[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%8Fng%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bỏng hô hấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"bỏng hô hấp","Bỏng hô hấp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Bỏng hô hấp (inhalation injury) là tổn thương cấp tính của niêm mạc đường dẫn khí và nhu mô phổi do hít phải khí nóng, hơi nước quá nhiệt, khói và các h...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bỏng hô hấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Inhalation injury \u002F Respiratory burn\u003C\u002Fem>) là (inhalation injury) là tổn thương cấp tính của niêm mạc đường dẫn khí và nhu mô phổi do hít phải khí nóng, hơi nước quá nhiệt, khói và các hóa chất độc hại sinh ra từ đám cháy, làm suy hô hấp tiến triển và tăng tỷ lệ tử vong ở nạn nhân bỏng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa bỏng hô hấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBỏng hô hấp là tổn thương nghiêm trọng tại hệ thống hô hấp do hít phải nhiệt, khí độc, hóa chất dạng khí hoặc hơi nước siêu nóng trong các tình huống như hỏa hoạn, nổ gas, cháy nhà hoặc tai nạn công nghiệp. Tình trạng này có thể ảnh hưởng từ vùng mũi, họng, thanh quản đến khí quản, phế quản và phế nang. Mặc dù không phải lúc nào cũng biểu hiện rõ ràng ngay lập tức, bỏng hô hấp là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tử vong trong các ca bỏng nặng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTổn thương có thể đơn thuần là kích ứng lớp niêm mạc do nhiệt hoặc hóa chất, nhưng cũng có thể là hoại tử lan rộng mô hô hấp dẫn đến tắc nghẽn đường thở và suy hô hấp cấp. Trong nhiều trường hợp, bỏng hô hấp diễn tiến âm thầm và chỉ được phát hiện khi tình trạng lâm sàng trở nên nặng, đòi hỏi bác sĩ phải có kinh nghiệm và công cụ chẩn đoán phù hợp để can thiệp kịp thời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tình huống nguy cơ cao dẫn đến bỏng hô hấp bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hít khói trong không gian kín như phòng ngủ, tầng hầm, xe bị cháy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cháy công trình có vật liệu tổng hợp (PVC, polyurethane, nylon)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiếp xúc với khí độc từ cháy thiết bị điện tử, nhựa, pin lithium\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBỏng hô hấp không chỉ là tổn thương cơ học do nhiệt mà còn là hậu quả của hàng loạt phản ứng viêm, miễn dịch và chuyển hóa xảy ra trong hệ hô hấp. Tổn thương có thể được chia thành ba nhóm chính dựa trên vị trí và tác nhân gây hại:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương nhiệt trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Gây phù nề vùng hầu họng, thanh quản – chủ yếu ở trên thanh môn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương hóa chất:\u003C\u002Fstrong> Do hít các phân tử nhỏ (ví dụ acrolein, formaldehyde, HCl) gây viêm phế quản, phá vỡ biểu mô, rối loạn hoạt động đại thực bào phế nang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn trao đổi khí:\u003C\u002Fstrong> Do các khí độc như CO, HCN gây ức chế enzyme hô hấp trong ty thể, dẫn đến thiếu oxy mô mặc dù lượng oxy trong máu có thể bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐối với khí CO (carbon monoxide), nó có ái lực với hemoglobin cao gấp 200 lần so với oxy, tạo thành carboxyhemoglobin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">COHb\u003C\u002Fscript>), làm giảm khả năng vận chuyển oxy. Trong khi đó, cyanide làm bất hoạt enzyme cytochrome c oxidase tại chuỗi hô hấp ty thể, ngăn cản tế bào sử dụng oxy hiệu quả dù vẫn được cung cấp đầy đủ trong máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây mô tả sơ lược một số chất gây hại thường gặp trong khói lửa và ảnh hưởng sinh lý của chúng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chất gây hại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguồn phát sinh\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ chế tổn thương\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CO (Carbon monoxide)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cháy xăng, dầu, gỗ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chiếm chỗ oxy trên hemoglobin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>HCN (Hydrogen cyanide)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cháy nhựa tổng hợp, len, polyurethane\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ức chế enzyme hô hấp ty thể\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Acrolein\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cháy gỗ, thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kích ứng mạnh biểu