[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20v%E1%BA%A9y%20n%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh vẩy nến":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":44,"createUser":57,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":81,"linkEnrichedTime":82,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":83,"relateTopics":84},"bệnh vẩy nến","Bệnh vẩy nến là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Bệnh vẩy nến là một rối loạn viêm da mạn tính do rối loạn miễn dịch, khiến tế bào da tăng sinh nhanh bất thường và tạo thành các mảng dày, vẩy bạc. Bệnh không lây, có yếu tố di truyền và môi trường, biểu hiện đa dạng ở da, móng, khớp và được xem là bệnh lý hệ thống có ảnh hưởng toàn thân.","\u003Cp>Bệnh vẩy nến (psoriasis) là một bệnh lý viêm da mạn tính qua trung gian miễn dịch thường gặp, có xu hướng tái phát dai dẳng. Bệnh biểu hiện lâm sàng đặc trưng bởi các mảng ban đỏ giới hạn rõ, bề mặt phủ lớp vảy da dày màu trắng ánh bạc, vị trí ưu thế ở vùng tì đè như khuỷu tay, đầu gối, da đầu và vùng lưng dưới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh miễn dịch học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo các nghiên cứu chuyên sâu của Nestle và cộng sự (2009) cùng Griffiths và Barker (2007), bệnh sinh của vẩy nến bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa yếu tố cơ địa di truyền (các alen nhạy cảm HLA-Cw6) và các tác nhân môi trường (nhiễm trùng liên cầu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C4%83ng%20th%E1%BA%B3ng%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}}, chấn thương da Koebner):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt tế bào tua gai (Dendritic Cells):\u003C\u002Fstrong> Các tế bào tua gai tại chỗ tiết ra interleukin-12 (IL-12) và interleukin-23 (IL-23).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trục miễn dịch Th17 \u002F IL-23:\u003C\u002Fstrong> IL-23 kích thích sự biệt hóa và mở rộng của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20lympho%22%7D}} Th17, dẫn đến giải phóng ồ ạt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20ti%E1%BB%81n%20vi%C3%AAm%22%7D}} như IL-17A, IL-17F, IL-22 và TNF-alpha.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng sinh tế bào sừng (Keratinocyte Hyperproliferation):\u003C\u002Fstrong> Dưới tác động của IL-17 và IL-22, chu kỳ sống của tế bào sừng thượng bì bị rút ngắn từ mức bình thường 28 ngày xuống chỉ còn 3 đến 5 ngày, gây ra hiện tượng sừng hóa non (parakeratosis) và hình thành lớp vảy da dày.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thể lâm sàng của bệnh vẩy nến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân loại da liễu học hiện đại của Boehncke và Schön (2015):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tần suất xuất hiện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tổn thương thực thể\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vẩy nến thể mảng (Plaque Psoriasis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm khoảng 80% đến 90% số ca\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mảng ban đỏ gồ cao, phủ vảy trắng bạc dày, đối xứng hai bên cơ thể\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vẩy nến thể giọt (Guttate Psoriasis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường gặp ở thanh thiếu niên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương dạng sẩn nhỏ hình giọt nước rải rác toàn thân sau viêm họng liên cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vẩy nến thể đảo ngược (Inverse Psoriasis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng nếp kẽ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mảng đỏ bóng, ẩm ướt, không có vảy ở nách, bẹn, nếp dưới vú\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vẩy nến thể mủ (Pustular Psoriasis)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể nặng, hiếm gặp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các mụn mủ vô trùng nông xuất hiện cục bộ (lòng bàn tay, chân) hoặc toàn thân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vẩy nến đỏ da toàn thân (Erythrodermic)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cấp cứu da liễu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đỏ da và tróc vảy trên 90% diện tích cơ thể, rối loạn điều hòa thân nhiệt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bệnh học hệ thống và các biến chứng đồng mắc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh vẩy nến ngày nay được công nhận là một bệnh viêm hệ thống (systemic inflammatory disease) chứ không đơn thuần chỉ khu trú ở da:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm khớp vẩy nến (Psoriatic Arthritis):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện ở khoảng 30% người bệnh, gây viêm khớp phá hủy cấu trúc sụn, ngón tay hình khúc dồi (dactylitis) và viêm điểm bám gân (enthesitis).