[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%99%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20pid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BB%99%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20pid":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"bộ điều khiển pid","Bộ điều khiển pid là gì? Các công bố khoa học về Bộ điều khiển pid","Bộ điều khiển PID (Proportional-Integral-Derivative Controller) là một phần mềm hoặc phần cứng có chức năng điều khiển tự động một quy trình. Bộ điều khiển PID ...","\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động và kiến trúc vòng kín\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Bộ điều khiển PID\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>PID controller\u003C\u002Fem>) là cơ cấu điều khiển phản hồi vòng kín được ứng dụng phổ biến nhất trong kỹ thuật tự động hóa, liên tục tính toán giá trị sai số giữa đại lượng đo thực tế và giá trị đặt mong muốn, từ đó sinh tín hiệu điều khiển hiệu chỉnh dựa trên tổng ba thành phần tỉ lệ (P), tích phân (I) và vi phân (D).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} kinh điển, bộ điều khiển nhận tín hiệu sai lệch thời gian thực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e(t) = r(t) - y(t)\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r(t)\u003C\u002Fscript> là giá trị đặt mong muốn (setpoint - SP) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y(t)\u003C\u002Fscript> là giá trị đo được từ cảm biến phản hồi của quá trình (process variable - PV). Phương trình toán học tổng quát của tín hiệu điều khiển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(t)\u003C\u002Fscript> được biểu diễn dưới dạng liên tục:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(t) = K_p e(t) + K_i \\int_{0}^{t} e(\tau) d\tau + K_d \frac{de(t)}{dt}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoặc dưới dạng chuẩn hóa theo thời gian tích phân \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_i\u003C\u002Fscript> và thời gian vi phân \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_d\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(t) = K_p \\left[ e(t) + \frac{1}{T_i} \\int_{0}^{t} e(\tau) d\tau + T_d \frac{de(t)}{dt} \right]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_p\u003C\u002Fscript> là hệ số khuếch đại tỉ lệ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_i = K_p \u002F T_i\u003C\u002Fscript> là hệ số khuếch đại tích phân và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_d = K_p T_d\u003C\u002Fscript> là hệ số khuếch đại vi phân. Nhờ cấu trúc phân tách rõ ràng nhưng phối hợp hoàn hảo này, PID có mặt trong hơn 90% các vòng lặp điều khiển công nghiệp từ luyện kim, hóa dầu, sản xuất giấy đến hàng không vũ trụ và robot học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chức năng và tác động động học của từng khâu điều khiển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi khâu điều khiển trong bộ thuật toán PID đảm nhiệm một vai trò động học riêng biệt trong việc định hình đáp ứng quá độ và độ chính xác xác lập của hệ thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khâu tỉ lệ (Proportional - P):\u003C\u002Fstrong> Tạo ra tín hiệu tác động tỷ lệ trực tiếp với biên độ sai lệch tức thời. Tăng hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_p\u003C\u002Fscript> giúp rút ngắn thời gian tăng (rise time) và làm cho hệ thống phản ứng nhanh nhạy hơn trước các nhiễu động bên ngoài. Tuy nhiên, khâu P đơn độc không bao giờ có thể triệt tiêu hoàn toàn sai số xác lập (steady-state error) trong các đối tượng tự cân bằng, đồng thời nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_p\u003C\u002Fscript> quá lớn sẽ gây vọt lố (overshoot) và làm hệ thống mất ổn định.