[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"bệnh thận mạn","Bệnh thận mạn là gì? Các công bố khoa học về Bệnh thận mạn","Bệnh thận mạn là suy giảm chức năng thận kéo dài, phân loại thành 5 giai đoạn dựa trên mức lọc cầu thận và albumin niệu. Nguyên nhân chính là tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh cầu thận, và bệnh thận đa nang. Triệu chứng ban đầu không rõ ràng, sau đó là mệt mỏi, khó thở, thay đổi thức đái, và ngứa da. Chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu và nước tiểu, điều trị là kiểm soát triệu chứng và thay đổi lối sống. Phòng ngừa qua kiểm soát tiểu đường, tăng huyết áp và lối sống lành mạnh.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh thận mạn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Chronic kidney disease\u003C\u002Fem>) là tình trạng tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận kéo dài từ 3 tháng trở lên, biểu hiện bằng mức lọc cầu thận ước tính dưới 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m² hoặc sự hiện diện liên tục của các dấu ấn tổn thương thận như albumin niệu. tình trạng bất thường về cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể của người bệnh. Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng quốc tế KDIGO (Kidney Disease: Improving Global Outcomes), bệnh thận mạn được xác định khi có mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) dưới 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m² hoặc có bằng chứng tổn thương thận kéo dài ít nhất 3 tháng (như albumin niệu dai dẳng, bất thường cặn lắng nước tiểu, rối loạn điện giải do tổn thương ống thận, bất thường mô bệnh học hoặc bất thường cấu trúc thận trên chẩn đoán hình ảnh).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại bệnh thận mạn theo KDIGO tích hợp hai trục dữ liệu: mức lọc cầu thận (G1 đến G5) và mức độ albumin niệu (A1 đến A3), tạo nên ma trận phân tầng nguy cơ tiến triển thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i%22%7D}} và tử vong do tim mạch:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng Phân tầng Giai đoạn Bệnh Thận Mạn theo KDIGO\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Giai đoạn eGFR\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Mức lọc Cầu thận (mL\u002Fphút\u002F1.73 m²)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Mô tả Lâm sàng\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Albumin niệu A1 (&lt; 30 mg\u002Fg)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Albumin niệu A2 (30-300 mg\u002Fg)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Albumin niệu A3 (&gt; 300 mg\u002Fg)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>G1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>≥ 90\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bình thường hoặc tăng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ thấp\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ trung bình\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ cao\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>G2\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>60 - 89\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm nhẹ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ thấp\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ trung bình\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ cao\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>G3a\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>45 - 59\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm nhẹ đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ trung bình\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>G3b\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>30 - 44\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm trung bình đến nặng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>G4\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>15 - 29\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Giảm nặng\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>G5\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>&lt; 15\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Suy thận giai đoạn cuối\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nguy cơ rất cao\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Sinh lý Bệnh học và Tiến trình Xơ hóa Thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bất kể nguyên nhân khởi phát ban đầu là gì, khi số lượng nephron chức năng bị mất đi vượt quá ngưỡng giới hạn, các nephron còn sống sót sẽ trải qua quá trình thích nghi bù trừ huyết động học: giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi dưới tác dụng của Angiotensin II cục bộ. Hiện tượng này dẫn đến tình trạng tăng áp lực lọc và tăng thể tích lọc cầu thận (glomerular hyperfiltration).