[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh viêm phổi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"bệnh viêm phổi","Bệnh viêm phổi là gì? Các công bố khoa học về Bệnh viêm phổi","Bệnh viêm phổi là một loại bệnh lý ảnh hưởng đến phổi, là quá trình vi khuẩn hoặc virus gây viêm trong các tử cung của phổi. Bệnh viêm phổi thường gây ra triệu ...","\u003Cp>\u003Cstrong>bệnh viêm phổi\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Pneumonia\u003C\u002Fem>) là tình trạng nhiễm trùng cấp tính nhu mô phổi làm đầy các phế nang bằng dịch rỉ viêm và bạch cầu, dẫn đến ho có đờm, sốt, đau ngực màng phổi và suy giảm khả năng trao đổi oxy của hệ hô hấp.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} là một loại bệnh lý ảnh hưởng đến phổi, là quá trình vi khuẩn hoặc virus gây viêm trong các tử cung của phổi. Bệnh viêm phổi thường gây ra triệu chứng như ho, đau ngực, khó thở, sốt, mệt mỏi, và đôi khi là sự thay đổi màu sắc của đờm. Bệnh viêm phổi có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, từ trẻ em đến người già, và có thể trở nên nghiêm trọng và gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời và tường thuật.\\nBệnh viêm phổi là một tình trạng trong đó các tử cung trong phổi bị viêm và sưng tấy. Nguyên nhân chính của bệnh viêm phổi là do nhiễm trùng từ các vi khuẩn, virus hoặc nấm mà thường được lây lan qua hơi thở hoặc tiếp xúc với những người bị nhiễm trùng. Một số nguyên nhân thường gặp của bệnh viêm phổi bao gồm vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (phổ biến nhất), Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella pneumophila, hay virus như Corona virus (gây COVID-19).\\n\\nTriệu chứng của bệnh viêm phổi có thể khác nhau tùy thuộc vào loại vi khuẩn hoặc virus gây ra nhiễm trùng, cũng như từng độ tuổi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} của người bệnh. Tuy nhiên, một số triệu chứng chung của bệnh viêm phổi gồm:\\n1. Ho: Ho có thể kèm theo đờm màu xanh, vàng hoặc máu.\\n2. Đau ngực: Đau hoặc khó chịu ở vùng ngực khi thở sâu hoặc ho.\\n3. Khó thở: Cảm giác thở ngắn và khó khăn.\\n4. Sốt: Cơ thể có nhiệt độ cao, thường vượt quá 38 độ Celsius.\\n5. Mệt mỏi: Cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức dễ dàng.\\n6. Bất đồng: Cảm thấy bất lực, mất trí, mất sức và không tỉnh táo.\\n\\nViêm phổi có thể ảnh hưởng đến cả hai phổi hoặc chỉ một phổi. Nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả, nhiễm trùng có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi nang, viêm phế quản phổi, viêm phế quản toàn phổi hoặc suy hô hấp.\\n\\nĐể chẩn đoán bệnh viêm phổi, các bác sĩ thường dựa vào triệu chứng, tiến sĩ điều trị và xét nghiệm như x-quang ngực, máu, đờm và test nhanh như xét nghiệm COVID-19.\\n\\nĐiều trị bệnh viêm phổi thường bao gồm uống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} để tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng. Ngoài ra, còn có thể sử dụng thuốc chống vi-rút, dùng thuốc giảm đau, hạ sốt và các biện pháp như nghỉ ngơi, đủ nước và hỗ trợ hệ miễn dịch. Nếu tình trạng nghiêm trọng, bệnh nhân có thể cần nhập viện để có sự theo dõi và điều trị chuyên sâu hơn.\\n\\nViêm phổi có thể được ngăn chặn bằng cách hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh viêm phổi, giữ vệ sinh cá nhân tốt, và tiêm phòng các loại vắc-xin phòng bệnh như vắc-xin {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%22%7D}} viêm phổi.\\n\"}]}\n\u003Ch2>Sinh Lý Bệnh Của Quá Trình Viêm Phế Nang Cấp Tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi vi sinh vật vượt qua hệ thống phòng ngự cơ học của đường hô hấp trên và phản xạ thanh thải lông chuyển, chúng bám vào các tế bào phế nang loại I và loại II. Quá trình đáp ứng viêm diễn ra qua bốn giai đoạn mô bệnh học kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn sung huyết (24 giờ đầu):\u003C\u002Fstrong> Các mao mạch quanh phế nang giãn rộng tối đa, tăng tính thấm thành mạch làm thoát protein huyết tương và vi khuẩn vào lòng phế nang, phổi ứ máu nặng nề.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn gan hóa đỏ (ngày thứ 2–4):\u003C\u002Fstrong> Phế nang chứa đầy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93ng%20c%E1%BA%A7u%22%7D}}, bạch cầu đa nhân trung tính và mạng lưới sợi fibrin đan xen, làm nhu mô phổi trở nên đặc chắc và có màu đỏ nâu giống như mô gan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn gan hóa xám (ngày thứ 4–6):\u003C\u002Fstrong> Hồng cầu bị ly giải, các đại thực bào xâm nhập thực bào mảnh vụn tế bào và vi khuẩn, bạch cầu trung tính thoái hóa chiếm ưu thế khiến diện cắt phổi chuyển sang màu xám tro.