[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p%20t%E1%BB%B1%20mi%E1%BB%85n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh tuyến giáp tự miễn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"bệnh tuyến giáp tự miễn","Bệnh tuyến giáp tự miễn là gì? Hashimoto và Graves","Bệnh tuyến giáp tự miễn gồm viêm giáp Hashimoto gây suy giáp và Basedow-Graves gây cường giáp, chẩn đoán qua tự kháng thể anti-TPO và TRAb.","\u003Cp>Bệnh tuyến giáp tự miễn (autoimmune thyroid disease - AITD) là nhóm bệnh lý nội tiết tự miễn đặc hiệu cơ quan phổ biến nhất trong y học, phát sinh do sự rối loạn dung thứ miễn dịch của cơ thể đối với các tự kháng nguyên của tuyến giáp. Hệ thống miễn dịch của người bệnh tự sản sinh các dòng tế bào lympho T tự phản ứng và các tự kháng thể đặc hiệu tấn công trực tiếp vào cấu trúc nang tuyến giáp, gây viêm mạn tính và làm biến đổi sâu sắc chức năng bài tiết hormone tuyến giáp (triiodothyronine - T3 và thyroxine - T4). Hai thực thể lâm sàng kinh điển, có cơ chế sinh bệnh học tự miễn trái ngược nhau nhưng cùng thuộc phổ bệnh lý này là: Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto (nguyên nhân hàng đầu gây suy giáp) và Bệnh Basedow-Graves (nguyên nhân hàng đầu gây hội chứng cường giáp nhiễm độc giáp).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Dịch tễ học và cơ chế sinh bệnh học miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan dịch tễ học của Antonelli và cộng sự (2015) công bố trên tạp chí Autoimmunity Reviews, bệnh tuyến giáp tự miễn có tỷ lệ mắc cao trong cộng đồng, ảnh hưởng đến khoảng năm phần trăm dân số và có xu hướng thiên lệch rõ rệt về giới nữ (tỷ lệ nữ mắc bệnh cao gấp từ bốn đến mười lần so với nam giới), đặc biệt trong độ tuổi sinh sản và trung niên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế bệnh sinh là sự tương tác phức tạp giữa yếu tố nhạy cảm di truyền (các alen kháng nguyên bạch cầu người HLA-DR3, HLA-DR5, gen CTLA-4, PTPN22) và các yếu tố khởi kích từ môi trường (chế độ tiêu thụ quá nhiều i-ốt, nhiễm virus, hút thuốc lá, stress tâm lý kéo dài và giai đoạn sau sinh):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>1. Viêm tuyến giáp Hashimoto (Hashimoto's Thyroiditis):\u003C\u002Fstrong> Quá trình miễn dịch qua trung gian tế bào chiếm ưu thế. Tế bào lympho T hỗ trợ dòng Th1 và Th17 tiết ra các cytokine tiền viêm (IFN-gamma, TNF-alpha, IL-17) kích hoạt các tế bào lympho T độc tế bào (CD8+ CTL) và đại thực bào xâm nhập ồ ạt vào mô giáp, tiêu hủy các tế bào biểu mô nang giáp theo con đường apoptosis. Đồng thời, tế bào lympho B sản sinh nồng độ rất cao các tự kháng thể kháng peroxidase tuyến giáp (anti-TPO) và kháng thể kháng thyroglobulin (anti-Tg), làm tuyến giáp xơ hóa tiến triển và mất dần khả năng tổng hợp hormone, dẫn đến suy giáp lâm sàng (Caturegli và cộng sự, 2014).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>2. Bệnh Basedow-Graves (Graves' Disease):\u003C\u002Fstrong> Quá trình miễn dịch dịch thể chiếm ưu thế. Tế bào lympho B sản xuất tự kháng thể kích thích thụ thể TSH (TRAb hay TSI - Thyroid Stimulating Immunoglobulin). Kháng thể này gắn đặc hiệu vào thụ thể của hormone TSH trên màng tế bào nang giáp, kích hoạt liên tục con đường truyền tin nội bào qua trung gian adenylate cyclase và cAMP, kích thích tuyến giáp phì đại lan tỏa và tăng tiết ồ ạt hormone T3\u002FT4 không chịu sự kiểm soát điều hòa ngược của tuyến yên, gây ra hội chứng nhiễm độc giáp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu hiện lâm sàng của hai thể bệnh phản ánh trạng thái rối loạn chuyển hóa toàn thân đối lập nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Viêm tuyến giáp Hashimoto\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bệnh Basedow - Graves\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trạng thái nội tiết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy giáp (Hypothyroidism) tiến triển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cường giáp (Hyperthyroidism) nhiễm độc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Triệu chứng toàn thân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mệt mỏi, sợ lạnh, tăng cân, táo bón, da khô, nhịp tim chậm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sợ nóng, vã mồ hôi, sụt cân nhanh, run tay, nhịp tim nhanh, hồi hộp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình thái bướu cổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tuyến giáp to chắc, bề mặt gồ ghề, không đau hoặc teo nhỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tuyến