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khâu tích phân (Integral - I):\u003C\u002Fstrong> Tích lũy toàn bộ lịch sử sai số từ quá khứ theo thời gian. Ngay cả khi sai lệch \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e(t)\u003C\u002Fscript> rất nhỏ, thành phần tích phân vẫn tiếp tục tăng trưởng giá trị cho đến khi ép sai số xác lập về đúng bằng 0, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối ở trạng thái tĩnh. Điểm bất lợi của khâu I là làm chậm tốc độ đáp ứng và làm giảm dự trữ biên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20pha%22%7D}} của hệ thống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khâu vi phân (Derivative - D):\u003C\u002Fstrong> Đo lường tốc độ biến thiên (đạo hàm bậc nhất) của sai số theo thời gian, đóng vai trò như một cơ chế dự báo tương lai. Khi sai số đang có xu hướng tăng nhanh, khâu vi phân lập tức sinh tín hiệu hãm ngược chiều để dập tắt dao động, giúp giảm mạnh độ vọt lố, rút ngắn thời gian quá độ (settling time) và nâng cao biên độ dự trữ ổn định. Nhược điểm chí tử của khâu D là rất nhạy cảm với nhiễu đo tần số cao từ cảm biến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp chỉnh định tham số (PID Tuning)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉnh định tham số tối ưu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_p, K_i, K_d\u003C\u002Fscript> là bài toán cốt lõi để đảm bảo hệ thống vừa ổn định, vừa đáp ứng nhanh và có khả năng kháng nhiễu tốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp chu kỳ tới hạn Ziegler-Nichols (Closed-loop):\u003C\u002Fstrong> Đưa hệ thống vào hoạt động ở chế độ chỉ có khâu P (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_i = 0, K_d = 0\u003C\u002Fscript>), sau đó tăng dần hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_p\u003C\u002Fscript> đến khi hệ thống bắt đầu xuất hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}} tự duy trì có biên độ không đổi. Tại ngưỡng này, ta ghi nhận hệ số khuếch đại tới hạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_u\u003C\u002Fscript> và chu kỳ dao động tới hạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_u\u003C\u002Fscript>. Tham số PID chuẩn được tính toán theo quy tắc thực nghiệm: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_p = 0.6 K_u\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_i = 0.5 T_u\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_d = 0.125 T_u\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp đáp ứng quá độ hình chữ S (Open-loop):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng tín hiệu đầu vào bước nhảy (step input) cho hệ thống hở và ghi lại đường cong phản hồi của quá trình. Dựa trên tiếp tuyến tại điểm uốn, xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tr%E1%BB%85%20th%E1%BB%9Di%20gian%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> (dead time) và hằng số thời gian quán tính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>, từ đó tra bảng Ziegler-Nichols hoặc Cohen-Coon để xác định các hệ số.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp tối ưu hóa hiện đại:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng các thuật toán máy tính như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20thu%E1%BA%ADt%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} (GA), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20b%E1%BA%A7y%20%C4%91%C3%A0n%22%7D}} hạt (PSO) hoặc các thuật toán tự chỉnh định thích nghi (Auto-tuning) tích hợp sẵn trong các bộ điều khiển khả trình PLC và DCS hiện đại để dò tìm nghiệm cực tiểu của các phiếm hàm sai số như IAE (Integral Absolute Error) hoặc ITAE (Integral Time-weighted Absolute Error).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng phi tuyến thực tế và kỹ thuật xử lý nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế triển khai vật lý, các thiết bị cơ khí và điện tử luôn có giới hạn hoạt động dẫn đến các hiện tượng phi tuyến cần giải quyết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bão hòa tích phân (Integral Windup):\u003C\u002Fstrong> Khi cơ cấu chấp hành (như van điều khiển, biến tần động cơ) bị đẩy tới giới hạn bão hòa vật lý (ví dụ: mở tối đa 100%), đối tượng không thể đáp ứng thêm, dẫn đến sai số kéo dài. Khâu tích phân tiếp tục tích lũy giá trị sai số này lên mức khổng lồ. Khi sai số đảo chiều, bộ điều khiển mất một khoảng thời gian trễ rất lớn để xả hết giá trị tích phân thừa, gây vọt lố nghiêm trọng. Kỹ thuật chống bão hòa (Anti-windup) như thuật toán kẹp giá trị (clamping) hoặc hồi tiếp phản hồi sai lệch bão hòa (back-calculation) được tích hợp bắt buộc để ngắt hoặc đặt lại khâu I khi tín hiệu ra chạm ngưỡng bão hòa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng kích vi phân (Derivative Kick):\u003C\u002Fstrong> Khi người vận hành đột ngột thay đổi giá