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù phản ứng bù trừ ban đầu giúp duy trì mức lọc cầu thận chung, việc tăng áp lực mao mạch kéo dài gây tổn thương trực tiếp lên tế bào có chân (podocyte), làm rách màng đáy cầu thận và giải phóng protein niệu vào lòng ống lượn gần. Tế bào biểu mô ống lượn gần tái hấp thu protein quá mức kích hoạt phản ứng viêm nội bào thông qua con đường tín hiệu NF-κB, giải phóng các cytokine tiền viêm (TGF-β1, TNF-α, IL-6) và chemokine lôi kéo đại thực bào thâm nhiễm. Kết quả cuối cùng là sự chuyển dạng biểu mô - trung mô (EMT), tích tụ chất nền ngoại bào và hình thành xơ hóa cầu thận (glomerulosclerosis) kết hợp xơ hóa mô kẽ thận không hồi phục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và Các Biến chứng Toàn thân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh thận mạn trên phạm vi toàn cầu bao gồm đái tháo đường ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} chiếm khoảng 30-40% các ca suy thận mới), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20nguy%C3%AAn%20ph%C3%A1t%22%7D}} gây xơ cứng tiểu động mạch thận, bệnh cầu thận nguyên phát (viêm cầu thận màng, bệnh thận IgA, xơ hóa cầu thận ổ đoạn), bệnh ống kẽ thận mạn tính và bệnh thận di truyền (thận đa nang di truyền trội ADPKD).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi chức năng lọc của thận suy giảm nghiêm trọng, hàng loạt biến chứng toàn thân phức tạp sẽ xuất hiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn khoáng chất và xương (CKD-MBD):\u003C\u002Fstrong> Giảm bài tiết phosphat qua nước tiểu dẫn đến tăng phosphat máu, kích thích tiết FGF-23 và gây hạ canxi máu. Thận mất khả năng 1-alpha hydroxyl hóa chuyển vitamin D thành dạng hoạt tính calcitriol (1,25(OH)2D3), kích thích tuyến cận giáp tăng tiết hormone PTH thứ phát ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20c%E1%BA%ADn%20gi%C3%A1p%20th%E1%BB%A9%20ph%C3%A1t%22%7D}}), gây loãng xương và vôi hóa mạch máu tim mạch.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu máu do thiếu Erythropoietin:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào kẽ quanh ống thận bị xơ hóa làm suy giảm sản xuất hormone erythropoietin (EPO), kết hợp với tình trạng viêm mạn tính làm tăng hepcidin gây cản trở hấp thu và dự trữ sắt tại tủy xương.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Quá tải tuần hoàn và tăng huyết áp:\u003C\u002Fstrong> Giảm bài xuất natri và nước gây ứ dịch, dẫn đến phù ngoại vi, phù phổi cấp và làm nặng nề thêm tình trạng phì đại thất trái.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Toan chuyển hóa và tăng kali máu:\u003C\u002Fstrong> Suy giảm khả năng tái hấp thu bicarbonate và bài tiết ion hydro (H+) cùng ion kali (K+), có thể gây rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng khi nồng độ kali huyết thanh vượt quá 6.0 mmol\u002FL.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Quản lý và Điều trị Lâm sàng Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu then chốt trong quản lý bệnh thận mạn là làm chậm tối đa tốc độ suy giảm eGFR, kiểm soát các biến chứng chuyển hóa và bảo vệ tim mạch:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) là nền tảng điều trị cho bệnh nhân có tăng huyết áp và albumin niệu, giúp hạ áp lực lọc cầu thận và giảm protein niệu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế đồng vận chuyển Glucose-Natri 2 (SGLT2i):\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} lớn (DAPA-CKD, EMPA-KIDNEY) đã chứng minh dapagliflozin và empagliflozin giúp tái lập phản hồi cầu - ống (tubuloglomerular feedback), giảm chênh áp cầu thận độc lập với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}}, giảm 30-40% nguy cơ tiến triển suy thận và tử vong tim mạch.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thụ thể Mineralocorticoid không steroid (nsMRA):\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất finerenone giúp ức chế chọn lọc thụ thể mineralocorticoid, ngăn chặn phản ứng viêm và xơ hóa mô kẽ thận ở bệnh nhân đái tháo đường kèm bệnh thận mạn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát huyết áp và chế độ dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Duy trì huyết áp mục tiêu dưới 120\u002F80 mmHg theo chuẩn KDIGO khi đo chuẩn hóa; hạn chế natri dưới 2g\u002Fngày và kiểm soát lượng đạm ăn vào ở mức 0.6 - 0.8 g\u002Fkg\u002Fngày đối với các giai đoạn G3-G5 chưa lọc máu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị thay thế thận (RRT):\u003C\u002Fstrong> Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn G5 với các triệu chứng hội chứng urê máu cao không kiểm soát được bằng thuốc, bệnh nhân cần được can thiệp lọc máu chu kỳ (hemodialysis), thẩm phân phúc mạc (peritoneal dialysis) hoặc ghép thận (kidney transplantation) - phương pháp điều trị thay thế tối ưu nhất về chất lượng sống và tuổi thọ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Bệnh thận mạn","Chronic kidney disease","Bệnh thận mạn là tình trạng tổn thương cấu trúc hoặc suy giảm chức năng thận kéo dài