giáp to lan tỏa, mềm, có thể nghe thấy tiếng thổi mạch giáp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tự kháng thể chỉ điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng thể Anti-TPO và Anti-Tg dương tính nồng độ rất cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng thể kích thích thụ thể TRAb (TSI) dương tính đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Biểu hiện ngoài giáp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phù niêm niêm mạc, hội chứng ống cổ tay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh mắt Graves (lồi mắt, song thị), phù niêm trước xương chày\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị dựa trên y học chứng cứ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược can thiệp phụ thuộc vào từng thể bệnh và mức độ rối loạn chức năng tuyến giáp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị viêm tuyến giáp Hashimoto:\u003C\u002Fstrong> Liệu pháp điều trị chuẩn mực là liệu pháp hormone thay thế suốt đời bằng Levothyroxine (T4 tổng hợp). Bác sĩ điều chỉnh liều lượng thuốc định kỳ dựa trên nồng độ TSH huyết thanh để đưa TSH về khoảng tham chiếu bình thường, giúp người bệnh hồi phục hoàn toàn thể lực và sinh hoạt bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bệnh Basedow - Graves:\u003C\u002Fstrong> Theo Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng của Hội Tuyến giáp Châu Âu (Kahaly và cộng sự, 2018), ba phương pháp điều trị chính bao gồm:\n  \u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cem>Thuốc kháng giáp tổng hợp (ATD):\u003C\u002Fem> Thionamide (Methimazole hoặc Propylthiouracil) là lựa chọn ưu tiên hàng đầu, ức chế enzyme TPO ngăn cản tổng hợp hormone mới và có tác dụng điều hòa miễn dịch nhẹ, điều trị duy trì liên tục từ mười hai đến mười tám tháng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Liệu pháp I-ốt phóng xạ (i-ốt phóng xạ):\u003C\u002Fem> Phá hủy chọn lọc các tế bào nang giáp tăng hoạt động bằng bức xạ beta, chỉ định cho người bệnh tái phát sau điều trị nội khoa hoặc người cao tuổi có bệnh tim mạch.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Phẫu thuật cắt tuyến giáp gần toàn bộ hoặc toàn bộ:\u003C\u002Fem> Chỉ định khi bướu giáp kích thước quá lớn gây chèn ép khí thực quản, nghi ngờ ung thư giáp kết hợp hoặc bệnh mắt Graves tiến triển nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Biến chứng tim mạch và thần kinh tâm thần của rối loạn tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự mất cân bằng hormone tuyến giáp kéo dài gây ra những ảnh hưởng sâu sắc đến hệ tim mạch và thần kinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng tim mạch trong Basedow:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ T3\u002FT4 tăng cao làm tăng nhạy cảm của thụ thể beta-adrenergic với catecholamine, gây nhịp tim nhanh xoang, rung nhĩ kịch phát, tăng cung lượng tim và lâu dài dẫn đến suy tim cung lượng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biến chứng tim mạch trong Hashimoto:\u003C\u002Fstrong> Thiếu hụt hormone giáp làm suy giảm co bóp cơ tim, tăng sức cản mạch ngoại vi, gây tràn dịch màng ngoài tim và làm tăng cholesterol LDL trong máu thúc đẩy xơ vữa động mạch vành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh não Hashimoto (Hashimoto's Encephalopathy):\u003C\u002Fstrong> Biến chứng tự miễn thần kinh hiếm gặp liên quan đến nồng độ kháng thể anti-TPO cao trong dịch não tủy, biểu hiện bằng suy giảm nhận thức cấp, co giật hoặc rối loạn tâm thần đáp ứng tốt với liệu pháp Corticoid liều cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chế độ dinh dưỡng và theo dõi lâu dài người bệnh tuyến giáp tự miễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người bệnh tuyến giáp tự miễn cần duy trì lối sống khoa học: tránh bổ sung quá mức các chế phẩm chứa nhiều i-ốt (như rong biển khô, tảo biển) vì có thể kích hoạt bùng phát tự miễn; bổ sung đầy đủ vi chất selen và kẽm hỗ trợ enzyme chuyển đổi T4 thành T3; kiểm tra định kỳ chức năng tuyến giáp mỗi sáu đến mười hai tháng để kịp thời điều chỉnh liều thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tiến bộ trong chẩn đoán hình ảnh và tế bào học tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh xét nghiệm miễn dịch huyết thanh, các phương pháp thăm dò hình thái giữ vai trò bổ trợ thiết yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Siêu âm tuyến giáp Doppler màu:\u003C\u002Fstrong> Giúp đánh giá cấu trúc nhu mô giáp giảm âm lan tỏa không đồng nhất trong viêm giáp Hashimoto hoặc hình ảnh tăng sinh mạch máu dày đặc toàn bộ nhu mô (dấu hiệu \"bão lửa tuyến giáp\" - Thyroid Inferno) đặc trưng trong bệnh Basedow.