[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%8D%20c%C3%A1nh%20c%E1%BB%A9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bọ cánh cứng":40},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"9303f718-6ac9-43ff-92c4-842bb4c977f8","Tác động của tỉ lệ tiến bộ đến sự tương tác giữa elytra và cánh sau ở bọ cánh cứng bay tiến","Effects of advance ratio on elytra-hindwing interaction in forward flying Coleopteran beetle",[13,14],"F. Dahmani","C. H. Sohn",2,null,false,"2018-12-20",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12206-018-1117-5","10.1007\u002Fs12206-018-1117-5","\u003Cp>Nghiên cứu cơ sinh học tính toán sử dụng mô phỏng động lực học dòng chảy số CFD để làm rõ sự tương tác khí động giữa cánh trước cứng elytra và cánh màng sau ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bọ cánh cứng\u003C\u002Fb> bay tiến. Nhóm tác giả phát hiện hiện tượng xoáy cạnh trước LEV của cánh trước tương tác hòa nhập với cánh sau giúp khuếch đại lực nâng thẳng đứng ở tỉ số tiến J lớn hơn 0. Kết quả cung cấp nguyên lý thủy động quan trọng cho thiết kế robot cánh đập siêu nhỏ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":16,"url":35,"doi":36,"summary":37},"be2a51c4-c514-476f-a088-2d9f2b5c1808","Mô hình hóa sự mở rộng của một căn bệnh cây được giới thiệu","Modeling the Expansion of an Introduced Tree Disease",[28,29,30],"Fugo Takasu","Namiko Yamamoto","Kohkichi Kawasaki",6,"Biological Invasions","2000-06-01",2000,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1023\u002FA:1010048725497","10.1023\u002FA:1010048725497","\u003Cp>Nghiên cứu dịch tễ học thực vật xây dựng mô hình toán tích phân vi phân nhằm đánh giá tốc độ phát tán bệnh héo thân thông do vật chủ truyền bệnh là loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bọ cánh cứng\u003C\u002Fb> Monochamus alternatus. Tác giả phân tích dữ liệu thực địa tại Nhật Bản và xác định hiệu ứng Allee kìm hãm sự xâm nhập của dịch hại khi mật độ bọ giảm dưới ngưỡng tới hạn. Kết quả hỗ trợ dự báo phạm vi mở rộng bệnh rừng và tối ưu hóa biện pháp tiêu diệt ổ dịch.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":16},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":31,"enrichTopicLink":17,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":16,"viewCount":105,"relateTopics":106},"bọ cánh cứng","Bọ cánh cứng là gì? Phân loại và đặc điểm tiến hóa","Bọ cánh cứng (Coleoptera) là bộ động vật đa dạng nhất trên Trái Đất, sở hữu cánh cứng bảo vệ và đóng vai trò then chốt trong thụ phấn và tuần hoàn sinh thái.","\u003Cp>Bọ cánh cứng (tên khoa học: \u003Cstrong>Coleoptera\u003C\u002Fstrong>) là một bộ côn trùng thuộc lớp Côn trùng (Insecta), ngành Chân khớp (Arthropoda). Đây là bộ động vật có số lượng loài mô tả lớn nhất trên Trái Đất, chiếm khoảng 40% tổng số loài côn trùng đã biết và khoảng 25% tổng số các dạng sống động vật trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và giải phẫu thích nghi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tên khoa học \u003Cem>Coleoptera\u003C\u002Fem> bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ (\u003Cem>koleos\u003C\u002Fem> nghĩa là bao vỏ, và \u003Cem>pteron\u003C\u002Fem> nghĩa là cánh), phản ánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} nổi bật nhất của nhóm động vật này:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cánh cứng (Elytra):\u003C\u002Fstrong> Đôi cánh trước của bọ cánh cứng bị xơ cứng và biến đổi thành hai tấm vỏ chitin dày cứng gọi là elytra. Khi ở trạng thái nghỉ, elytra khép kín lại dọc theo đường sống lưng để che chở và bảo vệ đôi cánh màng sau mềm yếu cùng phần bụng phía dưới khỏi tổn thương cơ học và mất nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miệng kiểu nhai nghiền (Mandibulate mouthparts):\u003C\u002Fstrong> Hầu hết các loài bọ cánh cứng sở hữu đôi hàm trên phát triển khỏe, thích nghi với việc cắn, xé, nghiền nát nhiều loại thức ăn khác nhau từ gỗ mục, lá cây đến con mồi sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ xương ngoài bền vững:\u003C\u002Fstrong> Lớp biểu bì cutin được khoáng hóa cao kết hợp cấu trúc phân đốt chặt chẽ giúp bọ cánh cứng chống chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khắc nghiệt và sự tấn công của kẻ thù.