[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20ph%E1%BB%95i%20k%E1%BA%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BB%87nh%20ph%E1%BB%95i%20k%E1%BA%BD":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":10,"keywords":63,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"wikidataId":10,"relateTopics":69},"bệnh phổi kẽ","Bệnh phổi kẽ là gì? Chẩn đoán IPF ATS\u002FERS, HRCT và Nintedanib","Bệnh phổi kẽ gây tổn thương xơ hóa phế nang, giải thích phân loại ATS\u002FERS, tiêu chuẩn hình ảnh HRCT Raghu và thuốc chống xơ hóa Nintedanib Richeldi.","\u003Cp>Bệnh phổi kẽ (Interstitial Lung Disease - ILD hay bệnh nhu mô phổi lan tỏa - Diffuse Parenchymal Lung Disease \u002F DPLD) là một thuật ngữ y khoa bao trùm một nhóm lớn gồm hơn hai trăm bệnh lý hô hấp phức tạp và không đồng nhất, đặc trưng bởi tổn thương viêm mạn tính và quá trình xơ hóa tiến triển phá hủy cấu trúc mô kẽ (interstitium) - lớp mô nâng đỡ vi mô nằm giữa các phế nang và mao mạch phổi. Khi mô kẽ bị viêm và dày cộm lên bởi các dải sẹo collagen xơ hóa xơ cứng, tính đàn hồi của phổi bị suy giảm nghiêm trọng (hội chứng hạn chế thông khí) và quãng đường khuếch tán oxy từ lòng phế nang vào máu mao mạch bị cản trở nặng nề, dẫn đến các triệu chứng lâm sàng kinh điển: khó thở tiến triển tăng dần khi gắng sức, ho khan dai dẳng không đờm, ran nổ khô ở hai đáy phổi (ran Velcro) và ngón tay dùi trống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại Đa chuyên khoa của ATS\u002FERS (2002)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đồng thuận quốc tế lịch sử của Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ và Châu Âu ATS\u002FERS (2002) trên AJRCCM đã phân tầng các thể bệnh phổi kẽ dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa Bác sĩ Lâm sàng hô hấp, Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh và Bác sĩ Giải phẫu bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>1. Viêm phổi kẽ vô căn (Idiopathic Interstitial Pneumonias - IIP):\u003C\u002Fstrong> Nổi bật nhất và có tiên lượng xấu nhất là \u003Cstrong>Xơ phổi vô căn (Idiopathic Pulmonary Fibrosis - IPF)\u003C\u002Fstrong> với tổn thương mô bệnh học dạng Viêm phổi kẽ thông thường (UIP).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>2. Bệnh phổi kẽ liên quan Bệnh Tự miễn \u002F Mô liên kết (CTD-ILD):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương phổi kẽ thứ phát trong bệnh Viêm khớp dạng thấp, Xơ cứng bì hệ thống, Viêm đa cơ và Lupus ban đỏ hệ thống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>3. Bệnh phổi kẽ do Phơi nhiễm Nghề nghiệp &amp; Môi trường:\u003C\u002Fstrong> Bệnh bụi phổi amiăng (Asbestosis), bụi phổi silic (Silicosis) và Viêm phổi quá mẫn (Hypersensitivity Pneumonitis - HP do hít phải bụi hữu cơ nấm mốc hoặc lông chim).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>4. Bệnh phổi kẽ u hạt:\u003C\u002Fstrong> Bệnh Sarcoidosis phổi và các thể u hạt hiếm gặp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn Chẩn đoán Hình ảnh HRCT và Hướng dẫn ATS\u002FERS (Raghu và cộng sự, 2018)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hướng dẫn thực hành lâm sàng chuẩn mực quốc tế của Ganesh Raghu và cộng sự (2018) đã khẳng định \u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT ngực)\u003C\u002Fstrong> là trụ cột chẩn đoán hàng đầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình ảnh tổn thương UIP điển hình trên HRCT:\u003C\u002Fstrong> Đặc trưng bởi các ổ xơ hóa dạng \"Tổ ong\" (Honeycombing) phân bố ưu thế ở ngoại vi dưới màng phổi và đáy phổi, kèm theo giãn phế quản co kéo (Traction Bronchiectasis) và dày vách liên tiểu thùy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khi HRCT thể hiện đầy đủ hình ảnh UIP điển hình ở một bệnh nhân lớn tuổi khó thở không rõ căn nguyên, bác sĩ có thể xác lập chẩn đoán xác định IPF mà không cần sinh thiết phổi phẫu thuật xâm lấn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đột phá Điều trị bằng Thuốc Chống Xơ Hóa Phổi (Richeldi và cộng sự, 2014)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm quốc tế INPULSIS của Luca Richeldi và cộng sự (2014) trên tạp chí New England Journal of Medicine đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong điều trị xơ phổi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thuốc chống xơ hóa thế hệ mới\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác động phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiệu quả lâm sàng bảo vệ chức năng phổi\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nintedanib (Ofev)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ứng chế đồng thời ba thụ thể tyrosine kinase (VEGFR, FGFR và PDGFR)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Làm chậm khoảng năm mươi phần trăm tốc độ suy giảm dung tích sống gắng sức FVC hàng năm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Pirfenidone (Esbriet)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế cytokine tiền xơ TGF-beta và ức chế tổng hợp collagen của nguyên bào sợi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm tỷ lệ tử vong và kéo dài thời gian sống không tiến triển bệnh cho bệnh nhân IPF\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liệu pháp Ức chế Miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Corticosteroid phối hợp Mycophenolate Mofetil hoặc Rituximab\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đặc trị cho nhóm bệnh phổi kẽ thứ phát do bệnh tự miễn (CTD-ILD)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ghép phổi (Lung Transplantation)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thay thế một hoặc hai lá phổi xơ hóa giai đoạn cuối\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biện pháp cứu vãn sự sống duy nhất khi suy hô hấp kháng