trị đặt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r(t)\u003C\u002Fscript> dạng bước nhảy, đạo hàm của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">e(t)\u003C\u002Fscript> sẽ tiến tới vô cùng, sinh ra một xung tín hiệu điều khiển cực lớn làm hư hại cơ cấu chấp hành. Để khắc phục, khâu vi phân trong thực tế được cấu hình để chỉ lấy đạo hàm theo giá trị phản hồi đo được \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-dy(t)\u002Fdt\u003C\u002Fscript> thay vì đạo hàm sai số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">de(t)\u002Fdt\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lọc thông thấp cho khâu vi phân:\u003C\u002Fstrong> Tín hiệu vi phân thực tế luôn được ghép nối tiếp với một bộ lọc thông thấp quán tính bậc nhất có hằng số thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_f = T_d \u002F N\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N \u0007pprox 8 - 20\u003C\u002Fscript>) để triệt tiêu nhiễu đo tần số cao từ cảm biến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Số hóa thuật toán và ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các vi điều khiển và máy tính nhúng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} liên tục được rời rạc hóa với chu kỳ lấy mẫu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_s\u003C\u002Fscript> bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20x%E1%BA%A5p%20x%E1%BB%89%22%7D}} chữ nhật hoặc hình thang (Tustin), thể hiện qua hai dạng thuật toán chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng vị trí (Positional algorithm):\u003C\u002Fstrong> Tính toán trực tiếp giá trị tín hiệu điều khiển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u[k]\u003C\u002Fscript> tại bước lấy mẫu hiện tại dựa trên tổng sai số tích lũy từ thời điểm ban đầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng số gia (Velocity\u002FIncremental algorithm):\u003C\u002Fstrong> Chỉ tính toán lượng gia tăng tín hiệu điều khiển \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta u[k] = u[k] - u[k-1]\u003C\u002Fscript>. Dạng này có ưu thế tự nhiên trong việc ngăn chặn hiện tượng bão hòa tích phân và cho phép chuyển đổi mượt mà giữa chế độ điều khiển bằng tay (Manual) và tự động (Auto) không gây sốc cho hệ thống công nghệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu hình PID mở rộng và ứng dụng trong các cấu trúc điều khiển nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20chuy%E1%BB%81n%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} tự động hóa hiện đại với mức độ phức tạp cao và nhiều biến số can thiệp, thuật toán PID cơ bản thường được tích hợp vào các cấu trúc điều khiển liên kết để nâng cao hiệu năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều khiển tầng (Cascade PID Control):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hai vòng lặp điều khiển lồng nhau: vòng ngoài (Primary\u002FMaster loop) kiểm soát đại lượng chính của quá trình (như nhiệt độ lò phản ứng), sinh ra tín hiệu đặt (setpoint) cho vòng trong (Secondary\u002FSlave loop) kiểm soát đại lượng phụ biến thiên nhanh hơn (như lưu lượng hơi gia nhiệt). Cấu hình điều khiển tầng giúp triệt tiêu nhanh chóng các nhiễu tác động lên vòng trong trước khi chúng kịp ảnh hưởng xấu đến biến quá trình chính của vòng ngoài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều khiển truyền thẳng phối hợp phản hồi (Feedforward-Feedback Control):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp thuật toán PID phản hồi kinh điển với một bộ bù truyền thẳng (Feedforward compensator). Khi một nhiễu tải có thể đo đếm được (như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} hoặc lưu lượng dòng nạp vào) vừa xuất hiện, bộ truyền thẳng lập tức tạo ra hành động điều khiển bù trừ tức thời trước khi sai lệch đầu ra kịp hình thành, trong khi bộ PID tiếp tục tinh chỉnh sai số còn sót lại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều khiển phân dải (Split-range Control):\u003C\u002Fstrong> Một tín hiệu điều khiển duy nhất từ bộ PID được phân chia để điều khiển tuần tự hai hoặc nhiều cơ cấu chấp hành có phạm vi hoạt động khác nhau (ví dụ: tín hiệu 0-50% điều khiển mở van nước làm mát, tín hiệu 50-100% điều khiển mở van hơi gia nhiệt để duy trì nhiệt độ ổn định trong buồng ủ nhiệt).