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn hồi phục (ngày thứ 7 trở đi):\u003C\u002Fstrong> Các enzyme {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protease%22%7D}} tiêu hóa dịch rỉ viêm thành chất lỏng mỏng để ho khạc ra ngoài hoặc tái hấp thu qua hệ bạch huyết, tái tạo lại biểu mô phế nang bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến Lược Điều Trị Kháng Sinh Theo Kinh Nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc lựa chọn kháng sinh ban đầu cần dựa trên tiền sử dịch tễ, mức độ nặng theo thang điểm CURB-65 hoặc PSI (Pneumonia Severity Index) và nguy cơ nhiễm khuẩn đa kháng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân tầng bệnh nhân\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguy cơ tử vong\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nơi điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phác đồ kháng sinh khuyến cáo\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CURB-65 = 0–1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp (&lt; 3%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngoại trú tại nhà\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Amoxicillin uống liều cao hoặc Doxycycline \u002F Macrolide\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CURB-65 = 2 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trung bình (~9%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nội trú khoa Hô hấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Beta-lactam tĩnh mạch (Ceftriaxone) phối hợp Macrolide (Azithromycin)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CURB-65 ≥ 3 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao (15–40%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoa Hồi sức tích cực (ICU)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Beta-lactam phổ rộng chống trực khuẩn mủ xanh kết hợp Quinolone hô hấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Pneumonia","Bệnh viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng cấp tính nhu mô phổi làm đầy các phế nang bằng dịch rỉ viêm và bạch cầu, dẫn đến ho có đờm, sốt, đau ngực màng phổi và suy giảm khả năng trao đổi oxy của hệ hô hấp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Lui, Lai (2025). Community acquired pneumonia due to antibiotic resistant-Streptococcus pneumoniae: diagnosis, management and prevention. Current Opinion in Pulmonary Medicine. doi:10.1097\u002Fmcp.0000000000001153","Community acquired pneumonia due to antibiotic resistant-Streptococcus pneumoniae: diagnosis, management and prevention","Lui, Lai","Current Opinion in Pulmonary Medicine",2025,"10.1097\u002Fmcp.0000000000001153",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Mufson, Stanek (2006). Revisiting Combination Antibiotic Therapy for Community-Acquired Invasive Streptococcus pneumoniae Pneumonia. Clinical Infectious Diseases. doi:10.1086\u002F499110","Revisiting Combination Antibiotic Therapy for Community-Acquired Invasive Streptococcus pneumoniae Pneumonia","Mufson, Stanek","Clinical Infectious Diseases",2006,"10.1086\u002F499110",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Hadjimichalis, Coulter, Jeyaratnam (2014). P84 Is The Curb-65 Score A Reliable Tool For Guiding Initial Antibiotic Therapy In Acutely Unwell Patients With Community Acquired Pneumonia?. Thorax. doi:10.1136\u002Fthoraxjnl-2014-206260.225","P84 Is The Curb-65 Score A Reliable Tool For Guiding Initial Antibiotic Therapy In Acutely Unwell Patients With Community Acquired Pneumonia?","Hadjimichalis, Coulter, Jeyaratnam","Thorax",2014,"10.1136\u002Fthoraxjnl-2014-206260.225",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Thang điểm CURB-65 đánh giá mức độ nặng của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng gồm những tiêu chí nào?","C (Confusion - rối loạn ý thức), U (Urea > 7 mmol\u002FL), R (Respiratory rate ≥ 30 lần\u002Fphút), B (Blood pressure: Huyết áp tâm thu \u003C 90 hoặc tâm trương ≤ 60 mmHg), và 65 (Tuổi ≥ 65).",{"question":47,"answer":48},"Tác nhân vi khuẩn phổ biến nhất gây viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP) là gì?","Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), tiếp theo là Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và các vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila.",{"question":50,"answer":51},"Hình ảnh tổn thương đông đặc phổi trên phim chụp X-quang ngực thẳng thể hiện ra sao?","Đám mờ phế nang thuần nhất có giới hạn theo thùy hoặc phân thùy phổi kèm theo hình ảnh phế quản khí (Air bronchogram) chạy bên trong vùng đông đặc.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"viêm phổi","tình trạng sức khỏe","thuốc kháng sinh","phòng","hồng cầu","protease",6,false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-10T09:09:21.121+00:00","2026-09-10T09:09:20.633+00:00",254,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hemoglobin","Hemoglobin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hemoglobin",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]