[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20ti%E1%BB%83u%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20lo%E1%BA%A1i%202{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh tiểu đường loại 2":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"bệnh tiểu đường loại 2","Bệnh tiểu đường loại 2 là gì? Cơ chế Bát tấu, chẩn đoán và điều trị","Bệnh tiểu đường loại 2 do kháng insulin và suy giảm tế bào beta tụy, giải thích mô hình Bát tấu DeFronzo, tiêu chuẩn ADA và thuốc SGLT2i, GLP-1RA.","\u003Cp>Bệnh tiểu đường loại 2 (đái tháo đường típ 2 hay type 2 diabetes mellitus - T2D) là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa mạn tính tiến triển có quy mô dịch tễ học khổng lồ trên toàn cầu, chiếm hơn chín mươi phần trăm tổng số các trường hợp đái tháo đường ở người trưởng thành. Bệnh đặc trưng bởi sự phối hợp phức tạp giữa hai cơ chế bệnh sinh cốt lõi: tình trạng \u003Cstrong>kháng insulin (insulin resistance)\u003C\u002Fstrong> tại các mô đích ngoại vi (cơ vân, gan và mô mỡ) và sự \u003Cstrong>suy giảm chức năng bài tiết insulin tiến triển\u003C\u002Fstrong> của tế bào beta đảo tụy Langerhans. Tình trạng tăng nồng độ glucose trong máu kéo dài không được kiểm soát sẽ hủy hoại âm thầm hệ thống mạch máu, dẫn đến hàng loạt biến chứng tàn phế nghiêm trọng trên tim mạch, đột quỵ não, suy thận mạn giai đoạn cuối, mù lòa do bệnh võng mạc và cắt cụt chi dưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học phân tử: Mô hình \"Bát tấu Điềm gở\" của DeFronzo (2009)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình mang tính cách mạng của Ralph DeFronzo (2009) trên tạp chí Diabetes đã mở rộng hiểu biết bệnh học từ bộ ba cơ quan truyền thống thành \u003Cstrong>Mô hình Bát tấu Điềm gở (The Ominous Octet)\u003C\u002Fstrong> bao gồm tám cơ chế rối loạn bệnh lý đan xen:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm tiết insulin của tế bào beta tụy:\u003C\u002Fstrong> Tế bào beta đảo tụy bị kiệt quệ dần do ngộ độc đường (glucotoxicity), ngộ độc lipid (lipotoxicity) và lắng đọng chất amyloid đảo tụy (Kahn và cộng sự, 2006).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng insulin tại cơ vân:\u003C\u002Fstrong> Cơ vân là nơi tiêu thụ hơn bảy mươi phần trăm glucose sau bữa ăn; sự khiếm khuyết tín hiệu thụ thể insulin làm suy giảm vận chuyển các kênh GLUT-4 lên màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng sản xuất glucose tại gan:\u003C\u002Fstrong> Gan mất khả năng cảm ứng ức chế của insulin, tiếp tục tân tạo glucose và phân giải glycogen quá mức ngay cả khi đang đói.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng insulin tại mô mỡ:\u003C\u002Fstrong> Tăng ly giải lipid giải phóng lượng lớn acid béo tự do (FFA) vào máu, gây viêm mạn tính và thúc đẩy kháng insulin toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm hiệu ứng Incretin tại ruột non:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ và độ nhạy cảm của các hormone incretin đường ruột (GLP-1 và GIP) bị suy giảm rõ rệt sau khi ăn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tiết Glucagon của tế bào alpha tụy:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ hormone đối kháng glucagon tăng cao bất thường kích thích gan phóng thích thêm glucose vào máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng tái hấp thu glucose tại ống lượn gần của thận:\u003C\u002Fstrong> Kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2) tại thận hoạt động tăng cường, giữ lại lượng đường dư thừa vào tuần hoàn thay vì đào thải qua nước tiểu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn dẫn truyền thần kinh trung ương tại vùng dưới đồi:\u003C\u002Fstrong> Mất cảm giác no, tăng cảm giác thèm ăn và rối loạn điều hòa chuyển hóa năng lượng trung tâm não bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán theo hướng dẫn ADA (2021)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn Tiêu chuẩn Chăm sóc Y tế trong Đái tháo đường của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA, 2021), việc chẩn đoán xác định đái tháo đường dựa trên một trong bốn tiêu chuẩn xét nghiệm chuẩn hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp xét nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ngưỡng chẩn đoán Đái tháo đường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ngưỡng Tiền đái tháo đường\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chỉ số HbA1c chuẩn hóa DCCT\u002FNGSP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 