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vòng đời biến thái hoàn toàn (Holometabolism):\u003C\u002Fstrong> Chu kỳ sống gồm bốn giai đoạn rõ rệt: trứng, ấu trùng (thường có dạng sâu non hoặc sùng đất), nhộng và con trưởng thành (imago). Sự phân hóa sinh thái giữa ấu trùng và con trưởng thành giúp giảm thiểu cạnh tranh nguồn thức ăn trong cùng một loài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Phân loại học và các phân bộ chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình hệ thống học phân loại của Bouchard và Bousquet (2020), bộ Coleoptera được chia thành bốn phân bộ còn sinh tồn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân bộ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm nhận dạng then chốt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các họ tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Môi trường và tập tính sống\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Adephaga\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đốt háng chân sau bất động và chia đôi đốt bụng thứ nhất; hầu hết là loài săn mồi chuyên biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Họ Bọ chân chạy (Carabidae), Họ Bọ niềng niễng (Dytiscidae), Họ Bọ hổ (Cicindelidae)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mặt đất, thảm mùn hữu cơ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ng%E1%BB%8Dt%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Polyphaga\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân bộ lớn nhất (chiếm hơn 90% số loài), đốt háng sau không chia đôi đốt bụng thứ nhất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Họ Xén tóc (Cerambycidae), Họ Vòi voi (Curculionidae), Họ Đom đóm (Lampyridae), Họ Bọ rùa (Coccinellidae)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mọi sinh cảnh trên cạn từ rừng nhiệt đới, sa mạc đến nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Archostemata\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhóm cổ xưa nhất còn sót lại, cánh có cấu trúc gân nguyên thủy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Họ Cupedidae, Họ Micromalthidae\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sống ẩn nấp trong gỗ mục của cây rừng nguyên sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Myxophaga\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các loài bọ có kích thước siêu nhỏ (dưới 1 đến 2 mm), sống gắn liền với rêu và tảo thủy sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Họ Hydroscaphidae, Họ Sphaeriusidae\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Môi trường nước chảy xiết và đá ẩm ven suối\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Tiến hóa và vai trò sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu cây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20sinh%20ch%E1%BB%A7ng%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} của Hunt và cộng sự (2007) cũng như phân tích hệ gen của McKenna và cộng sự (2019), sự bùng nổ đa dạng loài của bọ cánh cứng bắt đầu từ kỷ Than đá và đạt đỉnh cao nhờ sự đồng tiến hóa chặt chẽ với thực vật hạt kín (Angiosperms):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng tiến hóa với thực vật:\u003C\u002Fstrong> Khả năng dung nạp và thu nhận các gen mã hóa enzyme phân giải vách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} (như cellulase, pectinase) thông qua chuyển gen ngang giúp các nhóm bọ ăn thực vật (Phytophaga) khai thác triệt để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BB%91i%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mắt xích phân hủy chất hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Các loài bọ hung (Scarabaeinae) và bọ cánh cứng ăn xác chết giúp dọn dẹp phân động vật, xác thối và gỗ mục, thúc đẩy chu trình tuần hoàn carbon và khoáng chất trong đất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát sinh học và thụ phấn:\u003C\u002Fstrong> Bọ rùa là thiên địch tự nhiên tiêu diệt rệp muội trong nông nghiệp, trong khi nhiều loài bọ cánh cứng cổ xưa là những động vật thụ phấn đầu tiên cho các loài thực vật có hoa nguyên thủy như mộc lan và hoa sen.