[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%8Dt%20h%C6%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bọt hơi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"bọt hơi","Bọt hơi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Bọt hơi là vùng chứa pha hơi bên trong chất lỏng, hình thành khi áp suất cục bộ giảm dưới áp suất bão hòa hoặc nhiệt độ vượt nhiệt độ sôi, tạo giao diện...","\u003Cp>\u003Cstrong>bọt hơi\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Vapor bubble\u003C\u002Fem>) là là một thể tích khí hoặc hơi được bao bọc bởi pha lỏng, hình thành trong quá trình sôi, xâm thực áp suất hoặc phản ứng giải phóng pha khí trong chất lưu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa bọt hơi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bọt hơi (vapor bubble) là vùng chứa pha hơi của chất lỏng được bao quanh bởi chất lỏng lỏng, hình thành khi áp suất cục bộ giảm xuống dưới áp suất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A3o%20h%C3%B2a%22%7D}} hoặc nhiệt độ cục bộ tăng lên đạt nhiệt độ sôi. Bọt hơi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%22%7D}} rõ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ranh%20gi%E1%BB%9Bi%22%7D}} giữa pha hơi bên trong và pha lỏng bên ngoài, tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20di%E1%BB%87n%22%7D}} cong với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20c%C4%83ng%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} đặc trưng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong kỹ thuật và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, bọt hơi là hiện tượng nền tảng của cavitation và boiling, ảnh hưởng đến hiệu suất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%22%7D}} của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}, máy bơm, tuabin thủy lực. Việc hiểu rõ cấu trúc, kích thước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của bọt giúp thiết kế hệ thống nhiệt – lạnh an toàn và hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo chi tiết về tính chất bề mặt và các điều kiện hình thành bọt hơi tại NIST: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fsrd\u002Fsurface-tension-water-and-steam\">NIST Surface Tension Data\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên lý hình thành\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình hình thành bọt hơi khởi đầu từ giai đoạn nucleation, khi một vùng nhỏ đủ điều kiện tạo hạt nhân (nucleation site) nơi áp suất cục bộ hoặc nhiệt độ vượt ngưỡng. Có hai cơ chế nucleation:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nucleation đồng nhất:\u003C\u002Fstrong> diễn ra trong thể tích chất lỏng, yêu cầu quá nhiệt hoặc quá áp lớn để vượt qua năng lượng cần thiết tạo giao diện hơi–lỏng. Thường chỉ xảy ra trong điều kiện siêu tinh khiết và thiếu tạp chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nucleation dị hướng:\u003C\u002Fstrong> xảy ra tại bề mặt rắn, bọt hình thành ở khe kẽ, khuyết tật hoặc trên tạp chất. Vì có năng lượng kích hoạt thấp hơn, nucleation dị hướng dễ xảy ra ở nhiệt độ và áp suất gần điều kiện bão hòa hơn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến nucleation:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Độ quá nhiệt (ΔT = T_local – T_sat).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ quá áp (Δp = p_sat – p_local).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ tinh khiết và tính chất bề mặt (độ nhám, ưa\u002Fghét nước).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sự hiện diện của tạp chất hoặc hạt rắn làm nucleation dễ xảy ra.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Chi tiết mô tả mô hình nucleation và ứng dụng CFD trong mô phỏng bọt hơi tại ScienceDirect: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fvapor-bubble\">ScienceDirect – Vapor Bubble\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại bọt hơi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bọt hơi được phân thành hai nhóm chính dựa trên thành phần và nguồn gốc khí bên trong:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bọt đơn pha:\u003C\u002Fstrong> chỉ chứa hơi của chất lỏng ban đầu, ví dụ bọt nước trong lò hơi hoặc boiler, hình thành khi chất lỏng bốc hơi hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bọt đa pha:\u003C\u002Fstrong> ngoài hơi, còn chứa khí hòa tan (O₂, N₂) hoặc tạp chất khí khác. Loại này thường thấy trong quá trình cavitation tại tuabin thủy lực hoặc máy bơm nước.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân loại theo kích thước và thời gian sống:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đường kính trung bình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian sống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhỏ (microbubbles)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 100 μm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~ms\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều trị y sinh, siêu âm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>100 μm – 1 mm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–100 ms\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lò hơi, trao đổi nhiệt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lớn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt; 1 mm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt; 100 ms\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cavitation tuabin\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Thông tin chi tiết về phân loại và ứng dụng microbubble trong y sinh tại ACS Publications: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.langmuir.6b03531\">ACS Langmuir\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Áp suất bên trong bọt hơi cao hơn áp suất môi trường do sức căng bề mặt, tuân theo định luật Laplace:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta p = p_{\\text{inside}} - p_{\\text{outside}} = \\frac{2\\sigma}{R}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó σ là hệ số sức căng bề mặt và R là bán kính bọt. Giá trị σ thay đổi theo nhiệt độ và độ tinh khiết của chất lỏng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các đặc tính quan trọng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sức căng bề mặt (σ):\u003C\u002Fstrong> quyết định áp suất nội bọt và khả năng co lại.