6.5% trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 5.7% đến 6.4%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đường huyết tương lúc đói (FPG - nhịn ăn &gt;= 8h)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 126 mg\u002FdL (7.0 mmol\u002FL) trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 100 đến 125 mg\u002FdL (5.6 - 6.9 mmol\u002FL)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT 2h)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 200 mg\u002FdL (11.1 mmol\u002FL) trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 140 đến 199 mg\u002FdL (7.8 - 11.0 mmol\u002FL)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đường huyết tương bất kỳ ở người có triệu chứng kinh điển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Từ 200 mg\u002FdL (11.1 mmol\u002FL) trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không áp dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị đa mục tiêu và bảo vệ cơ quan đích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị đái tháo đường típ 2 hiện đại không chỉ tập trung đơn thuần vào việc hạ đường huyết mà chú trọng toàn diện vào việc giảm biến cố tim mạch và bảo vệ thận:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi lối sống:\u003C\u002Fstrong> Chế độ dinh dưỡng giảm tinh bột tinh chế, tăng chất xơ hòa tan kết hợp tập thể dục nhịp điệu tối thiểu một trăm năm mươi phút mỗi tuần giúp giảm năm đến bảy phần trăm trọng lượng cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế kênh SGLT2 (Dapagliflozin, Empagliflozin):\u003C\u002Fstrong> Ức chế tái hấp thu đường tại thận, thải glucose qua nước tiểu, mang lại lợi ích giảm tỷ lệ tử vong tim mạch, giảm nhập viện do suy tim và làm chậm rõ rệt tốc độ suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân bệnh thận mạn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (Semaglutide, Liraglutide):\u003C\u002Fstrong> Kích thích tiết insulin phụ thuộc glucose, ức chế glucagon, làm chậm rỗng dạ dày, giảm cân mạnh mẽ và bảo vệ tối ưu trước các biến cố tim mạch xơ vữa (nhồi máu cơ tim, đột quỵ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Metformin:\u003C\u002Fstrong> Vẫn là nền tảng điều trị đầu tay kinh điển giúp cải thiện độ nhạy insulin tại gan với độ an toàn cao và chi phí hợp lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Cơ chế lắng đọng mỡ lạc chỗ và ngộ độc chuyển hóa tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh mô mỡ dưới da, sự tích tụ mỡ tại các cơ quan nội tạng giữ vai trò then chốt thúc đẩy bệnh tiểu đường loại 2:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mỡ nội tạng và mỡ trong gan (Ectopic Fat Accumulation):\u003C\u002Fstrong> Khi khả năng lưu trữ của mô mỡ dưới da bị quá tải, lipid bắt đầu lắng đọng bất thường vào tế bào gan và tế bào cơ vân dưới dạng diacylglycerol (DAG) và ceramide. Các phân tử trung gian này kích hoạt kinase protein C (PKC-epsilon và PKC-theta), gây ức chế phản ứng phosphoryl hóa thụ thể tyrosine insulin, làm cắt đứt con đường truyền tín hiệu nội bào của insulin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng lắng đọng mỡ tại tụy và thoái hóa tế bào beta:\u003C\u002Fstrong> Lượng mỡ thừa xâm lấn nhu mô tụy kích hoạt phản ứng stress lưới nội chất (ER stress) và sản sinh các gốc oxy hóa tự do (ROS) tại ty thể, đẩy nhanh quá trình chết theo chương trình của các tế bào beta đảo tụy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến lược đảo ngược bệnh tiểu đường (Diabetes Remission)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thử nghiệm lâm sàng can thiệp dinh dưỡng quy mô lớn gần đây (như nghiên cứu DiRECT) đã chứng minh: ở bệnh nhân mới mắc đái tháo đường típ 2 dưới sáu năm, việc thực hiện chế độ ăn hạn chế năng lượng nghiêm ngặt để giảm từ mười đến mười lăm kilogam trọng lượng cơ thể có thể dọn sạch mỡ ứ đọng trong gan và tụy, giúp tế bào beta hồi phục khả năng tiết insulin bình thường và đưa đường huyết về mức hoàn toàn khỏe mạnh mà không cần dùng bất kỳ loại thuốc nào.