[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20cu%E1%BB%91i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh thận giai đoạn cuối":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"bệnh thận giai đoạn cuối","Bệnh thận giai đoạn cuối là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Bệnh thận giai đoạn cuối là tình trạng suy giảm chức năng thận nghiêm trọng khi mức lọc cầu thận dưới 15 ml\u002Fphút, khiến thận mất khả năng duy trì cân bằng cơ thể. Đây là giai đoạn cuối của bệnh thận mạn tính, đòi hỏi điều trị thay thế thận như lọc máu hoặc ghép thận để duy trì sự sống. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa bệnh thận giai đoạn cuối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh thận giai đoạn cuối (End-Stage Renal Disease - ESRD) được định nghĩa là tình trạng thận mất hầu hết hoặc toàn bộ khả năng duy trì chức năng sinh lý bình thường. Ở giai đoạn này, mức lọc cầu thận (Glomerular Filtration Rate - GFR) giảm xuống dưới 15 mL\u002Fphút\u002F1,73m², tức chỉ còn chưa đến 10–15% so với chức năng thận bình thường. Khi GFR giảm tới mức này, thận không thể loại bỏ chất độc, cân bằng dịch và điện giải, cũng như điều hòa huyết áp hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kidney.org\u002F\">National Kidney Foundation\u003C\u002Fa>, bệnh thận giai đoạn cuối là giai đoạn cuối cùng trong tiến trình bệnh thận mạn tính (Chronic Kidney Disease - CKD). Bệnh nhân không thể duy trì sự sống nếu không có biện pháp điều trị thay thế thận, bao gồm lọc máu hoặc ghép thận. Việc xác định chính xác giai đoạn bệnh giúp bác sĩ quyết định chiến lược điều trị phù hợp, đồng thời cho phép người bệnh chuẩn bị tâm lý và tài chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây mô tả các giai đoạn bệnh thận mạn tính theo mức eGFR:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>eGFR (mL\u002Fphút\u002F1,73m²)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mức độ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>≥ 90\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bình thường hoặc tổn thương nhẹ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>60–89\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy giảm nhẹ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>30–59\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy thận mức trung bình\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15–29\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy thận nặng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>5 (ESRD)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&lt; 15\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy thận giai đoạn cuối\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh thận giai đoạn cuối có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng phổ biến nhất vẫn là bệnh tiểu đường (đặc biệt là tiểu đường type 2) và tăng huyết áp. Tiểu đường gây tổn thương vi mạch cầu thận, khiến khả năng lọc máu suy giảm dần theo thời gian. Tăng huyết áp kéo dài làm xơ cứng thành mạch và ảnh hưởng đến hệ thống mao mạch cầu thận.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các nguyên nhân khác bao gồm viêm cầu thận mạn tính, bệnh thận đa nang di truyền, lupus ban đỏ hệ thống, viêm bể thận tái phát nhiều lần, và lạm dụng thuốc gây độc cho thận như NSAID (thuốc kháng viêm không steroid). Các yếu tố nguy cơ như béo phì, hút thuốc lá, chế độ ăn nhiều muối và ít vận động cũng góp phần thúc đẩy tiến trình bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002F\">Centers for Disease Control and Prevention (CDC)\u003C\u002Fa>, tại Hoa Kỳ, hơn 70% trường hợp ESRD liên quan đến biến chứng của bệnh tiểu đường và tăng huyết áp. Điều này cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các bệnh lý mạn tính phổ biến và sự tiến triển đến giai đoạn cuối của bệnh thận.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh thận giai đoạn cuối thường gây ra nhiều triệu chứng toàn thân nặng nề, do sự tích tụ độc chất nitơ và rối loạn cân bằng điện giải. Ở giai đoạn này, các triệu chứng không còn mơ hồ mà trở nên rõ rệt và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của người bệnh. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mệt mỏi, yếu sức, khó tập trung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phù chân, tay hoặc mặt do ứ dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiểu ít hoặc hầu như không tiểu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngứa da, rối loạn giấc ngủ, chuột rút cơ bắp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Buồn nôn, chán ăn, sút cân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó thở do dịch ứ trong phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002F\">Mayo Clinic\u003C\u002Fa>, nhiều bệnh nhân ESRD còn xuất hiện rối loạn tâm thần kinh như trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn nhận thức, do độc tố urê huyết ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Tình trạng này gọi là bệnh não do urê huyết (uremic encephalopathy).