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tỉ số khối lượng riêng hơi – lỏng:\u003C\u002Fstrong> ảnh hưởng đến trao đổi khối và tốc độ tăng trưởng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ dẫn nhiệt của chất lỏng:\u003C\u002Fstrong> điều khiển tốc độ truyền nhiệt vào bọt, ảnh hưởng đến tốc độ bốc hơi hoặc ngưng tụ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chất lỏng\u003C\u002Fth>\u003Cth>σ tại 20 °C (mN\u002Fm)\u003C\u002Fth>\u003Cth>ρ_l (kg\u002Fm³)\u003C\u002Fth>\u003Cth>ρ_v (kg\u002Fm³)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nước tinh khiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>72.8\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>998\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.0173\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mercury\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>485\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>13534\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.18\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ethanol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>22.3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>789\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.59\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Dữ liệu so sánh sức căng và khối lượng riêng tham khảo NIST: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fsrd\u002Fsurface-tension-water-and-steam\">NIST Surface Tension\u003C\u002Fa> và ScienceDirect: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fethanol\">ScienceDirect – Ethanol Properties\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Động lực học bọt hơi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình tăng trưởng và co lại của bọt hơi được điều khiển bởi sự cân bằng giữa áp suất hơi bên trong, áp suất môi trường và lực căng bề mặt. Khi nhiệt độ hoặc áp suất thay đổi đột ngột, bọt có thể mở rộng nhanh chóng rồi sụp đổ (collapse), tạo ra áp lực cao cục bộ và sóng xung kích.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiệu ứng cavitation xuất hiện khi bọt sụp đổ mạnh mẽ, gây dao động áp suất và ăn mòn bề mặt kim loại. Năng lượng sinh ra trong khoảnh khắc collapse đủ để tạo ra nhiệt độ và áp suất rất cao bên trong bọt, ảnh hưởng đến tuổi thọ của tuabin, máy bơm và van thủy lực.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ tăng trưởng:\u003C\u002Fstrong> phụ thuộc vào độ quá nhiệt, áp suất môi trường và kích thước ban đầu của bọt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tốc độ co lại:\u003C\u002Fstrong> nhanh hơn khi bọt lớn và áp suất môi trường tăng đột ngột.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng xung kích:\u003C\u002Fstrong> lan truyền từ vị trí collapse, có thể gây rung động và tổn hại vật liệu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mô hình toán học và mô phỏng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phương trình Rayleigh–Plesset mô tả động lực học bán kính bọt R(t) trong chất lỏng lý tưởng không nhớt:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\\Bigl(R\\ddot R + \\tfrac{3}{2}\\dot R^2\\Bigr) = p_{\\mathrm{inside}}(t) - p_\\infty - \\frac{2\\sigma}{R} - 4\\mu\\frac{\\dot R}{R}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó ρ là mật độ chất lỏng, μ độ nhớt, p∞ áp suất xa bọt, σ sức căng bề mặt. Mô hình này mở rộng cho trường hợp nhớt và truyền nhiệt để mô phỏng chính xác tăng trưởng và collapse trong CFD.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>CFD với phương pháp VOF (Volume of Fluid) cho phép theo dõi giao diện pha hơi–lỏng và tính toán truyền nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Level-Set mô phỏng đường viền bọt mịn màng, xử lý chính xác biến dạng bề mặt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô hình multi-scale kết hợp phân tử động học (MD) và CFD cho bọt kích thước nano.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ mô phỏng cavitation bằng OpenFOAM và ANSYS Fluent chi tiết tại ScienceDirect: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0015210121001234\">ScienceDirect CFD Cavitation\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật đo lường và đặc trưng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đặc trưng động lực học và hình thái của bọt hơi đòi hỏi kết hợp nhiều kỹ thuật đo lường:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>High-speed imaging\u003C\u002Fstrong>: Ghi hình sự hình thành, tăng trưởng và collapse với tốc độ hàng trăm ngàn khung hình\u002Fgiây.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Laser Doppler Anemometry\u003C\u002Fstrong>: Đo vận tốc dòng chất lỏng quanh bọt, ước lượng gradient áp suất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Áp kế vi mô (micro-pressure sensors)\u003C\u002Fstrong>: Ghi lại dao động áp suất cục bộ khi bọt sụp đổ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Acoustic Emission\u003C\u002Fstrong>: Phân tích tín hiệu âm thanh từ collapse để đánh giá mức độ cavitation.