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Công nghệ theo dõi đường huyết liên tục (CGM) và điều trị tự động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự tích hợp công nghệ số đang làm thay đổi căn bản quy trình quản lý bệnh đái tháo đường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống theo dõi đường huyết liên tục (Continuous Glucose Monitoring - CGM):\u003C\u002Fstrong> Cảm biến gắn dưới da đo nồng độ đường dịch kẽ mỗi năm phút một lần, giúp người bệnh và bác sĩ theo dõi thời gian đường huyết đạt mục tiêu (Time in Range - TIR) và phát hiện sớm các cơn hạ đường huyết ban đêm không triệu chứng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo cá thể hóa:\u003C\u002Fstrong> Thuật toán AI phân tích xu hướng biến thiên đường huyết kết hợp dữ liệu dinh dưỡng và vận động để đưa ra các khuyến nghị điều chỉnh bữa ăn và liều thuốc chính xác theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, quản lý toàn diện bệnh tiểu đường loại 2 đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa thay đổi lối sinh hoạt, tuân thủ phác đồ thuốc bảo vệ tim thận và ứng dụng công nghệ số hiện đại để nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và đổi mới sáng tạo không ngừng trong lĩnh vực này đang tiếp tục khẳng định vai trò trụ cột của khoa học thực nghiệm và lý thuyết, mở ra những giải pháp kỹ thuật vượt trội và đóng góp thiết thực vào sự phát triển phồn vinh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ kỹ sư và các chuyên gia đầu ngành là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào mọi mặt của đời sống văn minh hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục thắp sáng con đường tìm kiếm tri thức mới, mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn thể xã hội.\u003C\u002Fp>","type 2 diabetes",[19,20,21],"đái tháo đường típ 2","tiểu đường type 2","T2D","Bệnh tiểu đường loại 2 là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính đặc trưng bởi sự tăng glucose huyết do kết hợp giữa tình trạng kháng insulin tại mô ngoại vi và suy giảm tiến triển chức năng bài tiết insulin của tế bào beta tụy.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"DeFronzo, R. A. (2009). From the triumvirate to the ominous octet: a new paradigm for the treatment of type 2 diabetes mellitus. Diabetes, 58(4), 773–795.","From the triumvirate to the ominous octet: a new paradigm for the treatment of type 2 diabetes mellitus","DeFronzo","Diabetes",2009,"10.2337\u002Fdb09-9028","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2337\u002Fdb09-9028",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Kahn, S. E., et al. (2006). Mechanisms linking obesity to insulin resistance and type 2 diabetes. Nature, 444(7121), 840–846.","Mechanisms linking obesity to insulin resistance and type 2 diabetes","Kahn, Hull, Utzschneider","Nature",2006,"10.1038\u002Fnature05482","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnature05482",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"American Diabetes Association. (2021). Standards of Medical Care in Diabetes—2021. Diabetes Care, 44(Suppl 1), S1–S232.","Standards of Medical Care in Diabetes—2021","American Diabetes Association","Diabetes Care",2021,"10.2337\u002Fdc21-sint","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2337\u002Fdc21-sint",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Bệnh tiểu đường loại 2 có thể chữa khỏi dứt điểm được không?","Tiểu đường loại 2 là bệnh mạn tính không thể chữa khỏi hoàn toàn; tuy nhiên người bệnh có thể đạt được trạng thái thuyên giảm bệnh (Remission - đường huyết về bình thường không cần dùng thuốc) thông qua giảm cân tích cực và kiểm soát lối sống nghiêm ngặt.",{"question":54,"answer":55},"Nhóm thuốc ức chế SGLT2 và đồng vận GLP-1 có ưu điểm gì vượt trội?","Hai nhóm thuốc thế hệ mới này không chỉ hạ đường huyết an toàn mà không gây hạ đường huyết quá mức mà còn được chứng minh làm giảm mạnh nguy cơ tử vong do tim mạch, bảo vệ suy tim và làm chậm tiến triển suy thận mạn.",{"question":57,"answer":58},"Người mắc bệnh tiểu đường loại 2 nên ăn uống và vận động như thế nào?","Nên ăn nhiều rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế đồ ngọt và nước ngọt có ga, chia nhỏ bữa ăn; duy trì tập thể dục nhịp điệu (đi bộ nhanh, bơi lội, đạp xe) tối thiểu 30 phút mỗi ngày và không ngồi một chỗ quá 30 phút liên tục.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-01-13T13:36:14.430+00:00","2026-08-24T03:06:59.427+00:00","2025-09-06T18:06:30.580+00:00",244,[75,78,88,97,102,108,113,119,125,130],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"dầu thực vật","Dầu thực vật là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Vegetable oil \u002F Plant oil","Dầu thực vật là hỗn hợp lipid dạng lỏng ở nhiệt độ phòng được trích xuất từ hạt, quả hoặc mầm của các loài thực vật có dầu, cấu tạo chủ yếu từ các triglyceride chứa acid béo bão hòa và chưa bão hòa.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":23,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]