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng chuyển hóa và Tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Quá trình viêm mạn tính màng nội mạch làm tăng đáng kể nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20v%E1%BB%AFa%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%C3%BDp%202%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A9o%20ph%C3%AC%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động tâm lý - xã hội:\u003C\u002Fstrong> Người bệnh thường xuyên phải đối mặt với cảm giác tự ti, kỳ thị xã hội và tăng tỷ lệ lo âu, trầm cảm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các chiến lược điều trị hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp tại chỗ (cho thể nhẹ):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc mỡ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22corticosteroid%22%7D}} hiệu lực cao, dẫn xuất vitamin D (calcipotriol), retinoid tại chỗ hoặc chất ức chế calcineurin (tacrolimus).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quang trị liệu (Phototherapy):\u003C\u002Fstrong> Chiếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tia%20c%E1%BB%B1c%20t%C3%ADm%22%7D}} dải hẹp UVB (Narrowband UVB) hoặc PUVA hỗ trợ điều hòa miễn dịch da.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc toàn thân kinh điển:\u003C\u002Fstrong> Methotrexate, Cyclosporine, Acitretin dành cho các trường hợp bệnh từ trung bình đến nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp sinh học nhắm trúng đích (Biologics):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm thuốc ức chế TNF-alpha (Adalimumab, Infliximab), ức chế IL-12\u002F23 (Ustekinumab), ức chế IL-23 (Guselkumab, Risankizumab) và ức chế IL-17 (Secukinumab, Ixekizumab) mang lại tỷ lệ sạch tổn thương da lên đến 90% đến 100%.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","psoriasis",[19,20,21],"vảy nến","bệnh vảy nến","viêm da vảy nến","Bệnh vẩy nến là một bệnh viêm da mạn tính qua trung gian miễn dịch, đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường của tế bào sừng thượng bì tạo nên các mảng ban đỏ có vảy trắng bạc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,38],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Nestle, F. O., Kaplan, D. H., & Barker, J. (2009). Psoriasis. New England Journal of Medicine, 361(5), 496-509.","Psoriasis","Nestle, F. O., Kaplan, D. H., Barker, J.","New England Journal of Medicine",2009,"10.1056\u002Fnejmra0804595",{"citationText":33,"title":27,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Boehncke, W. H., & Schön, M. P. (2015). Psoriasis. The Lancet, 386(9997), 983-994.","Boehncke, W. H., Schön, M. P.","The Lancet",2015,"10.1016\u002Fs0140-6736(14)61909-7",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":35,"year":42,"doi":43,"url":10},"Griffiths, C. E., & Barker, J. N. (2007). Pathogenesis and clinical features of psoriasis. The Lancet, 370(9583), 263-271.","Pathogenesis and clinical features of psoriasis","Griffiths, C. E., Barker, J. N.",2007,"10.1016\u002Fs0140-6736(07)61128-3",[45,48,51,54],{"question":46,"answer":47},"Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh chính của bệnh vẩy nến là gì?","Vẩy nến là bệnh lý viêm hệ thống mạn tính do rối loạn điều hòa trục miễn dịch tế bào lympho T (chủ yếu là trục IL-23\u002FIL-17\u002FTNF-alpha), kích thích tế bào sừng (keratinocyte) tăng sinh và biệt hóa quá mức.",{"question":49,"answer":50},"Các thể lâm sàng phổ biến nhất của bệnh vẩy nến bao gồm những gì?","Các thể lâm sàng bao gồm: Vẩy nến thể mảng (chiếm khoảng 80-90% ca bệnh), vẩy nến thể giọt, vẩy nến thể đảo ngược (nếp gấp), vẩy nến thể mủ và vẩy nến đỏ da toàn thân.",{"question":52,"answer":53},"Bệnh vẩy nến có những bệnh lý đồng mắc (comorbidities) nguy hiểm nào?","Bệnh nhân vẩy nến có nguy cơ cao đồng mắc viêm khớp vẩy nến (chiếm khoảng 30% bệnh nhân), hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường týp 2, béo phì, bệnh tim mạch và trầm cảm.",{"question":55,"answer":56},"Các liệu pháp sinh học (biologics) hiện đại điều trị bệnh vẩy nến hoạt động ra sao?","Thuốc sinh học nhắm trúng đích các cytokine gây viêm then chốt như kháng thể ức chế TNF-alpha, ức chế IL-12\u002F23, ức chế IL-23 và ức chế IL-17, giúp làm sạch tổn thương da nhanh chóng và duy trì hiệu quả lâu dài.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73,74,75],"căng thẳng tâm lý","tế bào lympho","cytokine tiền viêm","xơ vữa động mạch","nhồi máu cơ tim","đột quỵ","đái tháo đường týp 2","béo phì","corticosteroid","tia cực tím",10,true,"PUBLISHED","2025-06-05T08:09:53.936+00:00","2026-08-28T07:05:08.594+00:00","2025-06-08T07:52:52.604+00:00","2026-08-28T07:05:08.088+00:00",366,[85,88,91,94,97,100,103,106,109,112],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thức ăn nhanh","Thức ăn nhanh là gì? Các công bố khoa học về Thức ăn nhanh",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS"]