mô khí-phế quản\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại tổn thương hô hấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại bỏng hô hấp theo giải phẫu giúp định hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}. Có ba vùng tổn thương chính được phân biệt:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường hô hấp trên:\u003C\u002Fstrong> Gồm mũi, họng, thanh quản – tổn thương do nhiệt gây phù nề và co thắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường hô hấp dưới:\u003C\u002Fstrong> Gồm khí quản, phế quản – chủ yếu do chất độc gây viêm, hoại tử biểu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô phổi:\u003C\u002Fstrong> Phế nang và mạch máu – ảnh hưởng do hít khí độc, gây rối loạn trao đổi khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự phân loại này quan trọng vì bỏng trên thanh môn thường biểu hiện sớm bằng phù nề đường thở, trong khi tổn thương dưới thường diễn tiến âm thầm và chỉ bộc lộ qua suy hô hấp sau vài giờ. Bỏng mô phổi là nguyên nhân chính gây ARDS – một biến chứng nguy hiểm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHình thái tổn thương mô học có thể bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phù nề lớp niêm mạc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoại tử biểu mô trụ có lông chuyển\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thấm nhập bạch cầu, fibrin và mảnh vụn tế bào trong lòng phế quản\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dấu hiệu nhận biết và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChẩn đoán bỏng hô hấp cần được cân nhắc sớm trong mọi ca bỏng do hít khói, đặc biệt nếu có các yếu tố nguy cơ. Các dấu hiệu lâm sàng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bỏng vùng mặt, mũi, miệng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lông mũi cháy sém\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khàn tiếng, thở rít\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ho ra đờm muội than\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó thở tăng dần sau vài giờ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChẩn đoán xác định dựa vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20soi%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} ống mềm để đánh giá mức độ tổn thương đường hô hấp dưới, phân loại mức độ theo thang Abbreviated Injury Score (AIS). Ngoài ra:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khí máu động mạch:\u003C\u002Fstrong> Đo PaO₂, PaCO₂, SaO₂\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">COHb\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Xác định ngộ độc CO\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lactate máu:\u003C\u002Fstrong> Gián tiếp gợi ý ngộ độc cyanide nếu &gt; 8 mmol\u002FL\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHình ảnh học như X-quang ngực ban đầu có thể bình thường nhưng CT scan có giá trị hơn trong phát hiện phù mô kẽ, xẹp phổi, dịch phế nang hoặc viêm phổi hít.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng sinh lý và biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBỏng hô hấp gây ra hàng loạt rối loạn sinh lý nghiêm trọng ở cả đường hô hấp và mô phổi. Tổn thương niêm mạc đường thở làm tăng tiết dịch, mất chức năng làm sạch lông chuyển, dẫn đến tích tụ chất nhầy và tế bào chết, gây tắc nghẽn và làm giảm thông khí. Đồng thời, phù nề quanh thanh môn và khí quản có thể dẫn đến hẹp tạm thời hoặc ngừng thông khí hoàn toàn nếu không được can thiệp kịp thời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ mức độ mô phổi, phản ứng viêm toàn thân làm tăng tính thấm mao mạch dẫn đến phù phế nang, giảm khả năng trao đổi khí và suy hô hấp tiến triển. Tình trạng mất cân bằng thông khí\u002Ftưới máu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u002FQ\u003C\u002Fscript> mismatch) là nguyên nhân chính gây ra tình trạng toan máu, giảm oxy mô và nguy cơ suy đa cơ quan.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số biến chứng thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>ARDS ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20suy%20h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} tiến triển)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm phổi hít hoặc nhiễm trùng thứ phát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tràn khí màng phổi, xẹp phổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hẹp khí quản do xơ hóa sau bỏng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn hô hấp mạn tính như giảm FEV1, xơ phổi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xử trí cấp cứu và hỗ trợ hô hấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiều