[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%99%20m%C3%A1y%20golgi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bộ máy golgi":40},{"code":4,"data":5,"meta":32},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"361d2248-3e53-4eb4-9810-f6a97dfab4f5","Những quan điểm đang thay đổi về sinh tổng hợp Pectin","Evolving Views of Pectin Biosynthesis",[13,14,15],"Melani A. Atmodjo","Zhangying Hao","Debra Mohnen",3,"Annual Review of Plant Biology",false,"2013-04-29",2013,506,"https:\u002F\u002Fwww.annualreviews.org\u002Fdoi\u002F10.1146\u002Fannurev-arplant-042811-105534","10.1146\u002Fannurev-arplant-042811-105534","\u003Cp>Tổng quan sinh hóa học thực vật tổng hợp những bước tiến mới trong việc giải mã con đường sinh tổng hợp polysaccharide pectin tại màng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bộ máy Golgi\u003C\u002Fb>. Sự khám phá phức hệ enzyme GAUT1:GAUT7 đã làm sáng tỏ cơ chế giữ lại các tiểu đơn vị xúc tác bên trong khoang túi dẹt của mạng lưới nội bào này. Mô hình lý thuyết đề xuất giúp hiểu rõ cách thức tổ chức các glycosyltransferase trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bộ máy Golgi\u003C\u002Fb> nhằm hoàn thiện cấu trúc vách tế bào thực vật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":32,"url":35,"doi":36,"summary":37},"39e6334e-9734-465d-9b46-134cc1078dc5","Định vị hóa học tế bào của acid phosphatase trong mắt tái sinh và thích nghi tối của ốc sên, Helix aspersa","Cytochemical localization of acid phosphatase in regenerated and dark-adapted eyes of a snail, Helix aspersa",[30],"Jean L. Brandenburger",1,null,"1977-11-01",1977,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00219892","10.1007\u002FBF00219892","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học tế bào sử dụng enzyme acid phosphatase để làm sáng tỏ vai trò của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bộ máy Golgi\u003C\u002Fb> và phức hợp GERL trong quá trình tạo lysosome ở mắt ốc sên \u003Ci>Helix aspersa\u003C\u002Fi>. Hoạt tính phân giải tăng mạnh trong các túi dẹt của phức hệ tế bào quan khi thích nghi kéo dài với bóng tối. Kết quả cung cấp bằng chứng trực quan về chức năng bài tiết và tái tạo màng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bộ máy Golgi\u003C\u002Fb> ở tế bào thị giác.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":32},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":32,"synonyms":32,"definition":32,"discipline":32,"references":32,"faqs":32,"createUser":46,"publishUser":49,"keywords":50,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":66,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":32,"viewCount":69,"relateTopics":70},"bộ máy golgi","Bộ máy Golgi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Bộ máy Golgi là bào quan có màng bao trong tế bào nhân thực, thực hiện sửa đổi, phân loại và đóng gói protein, lipid trước khi vận chuyển. Nó gồm các túi dẹt xếp chồng có tính phân cực, tương tác chặt với lưới nội chất và giữ vai trò trung tâm trong hệ thống vận chuyển nội bào.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Bộ máy Golgi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBộ máy Golgi, còn gọi là thể Golgi hay phức hợp Golgi, là một bào quan có màng bao trong tế bào nhân thực. Nó đóng vai trò trung tâm trong việc sửa đổi, đóng gói và phân phối protein và lipid đến các vị trí chức năng trong tế bào hoặc ra ngoài tế bào. Cấu trúc này gồm các túi dẹt gọi là cisternae, được sắp xếp thành từng chồng và có tính phân cực rõ rệt với hai đầu: cis (tiếp nhận từ lưới nội chất) và trans (vận chuyển đi). Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9838\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf - The Golgi Apparatus\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBộ máy Golgi là một phần của hệ thống nội màng tế bào, tương tác chặt chẽ với lưới nội chất và các bào quan khác để đảm bảo quá trình vận chuyển và xử lý protein diễn ra hiệu quả. Nó được tìm thấy trong hầu hết các tế bào nhân thực, bao gồm cả tế bào động vật và thực vật.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân cực và các vùng chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBộ máy Golgi có cấu trúc phân cực với ba vùng chức năng chính: cis-Golgi network (CGN), medial Golgi và trans-Golgi network (TGN). CGN tiếp nhận túi vận chuyển từ lưới nội chất, medial thực hiện các biến đổi hóa học như glycosyl hóa, còn TGN chịu trách nhiệm phân loại và xuất protein tới các cơ quan đích.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTính phân cực của Golgi tạo nên luồng di chuyển một chiều của vật liệu, đảm bảo quá trình xử lý và vận chuyển chính xác. Cấu trúc này có thể thay đổi phụ thuộc vào loại tế bào và trạng thái chức năng. Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-024-48901-1\" target=\"_blank\">Nature Communications\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây trình bày các vùng chức năng chính của bộ máy Golgi:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>cis-Golgi network (CGN)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếp nhận protein từ lưới nội chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Medial Golgi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực hiện các biến đổi hóa học như glycosyl hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>trans-Golgi network (TGN)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân loại và vận chuyển protein đến các đích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBộ máy Golgi thực hiện một loạt chức năng hậu dịch mã, bao gồm glycosyl hóa protein, gắn phosphat, sulfat