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Beetle",[48,49],"Coleoptera","cánh cứng","Bọ cánh cứng là bộ côn trùng thuộc lớp Côn trùng (Insecta), đặc trưng bởi đôi cánh trước biến đổi thành vỏ cứng (elytra) che chở cho đôi cánh màng sau và cơ thể.","NATURAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":16},"Hunt, T., Bergsten, J., Levkanicova, Z., Papadopoulou, A., St. John, O., Wild, R., ... & Vogler, A. P. (2007). A comprehensive phylogeny of beetles reveals the evolutionary origins of a superradiation. Science, 318(5858), 1913-1916.","A comprehensive phylogeny of beetles reveals the evolutionary origins of a superradiation","Hunt, T., Bergsten, J., Levkanicova, Z., Papadopoulou, A., St. John, O., Wild, R., Vogler, A. P.","Science",2007,"10.1126\u002Fscience.1146954",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":16},"McKenna, D. D., Shin, S., Ahrens, D., Balke, M., Beza-Beza, C., Clarke, D. J., ... & Farrell, B. D. (2019). The evolution and genomic basis of beetle diversity. Proceedings of the National Academy of Sciences, 116(49), 24729-24737.","The evolution and genomic basis of beetle diversity","McKenna, D. D., Shin, S., Ahrens, D., Balke, M., Beza-Beza, C., Clarke, D. J., Farrell, B. D.","Proceedings of the National Academy of Sciences",2019,"10.1073\u002Fpnas.1909655116",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":16},"Bouchard, P., & Bousquet, Y. (2020). Additions and corrections to “Family-group names in Coleoptera (Insecta)”. ZooKeys, 922, 65-139.","Additions and corrections to “Family-group names in Coleoptera (Insecta)”","Bouchard, P., Bousquet, Y.","ZooKeys",2020,"10.3897\u002Fzookeys.922.46367",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Bọ cánh cứng chiếm bao nhiêu phần trăm trong giới Côn trùng?","Bọ cánh cứng (Coleoptera) chiếm khoảng 40% tổng số loài côn trùng đã được mô tả khoa học và chiếm khoảng một phần tư tổng số các loài động vật đã biết trên Trái Đất.",{"question":79,"answer":80},"Cánh cứng (elytra) có chức năng gì?","Cánh cứng là đôi cánh trước bị xơ hóa dày cứng, có chức năng bảo vệ đôi cánh màng mỏng bên dưới và phần lưng bụng khỏi va đập, kẻ thù và mất nước khi không bay.",{"question":82,"answer":83},"Vòng đời của bọ cánh cứng diễn ra theo hình thức biến thái nào?","Bọ cánh cứng trải qua biến thái hoàn toàn gồm bốn giai đoạn phát triển rõ rệt: trứng, ấu trùng (sâu non\u002Fsùng), nhộng và con trưởng thành.",{"id":85,"researcherId":16,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":89,"researcherId":16,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[93,94,95,96,97,98],"đặc điểm hình thái","áp lực môi trường","môi trường nước ngọt","phát sinh chủng loại","tế bào thực vật","sinh khối thực vật","PUBLISHED","2025-04-26T01:59:36.736+00:00","2026-09-12T11:09:37.275+00:00","2025-08-25T07:08:46.690+00:00","2026-09-12T11:09:36.923+00:00","2026-09-04T12:18:22.715+00:00",429,[107,110,113,123,126,136,145,155,158,163],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"cá bỗng","Cá bỗng là gì? Các nghiên cứu khoa học về loài cá bỗng",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":131,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":51,"disciplineCode":141,"disciplineLabel":142,"disciplineColor":143,"disciplineIcon":144},"cellulase","Cellulase là gì? Cấu trúc enzyme và cơ chế thủy phân","Cellulase","Cellulase là phức hệ enzyme xúc tác quá trình thủy phân các liên kết beta-1,4-glucosidic trong phân tử cellulose thành cellobiose và đường glucose.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":150,"disciplineCode":151,"disciplineLabel":152,"disciplineColor":153,"disciplineIcon":154},"năng suất lao động","Năng suất lao động: Phương pháp đo lường, các nhân tố thúc đẩy và tăng trưởng kinh tế","Labor productivity","Năng suất lao động (Labor productivity) là một chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và vi mô phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, được đo bằng khối lượng sản phẩm hoặc tổng giá trị gia tăng tạo ra trên một đơn vị chi phí lao động.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":161,"definition":162,"discipline":51,"disciplineCode":141,"disciplineLabel":142,"disciplineColor":143,"disciplineIcon":144},"cá xecan","Cá xecan là gì? Các nghiên cứu khoa học về cá xecan","tiger barb","Cá xecan (Puntigrus tetrazona, tên khác: cá tứ vân) là một loài cá nước ngọt nhỏ thuộc họ Cá chép (Cyprinidae), nổi bật với 4 sọc đen thẳng đứng và là loài cá cảnh phổ biến toàn cầu.",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":166,"definition":167,"discipline":51,"disciplineCode":141,"disciplineLabel":142,"disciplineColor":143,"disciplineIcon":144},"sự hội tụ","Sự hội tụ: Khái niệm, nguyên lý toán học và ứng dụng","Convergence","Sự hội tụ là hiện tượng hoặc quá trình mà trong đó các phần tử của một dãy, chuỗi hoặc các trạng thái của một hệ thống tiến dần về một giới hạn hoặc điểm cân bằng xác định."]