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triệu chứng của bệnh có thể được phân loại theo nhóm để dễ theo dõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nhóm triệu chứng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Toàn thân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mệt mỏi, chán ăn, sút cân\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thần kinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuột rút, lo âu, rối loạn nhận thức\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Da và niêm mạc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngứa, da khô, thay đổi sắc tố\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tim mạch và hô hấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khó thở, phù, tăng huyết áp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán ESRD dựa trên sự kết hợp giữa xét nghiệm cận lâm sàng và đánh giá lâm sàng. Xét nghiệm máu là phương pháp cơ bản, trong đó nồng độ creatinine huyết thanh và ure máu tăng cao phản ánh sự suy giảm chức năng lọc của thận. Đặc biệt, chỉ số eGFR được sử dụng rộng rãi để xác định giai đoạn bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức tính eGFR phổ biến theo khuyến cáo của MDRD (Modification of Diet in Renal Disease) là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">eGFR = 175 \\times (Serum \\, Creatinine)^{-1.154} \\times (Age)^{-0.203} \\times (0.742 \\, nếu \\, nữ) \\times (1.212 \\, nếu \\, da \\, đen)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài xét nghiệm máu, các phương pháp chẩn đoán khác bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xét nghiệm nước tiểu: phát hiện protein niệu, hồng cầu niệu hoặc bạch cầu niệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Siêu âm thận: đánh giá kích thước và cấu trúc thận, phát hiện teo nhỏ hoặc xơ hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh thiết thận: được chỉ định trong trường hợp cần xác định chính xác nguyên nhân tổn thương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002F\">National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases (NIDDK)\u003C\u002Fa>, việc chẩn đoán ESRD đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các xét nghiệm định lượng và các công cụ hình ảnh học để đưa ra kết luận chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Điều trị thay thế thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối, điều trị thay thế thận là lựa chọn duy nhất giúp duy trì sự sống. Phương pháp này bao gồm thẩm tách máu (hemodialysis), thẩm phân phúc mạc (peritoneal dialysis) và ghép thận. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thẩm tách máu là hình thức sử dụng máy lọc máu nhân tạo để loại bỏ các chất thải và dịch dư thừa. Quá trình này thường được tiến hành 3 lần\u002Ftuần, mỗi lần kéo dài từ 3–5 giờ. Thẩm phân phúc mạc thì sử dụng màng bụng của chính bệnh nhân làm màng lọc, giúp loại bỏ độc tố thông qua dung dịch thẩm phân được đưa vào và rút ra khỏi khoang bụng nhiều lần mỗi ngày. Ghép thận là giải pháp lý tưởng hơn vì giúp khôi phục chức năng thận gần như hoàn toàn, nhưng nguồn tạng hiến thường khan hiếm và chi phí phẫu thuật, duy trì thuốc ức chế miễn dịch cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh ba phương pháp điều trị thay thế thận chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thẩm tách máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lọc máu hiệu quả, kiểm soát độc tố nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tốn thời gian, ảnh hưởng sinh hoạt, biến chứng mạch máu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thẩm phân phúc mạc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiện lợi tại nhà, ít ảnh hưởng công việc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nguy cơ nhiễm trùng màng bụng, kém hiệu quả hơn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ghép thận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khôi phục gần như hoàn toàn chức năng thận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khan hiếm nguồn tạng, cần thuốc chống thải ghép suốt đời\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến chứng của bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh thận giai đoạn cuối kéo theo nhiều biến chứng hệ thống do sự tích tụ của chất độc và rối loạn chuyển hóa. Bệnh nhân thường đối mặt với nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim sung huyết và tai biến mạch máu não. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002F\">Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA)\u003C\u002Fa>, bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở bệnh nhân ESRD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các biến chứng khác bao gồm loãng xương, gãy xương do rối loạn chuyển hóa canxi – phospho; thiếu máu mạn tính do giảm sản xuất erythropoietin; suy giảm miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm trùng; và rối loạn thần kinh dẫn đến chuột rút, co giật hoặc bệnh não do urê huyết. Ngoài ra, bệnh nhân ESRD cũng dễ gặp các rối loạn nội tiết và suy dinh dưỡng do chán ăn kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số biến chứng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hệ cơ quan\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Biến chứng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tim mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xương – Khớp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loãng xương, gãy xương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Huyết học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu máu mạn tính\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dễ nhiễm trùng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chi phí và gánh nặng kinh tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị ESRD là một trong những gánh nặng lớn nhất của hệ thống y tế trên toàn cầu. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002F\">Centers for Disease Control and Prevention (CDC)\u003C\u002Fa>, chi phí điều trị cho bệnh nhân ESRD tại Hoa Kỳ hàng năm vượt quá 50 tỷ USD, chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng chi phí chăm sóc y tế. Bệnh nhân phải đối mặt với chi phí trực tiếp (lọc máu, thuốc men, phẫu thuật) và chi phí gián tiếp (mất khả năng lao động, giảm năng suất).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình, gánh nặng kinh tế thậm chí còn nghiêm trọng hơn. Việc tiếp cận các phương pháp điều trị như ghép thận thường bị hạn chế, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao. Tổ chức Y tế Thế giới (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002F\">WHO\u003C\u002Fa>) cảnh báo rằng số ca bệnh thận mạn tính và ESRD sẽ tiếp tục gia tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển, do tỷ lệ mắc tiểu đường và tăng huyết áp ngày càng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh chi phí tương đối của các phương pháp điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thẩm tách máu: cao, kéo dài suốt đời nếu không ghép thận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thẩm phân phúc mạc: thấp hơn nhưng vẫn cần vật tư thường xuyên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ghép thận: chi phí phẫu thuật và thuốc duy trì cao nhưng tổng thể hiệu quả kinh tế hơn trong dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa ESRD tập trung vào việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ chính như tiểu đường, tăng huyết áp, béo phì và hút thuốc lá. Việc quản lý sớm bệnh thận mạn tính (CKD) có thể làm chậm tiến trình bệnh, giảm nguy cơ tiến triển đến giai đoạn cuối. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002F\">NIDDK\u003C\u002Fa>, việc kiểm soát đường huyết, huyết áp và duy trì lối sống lành mạnh là biện pháp hiệu quả nhất để giảm nguy cơ ESRD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các khuyến nghị chính để phòng ngừa bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Duy trì huyết áp trong giới hạn bình thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm muối, hạn chế rượu bia, tăng cường rau xanh và trái cây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tập thể dục đều đặn, giữ cân nặng hợp lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tránh lạm dụng thuốc giảm đau và thuốc có độc tính với thận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quản lý ESRD cũng đòi hỏi sự phối hợp giữa bác sĩ, bệnh nhân và gia đình. Hỗ trợ tâm lý và tư vấn dinh dưỡng là yếu tố không thể thiếu trong quá trình điều trị lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các xu hướng nghiên cứu trong điều trị ESRD đang tập trung vào y học tái tạo và công nghệ sinh học. Liệu pháp tế bào gốc và kỹ thuật in 3D sinh học mở ra hy vọng tạo ra thận nhân tạo sinh học trong tương lai. Bên cạnh đó, công nghệ lọc máu di động, thậm chí là “quả thận nhân tạo cấy ghép” đang được nghiên cứu tại nhiều trung tâm y tế hàng đầu trên thế giới, nhằm mang lại chất lượng sống tốt hơn cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo báo cáo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\">Nature Reviews Nephrology\u003C\u002Fa>, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dự đoán tiến triển bệnh và cá nhân hóa điều trị ESRD đang là một hướng đi triển vọng. AI có khả năng phân tích dữ liệu lớn để dự đoán nguy cơ và hỗ trợ bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh thận giai đoạn cuối là một trong những gánh nặng sức khỏe cộng đồng lớn nhất toàn cầu. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tuổi thọ người bệnh mà còn đặt ra thách thức về tài chính và quản lý y tế. Điều trị thay thế thận hiện nay giúp duy trì sự sống nhưng chưa phải là giải pháp triệt để. Do đó, phòng ngừa, quản lý từ sớm và đầu tư nghiên cứu công nghệ mới là những giải pháp chiến lược trong kiểm soát ESRD.