hóa, phân cắt proteolytic và tạo túi vận chuyển. Nó có vai trò trung tâm trong con đường bài tiết và là trạm trung chuyển quan trọng giữa lưới nội chất, màng sinh chất, lysosome và các bào quan khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, Golgi còn tham gia sản xuất polysaccharide cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} ở thực vật và tổng hợp glycolipid trong tế bào động vật. Những chức năng này có vai trò thiết yếu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Xem thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41580-018-0092-3\" target=\"_blank\">Nature Reviews Molecular Cell Biology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh sách các chức năng chính của bộ máy Golgi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Glycosyl hóa protein và lipid\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân loại và vận chuyển protein\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổng hợp polysaccharide và glycolipid\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình glycosyl hóa trong Golgi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGlycosyl hóa là một trong những chức năng chính của bộ máy Golgi, trong đó các chuỗi oligosaccharide được gắn vào protein hoặc lipid để hình thành glycoprotein và glycolipid. Quá trình này được thực hiện từng bước khi protein di chuyển qua các vùng khác nhau của Golgi, bắt đầu từ cis đến trans.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác enzyme glycosyltransferase được phân bố có tổ chức trong Golgi để đảm bảo tính chọn lọc. Glycosyl hóa ảnh hưởng mạnh đến chức năng, độ ổn định, sự định vị và khả năng nhận diện của protein. Tham khảo chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41392-024-01886-1\" target=\"_blank\">Nature Reviews Drug Discovery\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số loại glycosyl hóa phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>N-glycosyl hóa: Gắn oligosaccharide vào nhóm amide của asparagine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>O-glycosyl hóa: Gắn oligosaccharide vào nhóm hydroxyl của serine hoặc threonine\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế đóng gói và vận chuyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSau khi được sửa đổi trong các vùng cis và medial, protein tiến đến trans-Golgi network (TGN) – nơi diễn ra quá trình phân loại và đóng gói vào các túi vận chuyển chuyên biệt. Tại đây, protein được phân chia dựa trên tín hiệu định vị, như chuỗi axit amin hoặc nhóm đường đặc trưng trên bề mặt, xác định điểm đến tiếp theo của chúng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại túi vận chuyển chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Túi COPI:\u003C\u002Fstrong> vận chuyển ngược từ Golgi về lưới nội chất (retrograde transport)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Túi COPII:\u003C\u002Fstrong> vận chuyển từ lưới nội chất đến Golgi (anterograde transport)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Túi clathrin:\u003C\u002Fstrong> chuyên chở protein từ TGN đến lysosome, màng sinh chất hoặc các điểm đến khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự hợp nhất của túi vào màng đích được điều phối bởi hệ thống protein Rab GTPases và SNAREs – hai yếu tố quyết định tính đặc hiệu trong vận chuyển nội bào. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5870101\u002F\" target=\"_blank\">Journal of Cell Science\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự tương tác với lưới nội chất và lysosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBộ máy Golgi hoạt động liên tục và chặt chẽ với lưới nội chất (ER) trong quá trình sản xuất và xử lý protein. Lưới nội chất tạo ra các túi COPII chứa protein chưa hoàn thiện và chuyển đến vùng cis-Golgi. Sau đó, các protein được kiểm tra chất lượng, chỉnh sửa (như glycosyl hóa) và đóng gói để chuyển tiếp hoặc loại bỏ nếu không đạt chuẩn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong quá trình hình thành enzyme tiêu hóa, Golgi tạo ra protein có gắn marker đặc hiệu mannose-6-phosphate (M6P), cho phép các enzyme này được vận chuyển đến lysosome. Nếu thiếu tín hiệu M6P, enzyme sẽ bị bài tiết sai vị trí, gây nên các bệnh lysosomal storage như bệnh I-cell.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSơ đồ tương tác:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Xuất phát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại túi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tín hiệu vận chuyển\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lưới nội chất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>cis-Golgi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>COPII\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ER export signals\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>cis-Golgi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ER\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>COPI\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>KDEL\u002FKKXX motifs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>TGN\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lysosome\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Clathrin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>M6P receptor\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến đổi cấu trúc trong các giai đoạn tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}, đặc biệt là kỳ phân bào (mitosis), bộ máy Golgi phân rã thành các túi nhỏ để phân phối đều cho hai tế bào con. Quá trình này do các kinase như CDK1 và PLK1 điều hòa, dẫn đến phosphoryl hóa các protein cấu trúc Golgi như GM130, gây mất tổ chức chồng cisternae.