đầu tiên trong xử trí bỏng hô hấp là thiết lập và bảo vệ đường thở. Cần đặt nội khí quản sớm trước khi phù nề thanh môn diễn tiến gây khó khăn cho thủ thuật sau này. Đặc biệt, trong các trường hợp có bỏng vùng mặt, khàn tiếng, hoặc có dấu hiệu phù nề lan nhanh, việc trì hoãn đặt nội khí quản có thể đe dọa tính mạng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBệnh nhân cần được thở oxy 100% để rút ngắn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%C3%A1n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} của carboxyhemoglobin. Trong điều kiện không có máy đo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">COHb\u003C\u002Fscript>, chỉ số SaO₂ có thể không chính xác do bị che lấp bởi CO. Trong trường hợp ngộ độc cyanide nghi ngờ (lactate máu &gt; 8 mmol\u002FL, không cải thiện oxy sau hồi sức), cần dùng hydroxocobalamin, là thuốc giải độc hiệu quả đã được FDA phê duyệt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chiến lược xử trí cấp cứu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đảm bảo thông khí: đặt nội khí quản, thở máy nếu cần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thở oxy liều cao, duy trì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SpO_2 > 92\\%\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng thuốc giãn phế quản nếu co thắt khí quản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền dịch thận trọng để tránh phù phổi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liệu pháp điều trị hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHỗ trợ hô hấp nâng cao bao gồm thông khí cơ học với chiến lược bảo vệ phổi (low tidal volume, PEEP cao) trong các trường hợp có ARDS. Áp dụng các biện pháp theo hướng dẫn của ARMA trial giúp giảm tỷ lệ tử vong. Trong trường hợp không đáp ứng, có thể xem xét chỉ định ECMO (oxy hóa màng ngoài cơ thể).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCần cân nhắc sử dụng kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm trùng thứ phát, đặc biệt nếu sốt, bạch cầu tăng, hoặc X-quang ngực có hình ảnh viêm. Corticoid không nên sử dụng thường quy do làm chậm lành mô và tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}. Liệu pháp khí dung bằng heparin hoặc N-acetylcysteine được nghiên cứu để làm loãng dịch tiết và hạn chế hình thành giả mạc đường thở.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTóm tắt các biện pháp hỗ trợ:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục đích\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chỉ định\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thông khí bảo vệ phổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm tổn thương do máy thở\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>ARDS, xẹp phổi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khí dung mucolytic\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loãng dịch tiết, cải thiện thông khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bệnh nhân có đờm đặc, tắc nghẽn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>ECMO\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hỗ trợ oxy hóa ngoài cơ thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy hô hấp kháng trị\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBỏng hô hấp là yếu tố làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong ở bệnh nhân bỏng. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong cao gấp 2–4 lần ở nhóm có bỏng hô hấp so với nhóm chỉ bị bỏng da. Đặc biệt, khi tổn thương phổi kết hợp với diện tích bỏng &gt; 40% tổng diện tích cơ thể (TBSA), tỷ lệ tử vong có thể vượt quá 60%.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20ti%C3%AAn%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} xấu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuổi &gt; 60\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>TBSA &gt; 40%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có ARDS hoặc cần thở máy &gt; 5 ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nồng độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">COHb > 20\\%\u003C\u002Fscript> hoặc lactate &gt; 10 mmol\u002FL\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có viêm phổi hoặc nhiễm trùng huyết\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột công cụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} là Baux Score, trong đó:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Baux = Age + TBSA\\%\u003C\u002Fscript>  \nNếu có bỏng hô hấp, cộng thêm 17 điểm. Baux Score &gt; 140 thường đi kèm tiên lượng rất xấu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và giáo dục cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhòng ngừa bỏng hô hấp là bước then chốt trong giảm thiểu tử vong và gánh nặng điều trị. Biện pháp hiệu quả nhất là kiểm soát hỏa hoạn thông qua hệ thống báo cháy, lối thoát hiểm, và huấn luyện phòng cháy chữa cháy cho cư dân và công nhân. Người làm việc trong môi trường có nguy cơ nên được trang bị mặt nạ lọc khí, máy thở di động và huấn luyện sơ cứu hô hấp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong cộng đồng, giáo dục dân cư về cách nhận biết sớm bỏng hô hấp và sơ cứu đúng cách (di chuyển ra khỏi vùng khói, cho thở oxy nếu có, không tự uống thuốc kháng viêm hoặc corticoid) là cực kỳ quan trọng. Cần đưa người nghi bị bỏng hô hấp đến cơ sở y tế có trang bị nội soi phế quản càng sớm càng tốt để đánh giá tổn thương.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nội dung giáo dục thiết yếu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cách phát hiện dấu hiệu ngạt khí và bỏng đường thở\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ năng sử dụng mặt nạ phòng độc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hành động sơ tán an toàn khi có cháy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tầm quan trọng của kiểm tra hệ thống báo cháy định kỳ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBỏng hô hấp là một tình trạng cấp cứu nguy hiểm, đòi hỏi đánh giá kịp thời, xử trí tích cực và hỗ trợ hô hấp toàn diện. Việc hiểu rõ cơ chế bệnh sinh, phân loại tổn thương và áp dụng đúng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} là yếu tố then chốt quyết định tiên lượng. Song song với điều trị, các chiến lược phòng ngừa và nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng lâu dài.\n\u003C\u002Fp>","Inhalation injury \u002F Respiratory burn","Bỏng hô hấp (inhalation injury) là tổn thương cấp tính của niêm mạc đường dẫn khí và nhu mô phổi do hít phải khí nóng, hơi nước quá nhiệt, khói và các hóa chất độc hại sinh ra từ đám cháy, làm suy hô hấp tiến triển và tăng tỷ lệ tử vong ở nạn nhân bỏng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"REY PEREZ (2017). Algorithm for airway management in critically ill burn patients with smoke inhalation injury at emergency room.. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.594bbebed462b8028d893be2","Algorithm for airway management in critically ill burn patients with smoke inhalation injury at emergency room.","REY PEREZ","Morressier",2017,"10.26226\u002Fmorressier.594bbebed462b8028d893be2",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"HALEBIAN, YURT, PETITO, SHIRES (1985). Diabetes Insipidus after Carbon Monoxide Poisoning and Smoke Inhalation. The Journal of Trauma: Injury, Infection, and Critical Care. doi:10.1097\u002F00005373-198507000-00017","Diabetes Insipidus after Carbon Monoxide Poisoning and Smoke Inhalation","HALEBIAN, YURT, PETITO, SHIRES","The Journal of Trauma: Injury, Infection, and Critical Care",1985,"10.1097\u002F00005373-198507000-00017",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Singh (2025). Bronchoscopy in Burn Inhalation Injury. Challenging Cases in Respirology and Critical Care. doi:10.1007\u002F978-981-96-5002-6_8","Bronchoscopy in Burn Inhalation Injury","Singh","Challenging Cases in Respirology and Critical Care",2025,"10.1007\u002F978-981-96-5002-6_8",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định mức độ bỏng hô hấp là gì?","Nội soi phế quản ống mềm (fiberoptic bronchoscopy) giúp quan sát trực tiếp mức độ phù nề, xung huyết, hoại tử niêm mạc và lắng đọng muội than trong khí phế quản.",{"question":47,"answer":48},"Nhiễm độc khí nào là nguyên nhân gây tử vong tức thì hàng đầu trong đám cháy?","Khí Carbon monoxide (CO tạo carboxyhemoglobin ức chế vận chuyển oxy) và Hydro cyanide (HCN ức chế enzyme cytochrome c oxidase trong chuỗi hô hấp tế bào).",{"question":50,"answer":51},"Chỉ định đặt ống nội khí quản sớm ở bệnh nhân nghi bỏng hô hấp là gì?","Bỏng sâu vùng mặt cổ, cháy xém lông mũi, khàn tiếng tiến triển, thở rít thanh quản hoặc thở co kéo cơ hô hấp phụ.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"chiến lược điều trị","tỷ lệ tử vong","nội soi phế quản","hội chứng suy hô hấp cấp","thời gian bán hủy","nguy cơ nhiễm trùng","yếu tố tiên lượng","đánh giá lâm sàng","phương pháp điều trị","nhận thức cộng đồng",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:45.471+00:00","2026-09-12T22:08:09.219+00:00","2026-09-12T22:08:08.836+00:00",326,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,101],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":63,"title":100,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","anthropogenic impact","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]