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>National Kidney Foundation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kidney.org\u002F\">Chronic Kidney Disease &amp; ESRD\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Centers for Disease Control and Prevention (CDC). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002F\">CKD Surveillance System\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization (WHO). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002F\">Global Health Observatory\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases (NIDDK). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niddk.nih.gov\u002F\">Kidney Disease Research\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>American Heart Association (AHA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ahajournals.org\u002F\">Cardiovascular Complications in CKD\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Reviews Nephrology. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\">Emerging Therapies in ESRD\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-15T07:47:20.679+00:00","2025-09-17T17:53:45.722+00:00","2025-09-17T17:53:45.715+00:00",189,[33,43,52,57,62,66,77,83,94,100],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"apatite","Apatite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Apatite","Apatite là nhóm khoáng vật phosphat có công thức hóa học tổng quát Ca5(PO4)3(F,Cl,OH), là nguồn tài nguyên photpho chủ yếu trong vỏ Trái Đất và là thành phần cấu trúc vô cơ then chốt của xương và răng sinh học.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":44,"definition":46,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"dapagliflozin","Dapagliflozin là gì? Các công bố khoa học về Dapagliflozin","Dapagliflozin là thuốc ức chế chọn lọc kênh đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2) tại ống lượn gần của thận, làm tăng đào thải glucose qua nước tiểu và đã được chứng minh mang lại lợi ích bảo vệ tim mạch, làm chậm tiến triển suy tim và bệnh thận mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"rối loạn huyết áp thai kỳ","Rối loạn huyết áp thai kỳ: Phân loại, chẩn đoán và điều trị","hypertensive disorders of pregnancy","Rối loạn huyết áp thai kỳ (hypertensive disorders of pregnancy, HDP) là nhóm bệnh lý tim mạch và mạch máu đặc trưng bởi tình trạng tăng huyết áp xuất hiện trước hoặc trong thai kỳ và hậu sản, liên quan mật thiết đến rối loạn tưới máu bánh nhau và tổn thương nội mô toàn thân.",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"sglt2","SGLT2 là gì? Cấu trúc, sinh lý và ý nghĩa tim mạch thận","SGLT2","SGLT2 là protein màng vận chuyển tích cực thứ phát định vị tại ống lượn gần thận, đảm nhiệm tái hấp thu phần lớn glucose và natri từ dịch lọc cầu thận về tuần hoàn.",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":63,"definition":65,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"anakinra","Anakinra là gì? Cơ chế, chỉ định và lưu ý sử dụng","Anakinra là một chất đối vận thụ thể interleukin-1 (IL-1Ra) tái tổ hợp, có tác dụng ức chế cạnh tranh chọn lọc tại thụ thể IL-1RI nhằm ngăn chặn hoạt tính sinh học tiền viêm của cả interleukin-1 alpha và beta. Thuốc được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, các bệnh lý tự viêm phụ thuộc IL-1 như CAPS, DIRA, bệnh Still và các tình trạng tăng viêm bão cytokine.",{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính là gì? Các công bố khoa học về Vi phạm hành chính","Vi phạm hành chính","Administrative violations","Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"plasma hồ quang","Plasma hồ quang là gì? Bản chất vật lý, cơ chế và ứng dụng","Plasma hồ quang","arc plasma","Plasma hồ quang là trạng thái khí ion hóa mạnh ở nhiệt độ cao được hình thành và duy trì bởi sự phóng điện liên tục qua khe hở giữa các điện cực trong môi trường khí.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"đông khô","Đông khô là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đông khô","Freeze drying","Đông khô (thăng hoa đông khô) là quy trình sấy khử nước ở nhiệt độ thấp dựa trên nguyên lý thăng hoa trực tiếp của đá thể rắn thành hơi thể khí trong điều kiện chân không sâu mà không đi qua trạng thái lỏng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung là gì? Các công bố khoa học về Lạc nội mạc tử cung","Lạc nội mạc tử cung","Endometriosis","Lạc nội mạc tử cung là bệnh lý phụ khoa mạn tính phụ thuộc estrogen, đặc trưng bởi sự xuất hiện và phát triển của các tuyến và mô đệm nội mạc tử cung chức năng ở vị trí bên ngoài buồng tử cung, dẫn đến phản ứng viêm mạn tính và vô sinh.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ là gì? Các công bố khoa học về Thủy lợi nhỏ","Thủy lợi nhỏ","Small-scale irrigation","Thủy lợi nhỏ là hệ thống các công trình và thiết bị khai thác, dẫn truyền và phân phối nước tưới quy mô hộ gia đình hoặc cộng đồng thôn bản, phục vụ canh tác nông nghiệp trên các diện tích đất canh tác phân tán.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]