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau phân chia, các túi Golgi được dẫn hướng và tái tổ hợp thành cấu trúc hoàn chỉnh nhờ các protein như GRASP65 và GRASP55. Ngoài phân bào, sự biến đổi cấu trúc Golgi còn xảy ra khi tế bào đáp ứng với stress, virus xâm nhập hoặc trong các pha biệt hóa tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41556-020-0523-2\" target=\"_blank\">Nature Cell Biology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nRối loạn chức năng Golgi liên quan đến nhiều nhóm bệnh lý, từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} đến ung thư và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}. Trong bệnh Alzheimer, Golgi bị phân mảnh bởi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, làm gián đoạn glycosyl hóa và bài tiết protein cần thiết. Trong ung thư, một số protein như GOLPH3 được tăng biểu hiện, làm thay đổi cấu trúc Golgi và tăng tiết yếu tố tăng trưởng, hỗ trợ di căn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số bệnh liên quan đến bộ máy Golgi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Alzheimer: phân rã Golgi → rối loạn glycosyl hóa synaptic protein\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh I-cell: thiếu enzyme gắn M6P → enzyme tiêu hóa đi sai đích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ung thư tuyến tụy: tăng GOLPH3 → kích hoạt mTOR → {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20sinh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn nghiên cứu: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fcell-biology\u002Ffulltext\u002FS0962-8924(18)30215-7\" target=\"_blank\">Trends in Cell Biology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến hóa và tính bảo tồn giữa các loài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBộ máy Golgi là một bào quan cổ xưa, xuất hiện trong tất cả các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20nh%C3%A2n%20th%E1%BB%B1c%22%7D}}, từ nấm men đến thực vật và động vật. Tính bảo tồn cao của cấu trúc và chức năng Golgi cho thấy vai trò thiết yếu của nó trong sự sống. Tuy nhiên, đặc điểm tổ chức không gian có thể khác nhau giữa các nhóm sinh vật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ động vật có vú, Golgi tập trung thành một cụm gần trung thể, trong khi ở thực vật và nấm men, các đơn vị Golgi nhỏ tồn tại riêng lẻ, phân bố rải rác trong bào tương. Sự khác biệt này phản ánh nhu cầu vận chuyển và bài tiết khác nhau của từng loại tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSo sánh giữa các loài:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm sinh vật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kiểu tổ chức Golgi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số lượng bộ Golgi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Động vật có vú\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chồng cisternae tập trung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 (cụm trung tâm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thực vật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Golgi phân tán, di động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiều\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nấm men\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chồng đơn lẻ, ngắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiều\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\nNguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fjxb\u002Farticle\u002F66\u002F1\u002F57\u002F2884955\" target=\"_blank\">Journal of Experimental Botany\u003C\u002Fa>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nghiên cứu và hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiểu biết về bộ máy Golgi đang mở ra nhiều hướng ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, dược học và y học tái tạo. Trong công nghệ sinh học, Golgi được khai thác để sản xuất glycoprotein dùng làm thuốc sinh học (biologics) như kháng thể đơn dòng. Các mô hình chỉnh sửa enzyme glycosyl hóa cho phép tùy biến glycan trên protein người sản xuất từ tế bào CHO hoặc HEK.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong nghiên cứu ung thư, các protein Golgi như GM130, GOLPH3, Rab33 được coi là chỉ dấu phân tử tiềm năng (biomarkers) và là đích điều trị mới. Ngoài ra, nghiên cứu vai trò của Golgi trong giao tiếp tế bào – tế bào (intercellular trafficking) đang hỗ trợ phát triển liệu pháp vaccine, vector gen và liệu pháp nano.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn học thuật: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffcell.2022.866368\u002Ffull\" target=\"_blank\">Frontiers in Cell and Developmental Biology\u003C\u002Fa>\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":32,"name":47,"imageUrl":48},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":31,"researcherId":32,"name":47,"imageUrl":48},[51,52,53,54,55,56,57,58,59,60],"thành tế bào","biệt hóa tế bào","phản ứng miễn dịch","chu kỳ tế bào","thoái hóa thần kinh","bệnh chuyển hóa","stress oxy hóa","tăng sinh tế bào","sinh vật nhân thực","sinh học phân tử",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.788+00:00","2026-09-04T06:09:49.434+00:00","2025-05-25T01:48:51.698+00:00","2026-09-04T06:09:49.051+00:00","2026-09-04T05:18:13.993+00:00",461,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":32,"definition":32,"discipline":32,"disciplineCode":32,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":32,"disciplineIcon":32},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh"]