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chọc hút tế bào kim nhỏ (FNA):\u003C\u002Fstrong> Giúp phân biệt các tổn thương nốt tuyến giáp nghi ngờ ung thư biểu mô tuyến giáp nhú trên nền viêm giáp tự miễn mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, việc phát hiện sớm và điều trị cá thể hóa bệnh tuyến giáp tự miễn giúp bảo vệ chức năng chuyển hóa, nâng cao chất lượng sống và ngăn ngừa hiệu quả các biến cố tim mạch nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên mới, việc đẩy mạnh các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học chuyên sâu và ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ tiên tiến sẽ tiếp tục mang lại những bước đột phá mới, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã hội bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc phổ biến kiến thức y khoa chính thống và nâng cao nhận thức của người dân về việc chủ động khám sàng lọc sớm và tuân thủ hướng dẫn của nhân viên y tế là nền tảng cốt lõi để nâng cao hiệu quả phòng ngừa và quản lý bệnh tật trong toàn xã hội.\u003C\u002Fp>","autoimmune thyroid disease",[19,20],"AITD","rối loạn tuyến giáp tự miễn","Bệnh tuyến giáp tự miễn là nhóm bệnh lý tự miễn đặc hiệu cơ quan phát sinh do hệ miễn dịch tạo ra các tự kháng thể và tế bào lympho T tấn công vào mô tuyến giáp, dẫn đến suy giáp trong viêm giáp Hashimoto hoặc cường giáp trong bệnh Basedow-Graves.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,39],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Caturegli, P., et al. (2014). Hashimoto thyroiditis: Clinical and diagnostic criteria. Autoimmunity Reviews, 13(4-5), 391–397.","Hashimoto thyroiditis: Clinical and diagnostic criteria","Caturegli, De Remigis, Rose","Autoimmunity Reviews",2014,"10.1016\u002Fj.autrev.2014.01.007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.autrev.2014.01.007",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":28,"year":36,"doi":37,"url":38},"Antonelli, A., et al. (2015). Autoimmune thyroid disorders. Autoimmunity Reviews, 14(2), 174–180.","Autoimmune thyroid disorders","Antonelli, Ferrari, Corrado",2015,"10.1016\u002Fj.autrev.2014.10.016","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.autrev.2014.10.016",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"Kahaly, G. J., et al. (2018). 2018 European Thyroid Association Guideline for the Management of Graves’ Hyperthyroidism. European Thyroid Journal, 7(4), 167–186.","2018 European Thyroid Association Guideline for the Management of Graves’ Hyperthyroidism","Kahaly, Bartalena, Hegedüs","European Thyroid Journal",2018,"10.1159\u002F000490384","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1159\u002F000490384",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Xét nghiệm kháng thể Anti-TPO dương tính có ý nghĩa gì?","Kháng thể Anti-TPO (kháng peroxidase tuyến giáp) dương tính nồng độ cao là dấu ấn sinh học đặc hiệu xác định tình trạng viêm tuyến giáp tự miễn (chủ yếu là viêm giáp Hashimoto), cảnh báo nguy cơ tiến triển thành suy giáp lâm sàng.",{"question":52,"answer":53},"Bệnh Basedow có chữa khỏi hoàn toàn bằng thuốc uống được không?","Khoảng 50% người bệnh Basedow đạt được sự thuyên giảm bệnh lâu dài sau một đợt điều trị thuốc kháng giáp tổng hợp từ 12 đến 18 tháng. Các trường hợp còn lại có thể tái phát và cần can thiệp i-ốt phóng xạ hoặc phẫu thuật.",{"question":55,"answer":56},"Phụ nữ mắc bệnh tuyến giáp tự miễn mang thai cần lưu ý điều gì?","Hormone tuyến giáp có vai trò sống còn đối với sự phát triển trí não của thai nhi trong 3 tháng đầu; phụ nữ mang thai cần kiểm tra định kỳ TSH và FT4 hàng tháng để điều chỉnh liều Levothyroxine hoặc thuốc kháng giáp an toàn theo chỉ định chuyên khoa.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.016+00:00","2026-08-24T02:48:11.169+00:00",254,[68,77,82,87,92,98,103,109,115,120],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"chức năng tuyến giáp","Chức năng tuyến giáp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","chuc nang tuyen giap","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tự miễn","Tự miễn","Autoimmunity","Tự miễn là trạng thái bệnh lý của hệ thống miễn dịch đặc hiệu, xảy ra khi các cơ chế dung thứ miễn dịch tự thân bị phá vỡ, dẫn đến phản ứng chống lại và phá hủy các mô, cơ quan của chính cơ thể.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]