô tả kỹ thuật tại ScienceDirect – Journal of Alloys and Compounds.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quy trình sản xuất bột nhôm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Phun xịt: Nhôm nóng chảy được phun thành hạt mịn bằng khí nén hoặc nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nghiền cơ học: Nhôm rắn được nghiền thành bột mịn bằng máy nghiền bi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sàng lọc: Bột nhôm được phân loại theo kích thước hạt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xử lý bề mặt: Bột nhôm có thể được xử lý để cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp luyện kim\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bột nhôm đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực luyện kim nhiệt alumin (thermite process), nơi nó được sử dụng làm chất hoàn nguyên mạnh để khử oxit kim loại. Một trong những ứng dụng điển hình là sản xuất thép bằng phản ứng giữa bột nhôm và oxit sắt(III):&nbsp;&nbsp;Phản ứng này sinh ra lượng nhiệt rất lớn (nhiệt phản ứng hơn 2500°C), đủ để nấu chảy sắt kim loại trong thời gian ngắn mà không cần lò điện hay khí đốt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài vai trò khử oxit, bột nhôm còn được sử dụng để cải thiện cấu trúc hợp kim nhôm, tăng tính chất cơ lý và giảm khối lượng riêng trong các sản phẩm đúc. Trong công nghiệp vật liệu xây dựng, bột nhôm còn là tác nhân sinh khí trong bê tông khí chưng áp (AAC), phản ứng với hydroxide tạo khí hydro:&nbsp;&nbsp;Khí hydro tạo ra làm nở khối bê tông, tạo cấu trúc xốp nhẹ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong sản xuất vật liệu nổ và pháo hoa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Do đặc tính dễ cháy và năng lượng sinh nhiệt cao, bột nhôm là thành phần chính trong nhiều loại hỗn hợp pyrotechnic và chất nổ quân sự. Trong pháo hoa, nhôm cung cấp ánh sáng trắng chói và tỏa nhiệt mạnh, thường được kết hợp với kali perchlorate, magiê hoặc sulfur để tạo ra các hiệu ứng sáng lóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong vũ khí hiện đại, bột nhôm được ứng dụng trong bom nhiệt áp (thermobaric bombs) và hỗn hợp aluminat (AL-nitrate\u002FAL-perchlorate) để tăng hiệu quả cháy và tạo áp suất lớn. Các hợp chất này có khả năng tiêu thụ oxy xung quanh, dẫn đến cháy nổ kéo dài với nhiệt độ cực cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số ứng dụng nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Pháo sáng: nhôm giúp tạo ánh sáng chói mạnh trong pháo hiệu và cứu hộ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuốc nổ aluminat: kết hợp với chất oxy hóa để tạo hỗn hợp nổ nhiệt cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Pháo hoa thương mại: sử dụng bột nhôm vảy để tăng hiệu ứng phát quang.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong ngành hóa chất và năng lượng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bột nhôm có thể phản ứng mạnh với nước trong môi trường kiềm, sinh ra hydro – một phản ứng được nghiên cứu rộng rãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sạch. Phản ứng sau đây được dùng trong thiết bị phát hydrogen tại chỗ:&nbsp;&nbsp;Đặc điểm nổi bật của quá trình này là không cần điện, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} có thể điều chỉnh theo nhiệt độ và nồng độ kiềm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài vai trò tạo hydro, bột nhôm cũng được sử dụng trong sản xuất sơn phản quang, lớp phủ chống ăn mòn và chất xúc tác. Bột nhôm tráng bạc thường được dùng trong công nghiệp sơn để tạo hiệu ứng ánh kim, đồng thời có khả năng phản xạ nhiệt và tia UV tốt. Trong công nghiệp hóa chất, nhôm bột đóng vai trò là chất khử hoặc là thành phần điều chỉnh độ pH.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng trong ngành năng lượng:\u003C\u002Fp>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phản ứng hóa học\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Phát hydrogen tại chỗ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng dụng trong pin nhiên liệu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Phản ứng nhiệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng dụng trong hàn ray tàu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Ch2>Nguy cơ an toàn và cháy nổ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bột nhôm có nguy cơ cháy nổ rất cao, đặc biệt là khi tồn tại dưới dạng mịn và phân tán trong không khí. Khi nồng độ đạt khoảng 30–40 g\u002Fm³ trong không khí và gặp nguồn nhiệt (tia lửa điện, ma sát), nó có thể gây nổ bụi. Nhiệt độ tự bắt cháy khoảng 590–640°C, tùy theo kích thước hạt và hàm lượng oxide bề mặt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài nguy cơ nổ bụi, nhôm bột có thể phản ứng với nước hoặc acid mạnh tạo khí hydro dễ cháy, gây áp lực lớn trong không gian kín. Vì vậy, việc lưu trữ, vận chuyển và sử dụng bột nhôm cần tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt như NFPA 484 hoặc Hướng dẫn của OSHA. Tham khảo thêm tại OSHA Safety Advisory.