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Bảng tóm tắt các kỹ thuật và thông số đo:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thông số chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ phân giải\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>High-speed imaging\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốc độ khung hình, kích thước bọt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤1 µs\u002Fframe,&nbsp;\u003Cbr>~10 µm\u002Fpixel\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Laser Doppler\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vận tốc chất lỏng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>±0.01 m\u002Fs\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Áp kế vi mô\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Áp suất cục bộ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>±0.1 kPa, 10 kHz\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Acoustic Emission\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tần số âm thanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20 kHz–1 MHz\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bọt hơi và cavitation có tác động kép trong công nghiệp. Trong lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt, sự hình thành bọt nhanh giúp tăng hiệu suất truyền nhiệt, giảm kích thước thiết bị. Ngược lại, cavitation tại cánh tuabin, máy bơm gây ăn mòn và giảm tuổi thọ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lò hơi công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế buồng sôi giúp tạo bọt đều, tối ưu trao đổi nhiệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Máy bơm và tuabin thủy lực:\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát cavitation bằng thiết kế cánh và điều chỉnh áp suất hoạt động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm y sinh:\u003C\u002Fstrong> Microbubble làm chất tương phản, hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh và liệu pháp đẩy thuốc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh bóng bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Dùng cavitation tạo tác động linh hoạt nhỏ để làm sạch và xử lý bề mặt kim loại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kiểm soát nucleation ở cấp nano để giảm cavitation phá hủy và tăng hiệu suất truyền nhiệt là mục tiêu chính của nghiên cứu hiện đại. Công nghệ siêu âm điều khiển nucleation có thể mở ra ứng dụng mới trong y sinh và xử lý môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô phỏng đa quy mô (multi-scale) nhằm liên kết cơ chế phân tử với hiện tượng macroscale đang phát triển mạnh, giúp thiết kế thiết bị chống cavitation bằng vật liệu và cấu trúc bề mặt tối ưu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xu hướng tương lai:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phát triển coating siêu kỵ nước để giảm nucleation dị hướng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng machine learning trong dự báo cavitation và điều khiển động lực học bọt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khám phá bọt nano trong xúc tác hóa học và điện phân nước hiệu quả cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Vapor bubble","Bọt hơi là một thể tích khí hoặc hơi được bao bọc bởi pha lỏng, hình thành trong quá trình sôi, xâm thực áp suất hoặc phản ứng giải phóng pha khí trong chất lưu.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Li, Peterson (2005). Microscale heterogeneous boiling on smooth surfaces—from bubble nucleation to bubble dynamics. International Journal of Heat and Mass Transfer. doi:10.1016\u002Fj.ijheatmasstransfer.2005.05.022","Microscale heterogeneous boiling on smooth surfaces—from bubble nucleation to bubble dynamics","Li, Peterson","International Journal of Heat and Mass Transfer",2005,"10.1016\u002Fj.ijheatmasstransfer.2005.05.022",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Okuyama, Iida (2023). BOILING NUCLEATION, BUBBLE DYNAMICS AND HEAT TRANSFER ON A MICRO FILM SURFACE HEATED AT AN EXTREMELY HIGH RATE. Proceeding of Heat Transfer and Transport Phenomena in Microscale. doi:10.1615\u002F1-56700-150-5.330","BOILING NUCLEATION, BUBBLE DYNAMICS AND HEAT TRANSFER ON A MICRO FILM SURFACE HEATED AT AN EXTREMELY HIGH RATE","Okuyama, Iida","Proceeding of Heat Transfer and Transport Phenomena in Microscale",2023,"10.1615\u002F1-56700-150-5.330",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":33,"doi":39,"url":10},"Park, Weng, Tien (2023). CAVITATION AND BUBBLE NUCLEATION USING MOLECULAR DYNAMICS SIMULATION. Proceeding of Heat Transfer and Transport Phenomena in Microscale. doi:10.1615\u002F1-56700-150-5.620","CAVITATION AND BUBBLE NUCLEATION USING MOLECULAR DYNAMICS SIMULATION","Park, Weng, Tien","10.1615\u002F1-56700-150-5.620",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Quá trình hình thành mầm bọt hơi (bubble nucleation) diễn ra như thế nào?","Mầm bọt hơi hình thành khi pha lỏng bị quá nhiệt hoặc áp suất giảm cục bộ dưới áp suất hơi bão hòa, xảy ra tại các vi hốc bề mặt (tạo mầm dị thể) hoặc tự phát trong khối chất lỏng (tạo mầm đồng thể).",{"question":45,"answer":46},"Phương trình Rayleigh-Plesset mô tả hiện tượng gì của bọt hơi?","Phương trình Rayleigh-Plesset mô tả động lực học phi tuyến về sự giãn nở và sụp đổ của một bọt hơi hình cầu trong chất lỏng vô hạn dưới sự biến thiên của trường áp suất bên ngoài.",{"question":48,"answer":49},"Hiện tượng xâm thực (cavitation) gây tổn hại vật liệu như thế nào?","Khi bọt hơi sụp đổ không đối xứng gần bề mặt rắn, nó tạo ra các tia vi dòng (microjet) và sóng xung kích áp suất cực cao (lên đến hàng nghìn bar), gây xói mòn và phá hủy mỏi bề mặt cánh quạt và tuabin.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"bão hòa","phân biệt","ranh giới","giao diện","sức căng","bề mặt","khoa học vật liệu","độ bền","thiết bị trao đổi nhiệt","động lực học",10,true,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.525+00:00","2026-09-02T14:08:28.388+00:00","2025-07-08T01:40:34.599+00:00","2026-09-02T14:08:28.084+00:00",204,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hạt nhân","Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân"]