từ 3 tháng trở lên, biểu hiện bằng mức lọc cầu thận ước tính dưới 60 mL\u002Fphút\u002F1.73 m² hoặc sự hiện diện liên tục của các dấu ấn tổn thương thận như albumin niệu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Bailey, Wang, Zhu et al. (2014). Chronic kidney disease in US adults with type 2 diabetes: an updated national estimate of prevalence based on Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) staging. BMC Research Notes.","Chronic kidney disease in US adults with type 2 diabetes: an updated national estimate of prevalence based on Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) staging","Bailey, Wang, Zhu, Rupnow","BMC Research Notes",2014,"10.1186\u002F1756-0500-7-415",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Miyazaki (2021). Review of: \"Chronic kidney disease and pregnancy outcomes\". Qeios Ltd.","Review of: \"Chronic kidney disease and pregnancy outcomes\"","Miyazaki","Qeios Ltd",2021,"10.32388\u002Fk0qnsw",{"citationText":37,"title":31,"authors":38,"source":33,"year":34,"doi":39,"url":10},"Du (2021). Review of: \"Chronic kidney disease and pregnancy outcomes\". Qeios Ltd.","Du","10.32388\u002Ftbu3ju",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Hệ thống phân loại KDIGO phân chia bệnh thận mạn dựa trên những tiêu chí nào?","KDIGO phân loại bệnh thận mạn kết hợp hai trục: mức lọc cầu thận ước tính (giai đoạn G1 đến G5) và mức độ albumin niệu (giai đoạn A1 đến A3: \u003C30, 30-300 và >300 mg\u002Fg creatinine), giúp dự báo chính xác nguy cơ tiến triển suy thận và tử vong tim mạch.",{"question":45,"answer":46},"Nhóm thuốc ức chế SGLT2 mang lại lợi ích bảo vệ thận theo cơ chế nào?","Thuốc ức chế SGLT2 tăng đào thải natri đến tế bào biểu mô macula densa ống lượn xa, tái lập phản hồi cầu - ống làm co tiểu động mạch đến, từ đó hạ áp lực mao mạch cầu thận và làm chậm xơ hóa độc lập với kiểm soát đường huyết.",{"question":48,"answer":49},"Hội chứng rối loạn khoáng chất và xương (CKD-MBD) phát triển như thế nào khi suy thận tiến triển?","Thận suy giảm bài tiết phosphat gây tăng phosphat máu, kích thích tiết FGF-23 và làm giảm sản xuất vitamin D hoạt tính (calcitriol), dẫn đến hạ canxi máu và kích thích tuyến cận giáp tăng tiết hormone PTH thứ phát gây hủy xương và vôi hóa mạch máu.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"suy thận giai đoạn cuối","bệnh thận đái tháo đường","tăng huyết áp nguyên phát","cường cận giáp thứ phát","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","kiểm soát đường huyết",6,false,"PUBLISHED","2024-12-02T02:42:35.846+00:00","2026-09-11T06:09:56.559+00:00","2026-09-11T06:09:56.391+00:00",267,[69,79,82,85,88,91,100,103,108,113],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo sát cắt ngang","Khảo sát cắt ngang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"isoquercitrin","Isoquercitrin là gì? Các công bố khoa học về Isoquercitrin",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":20,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"phác đồ điều trị","Phác đồ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","treatment protocol","Phác đồ điều trị (Treatment Protocol \u002F Clinical Guideline) là một văn bản hướng dẫn y khoa chuẩn hóa do các hiệp hội chuyên ngành hoặc Bộ Y tế ban hành, quy định trình tự các bước chẩn đoán, lựa chọn thuốc, liều lượng, can thiệp phẫu thuật và theo dõi cho một bệnh lý cụ thể.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm thực nghiệm","Thí nghiệm thực nghiệm là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":104,"definition":107,"discipline":20,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"curcumin","Curcumin là gì? Cấu trúc, hoạt tính sinh học và sinh khả dụng","Curcumin","Curcumin là hoạt chất polyphenol tự nhiên kỵ nước có cấu trúc diferuloylmethane được chiết xuất từ thân rễ cây nghệ vàng Curcuma longa, sở hữu các hoạt tính sinh học nổi bật như chống viêm, chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":20,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"hba1c","HbA1c là gì? Ý nghĩa chỉ số và tiêu chuẩn chẩn đoán","glycated hemoglobin","HbA1c là dạng hemoglobin bị glycosyl hóa bền vững hình thành do glucose liên kết không thuận nghịch với phân tử hemoglobin trong hồng cầu, là chỉ số xét nghiệm phản ánh nồng độ đường huyết trung bình trong khoảng thời gian hai đến ba tháng trước đó.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":20,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"fructosamin","Fructosamin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Fructosamin","Fructosamine \u002F Glycated serum protein","Fructosamin là thuật ngữ sinh hóa chỉ toàn bộ các protein huyết thanh bị gắn đường glucose không qua enzym (chủ yếu là albumin glycated), phản ánh nồng độ glucose máu trung bình của bệnh nhân trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần trước thời điểm xét nghiệm."]