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ điều khiển PID mờ thích nghi (Fuzzy-PID Adaptive Control):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp lý thuyết logic mờ (Fuzzy Logic) với thuật toán PID truyền thống. Dựa trên các tập mờ và luật hợp thành kinh nghiệm của chuyên gia vận hành, hệ thống liên tục tự động hiệu chỉnh trực tuyến các tham số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_p, K_i, K_d\u003C\u002Fscript> sao cho phù hợp với từng trạng thái vận hành phi tuyến và điểm làm việc thay đổi của đối tượng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","là cơ cấu điều khiển phản hồi vòng kín được ứng dụng phổ biến nhất trong kỹ thuật tự động hóa, liên tục tính toán giá trị sai số giữa đại lượng đo thực tế và giá trị đặt mong muốn, từ đó sinh tín hiệu điều khiển hiệu chỉnh dựa trên tổng ba thành phần tỉ lệ (P), tích phân (I) và vi phân (D).","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Faizal, Ismaredah, Ridho (2018). PERANCANGAN PENGENDALIAN HOVER QUADCOPTER MENGGUNAKAN PENGENDALI HYBRID FUZZY DAN  PROPORTIONAL INTEGRAL DERIVATIVE (PID). Jurnal Ecotipe (Electronic, Control, Telecommunication, Information, and Power Engineering).","PERANCANGAN PENGENDALIAN HOVER QUADCOPTER MENGGUNAKAN PENGENDALI HYBRID FUZZY DAN  PROPORTIONAL INTEGRAL DERIVATIVE (PID)","Faizal, Ismaredah, Ridho","Jurnal Ecotipe (Electronic, Control, Telecommunication, Information, and Power Engineering)",2018,"10.33019\u002Fecotipe.v5i2.647","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.33019\u002Fecotipe.v5i2.647",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Aggarwal, Meng Mao, O'Reilly (2006). A Self-Tuning Analog Proportional-Integral-Derivative (PID) Controller. First NASA\u002FESA Conference on Adaptive Hardware and Systems (AHS'06).","A Self-Tuning Analog Proportional-Integral-Derivative (PID) Controller","Aggarwal, Meng Mao, O'Reilly","First NASA\u002FESA Conference on Adaptive Hardware and Systems (AHS'06)",2006,"10.1109\u002Fahs.2006.12","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1109\u002Fahs.2006.12",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"Ianni, Rossi (2021). SIR-PID: A Proportional–Integral–Derivative Controller for COVID-19 Outbreak Containment. Physics.","SIR-PID: A Proportional–Integral–Derivative Controller for COVID-19 Outbreak Containment","Ianni, Rossi","Physics",2021,"10.3390\u002Fphysics3030031","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fphysics3030031",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Vai trò cụ thể của từng khâu P, I và D trong đáp ứng quá độ của hệ thống điều khiển là gì?","Khâu tỉ lệ (P) tạo đáp ứng nhanh tỷ lệ thuận với độ lớn sai lệch nhưng để lại sai số xác lập; khâu tích phân (I) tích lũy sai số theo thời gian để triệt tiêu hoàn toàn sai số xác lập; khâu vi phân (D) dự đoán xu hướng biến thiên tương lai của sai số để hãm độ vọt lố và tăng độ ổn định của hệ thống.",{"question":49,"answer":50},"Phương pháp điều chỉnh tham số Ziegler-Nichols được tiến hành theo quy trình nào?","Phương pháp chu kỳ tới hạn Ziegler-Nichols đưa hệ thống vào trạng thái dao động tự duy trì bằng cách tăng hệ số khuếch đại tỉ lệ Kp đến giá trị tới hạn Ku (khi Ki = 0, Kd = 0), sau đó đo chu kỳ dao động tới hạn Tu và tính toán các tham số Kp, Ti, Td theo bảng công thức chuẩn.",{"question":52,"answer":53},"Hiện tượng bão hòa tích phân (integral windup) là gì và phương pháp khắc phục ra sao?","Khi cơ cấu chấp hành chạm giới hạn bão hòa (như van mở tối đa 100%), sai số kéo dài khiến khâu tích phân tích lũy giá trị cực lớn, gây trễ đáp ứng khi đảo chiều; giải pháp là tích hợp thuật toán chống bão hòa tích phân (anti-windup) ngừng tích lũy hoặc đặt lại khâu I khi tín hiệu chạm ngưỡng bão hòa.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"điều khiển tự động","độ ổn định pha","dao động điều hòa","độ trễ thời gian","giải thuật di truyền","tối ưu hóa bầy đàn","phương trình vi phân","phương pháp xấp xỉ","dây chuyền sản xuất","nhiệt độ môi trường",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:33.820+00:00","2026-09-13T07:09:00.872+00:00","2026-09-13T07:09:00.487+00:00",258,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển mờ","Bộ điều khiển mờ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]