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khuyến cáo an toàn khi sử dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bảo quản trong bao bì kín, tránh độ ẩm cao và tĩnh điện.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng thiết bị chống tia lửa khi tiếp xúc với khối lượng lớn bột nhôm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không hút bụi bằng máy hút thông thường – dùng thiết bị chống cháy nổ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng mới\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cùng với sự phát triển của công nghệ vật liệu nano và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}, bột nhôm đang trở thành trọng tâm trong nhiều nghiên cứu mới. Bột nhôm nano (&lt; 100 nm) có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} lớn, phản ứng nhanh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} cao, đặc biệt trong các loại nhiên liệu rắn cho tên lửa hoặc pin đốt cháy kim loại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, các nghiên cứu đang hướng tới kết hợp bột nhôm với graphene, boron nitride hoặc TiO₂ để tạo ra vật liệu composite nhẹ, bền và dẫn nhiệt tốt. Trong in 3D kim loại (metal additive manufacturing), bột nhôm hình cầu có độ mịn cao được sử dụng trong công nghệ Selective Laser Melting (SLM) để tạo các chi tiết kết cấu hàng không vũ trụ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số hướng nghiên cứu hiện đại:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Bột nhôm nano dùng trong vi động cơ và thiết bị bay không người lái.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hợp kim nhôm in 3D trong sản xuất vỏ động cơ, cánh turbine, cấu trúc khung nhẹ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ vật liệu nhôm-nano carbon ứng dụng trong tản nhiệt điện tử.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>","aluminum powder",[45,46],"nhôm bột","bột kim loại nhôm","Bột nhôm (Aluminium Powder) là sản phẩm nhôm kim loại ở dạng hạt mịn phân tán cao, có tính hoạt tính hóa học mạnh, diện tích bề mặt riêng lớn và khả năng phản ứng tỏa nhiệt mãnh liệt khi cháy trong oxy.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[50],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Eckart. (2007). Metallic Pigments in Coatings. Vincentz Network.","Metallic Pigments in Coatings","Eckart","Vincentz Network",2007,"10.1002\u002F9783866308985","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002F9783866308985",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Hai dạng hình thái hạt chính của bột nhôm trong công nghiệp là gì?","Bột nhôm dạng vảy (Flake powder - sản xuất bằng nghiền bi ướt dùng làm chất tạo bọt bê tông khí, sơn nhũ kim loại) và Bột nhôm dạng hình cầu (Atomized spherical powder - sản xuất bằng phun sương khí nén dùng trong pháo hoa, nhiên liệu đẩy tên lửa và luyện kim bột).",{"question":63,"answer":64},"Phản ứng nhiệt nhôm (Thermite reaction) là gì và ứng dụng ra sao?","Là phản ứng khử oxit kim loại bằng bột nhôm ở nhiệt độ cao tỏa nhiệt dữ dội (ví dụ: 2Al + Fe2O3 -> Al2O3 + 2Fe, nhiệt độ đạt trên 2500 độ C), ứng dụng để hàn ray đường sắt tại chỗ và chế tạo vật liệu chịu lửa.",{"question":66,"answer":67},"Nguy cơ an toàn cháy nổ đặc biệt nguy hiểm của bột nhôm là gì?","Bụi nhôm lơ lửng trong không khí có thể gây nổ bụi cực mạnh khi gặp nguồn nhiệt; khi tiếp xúc với nước sinh ra khí hydro dễ cháy nổ, do đó cấm dùng nước để chữa cháy bột nhôm (phải dùng cát khô hoặc bột chữa cháy Class D).",{"id":69,"researcherId":12,"name":70,"imageUrl":71},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":69,"researcherId":12,"name":70,"imageUrl":71},[74,75,76,77,78,79],"tính chất bề mặt","công nghệ năng lượng","tốc độ phản ứng","năng lượng tái tạo","diện tích bề mặt","hiệu suất năng lượng",6,false,"PUBLISHED","2025-06-04T09:16:57.097+00:00","2026-09-08T11:10:20.790+00:00","2025-06-04T09:58:31.224+00:00","2026-09-08T11:10:20.365+00:00","2026-09-05T10:20:51.989+00:00",394,[90,93,96,99,102,105,108,117,120,124],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"optimization","Optimization là gì? Các nghiên cứu khoa học về Optimization",{"id":78,"title":109,"term":78,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"Diện tích bề mặt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","surface area","Diện tích bề mặt là tổng diện tích của toàn bộ bề mặt tiếp xúc bên ngoài và cấu trúc lỗ rỗng bên trong của một vật thể hai chiều hoặc ba chiều tiếp xúc với môi trường xung quanh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sức chịu tải của cọc","Sức chịu tải của cọc là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":76,"title":121,"term":76,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"Tốc độ phản ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","reaction rate","Tốc độ phản ứng là đại lượng đo lường sự biến thiên nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas"]