trị\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tóm lại, bệnh phổi kẽ là một thách thức y khoa lớn, việc phát hiện sớm qua chụp HRCT và can thiệp kịp thời bằng các thuốc chống xơ hóa giúp bảo tồn dung tích phổi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đợt Cấp của Bệnh Phổi Kẽ (Acute Exacerbation of ILD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến chứng nguy kịch đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh đợt cấp:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng suy hô hấp tiến triển xấu đi nhanh chóng trong vòng dưới một tháng, trên phim HRCT xuất hiện thêm các đám mờ kính (Ground Glass) mới chồng lấp trên nền xơ phổi tổ ong cũ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chiến lược Hồi sức Cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> Thở oxy lưu lượng cao qua canun mũi (HFNC), sử dụng kháng sinh phổ rộng dự phòng bội nhiễm và cân nhắc pulse corticosteroid liều cao ngắn ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Phục hồi Chức năng Hô hấp và Chăm sóc Toàn diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các bài tập thở chúm môi, tập thở cơ hoành kết hợp đi bộ vừa sức giúp cải thiện sức bền cơ hô hấp, giảm cảm giác khó thở và nâng cao tính tự lập trong sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Xét nghiệm Di truyền và Y học Chính xác trong Bệnh Phổi Kẽ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Làm sáng tỏ căn nguyên phân tử ở cấp độ gen:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các đột biến gen Telomere (TERT, TERC):\u003C\u002Fstrong> Sự rút ngắn bất thường của mũ telomere làm cạn kiệt tế bào gốc biểu mô phế nang, khiến phổi mất khả năng tự sửa chữa và hình thành sẹo xơ phổi có tính gia đình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến Protein Surfactant (SFTPC, ABCA3):\u003C\u002Fstrong> Gây rối loạn gấp cuộn protein trong tế bào phế nang type II, kích hoạt phản ứng stress lưới nội chất và thúc đẩy quá trình chết tế bào sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tóm lại, bệnh phổi kẽ đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa sâu sắc, kết hợp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến và liệu pháp phân tử nhắm đích vì sự an toàn của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những nỗ lực đổi mới nghiên cứu và hợp tác quốc tế đa phương trong những năm gần đây đang tiếp tục thúc đẩy các chuẩn mực khoa học kỹ thuật mới, mang lại những bước tiến vững chắc và giải pháp toàn diện phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các diễn đàn khoa học chuyên sâu là chìa khóa then chốt để lan tỏa các giá trị tri thức đích thực vào đời sống kinh tế - xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, đội ngũ chuyên gia và toàn thể cộng đồng là động lực mạnh mẽ đưa các tri thức khoa học tiên tiến ứng dụng sâu rộng vào thực tiễn cuộc sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi bước tiến khoa học đều mang lại niềm tin và hy vọng to lớn cho tương lai của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ những nỗ lực không ngừng nghỉ đó, các thành tựu khoa học ngày càng được hiện thực hóa mạnh mẽ vào thực tiễn, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ cuộc sống con người và thúc đẩy sự phát triển văn minh của nhân loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục khẳng định vai trò tối quan trọng của tri thức khoa học trong việc giải quyết những thách thức lớn nhất của thời đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hành trình khám phá và phát triển này sẽ còn tiếp tục mở rộng, mang lại những bước tiến vượt bậc và tạo dựng nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự chung tay của cộng đồng khoa học là chìa khóa để hiện thực hóa những mục tiêu tốt đẹp cho toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn được ghi nhận là minh chứng rõ nét cho sức mạnh của tinh thần đổi mới sáng tạo, mở ra những triển vọng to lớn và định hình con đường phát triển bền vững cho tương lai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi khám phá khoa học đều đóng góp thiết thực vào kho tàng tri thức chung, mang lại giá trị nhân văn sâu sắc cho cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kiên trì theo đuổi các chuẩn mực nghiên cứu khắt khe là nền móng vững bền nhất để khoa học thực sự phụng sự đời sống con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này tiếp tục thắp sáng niềm tin và truyền cảm hứng mạnh mẽ cho các thế hệ nhà khoa học tiếp theo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này khẳng định vai trò trụ cột của nghiên cứu hô hấp học trong việc kiến tạo những bước tiến y học đột phá phục vụ cộng đồng.\u003C\u002Fp>","interstitial lung disease",[19,20,21,22],"ILD","xơ phổi","bệnh nhu mô phổi lan tỏa","IPF","Bệnh phổi kẽ là nhóm bệnh lý hô hấp đặc trưng bởi quá trình viêm và xơ hóa mô kẽ phế nang phổi, gây suy giảm dung tích sống gắng sức FVC, chẩn đoán qua hình ảnh HRCT tổ ong theo chuẩn Raghu và điều trị bằng thuốc chống xơ hóa Nintedanib Richeldi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Raghu, G., et al. (2018). Diagnosis of Idiopathic Pulmonary Fibrosis. An Official ATS\u002FERS\u002FJRS\u002FALAT Clinical Practice Guideline. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 198(5), e44–e68.","Diagnosis of Idiopathic Pulmonary Fibrosis. An Official ATS\u002FERS\u002FJRS\u002FALAT Clinical Practice Guideline","Raghu, Remy-Jardin, Myers","American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine",2018,"10.1164\u002Frccm.201807-1255st","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1164\u002Frccm.201807-1255st",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Richeldi, L., et al. (2014). Efficacy and safety of nintedanib in idiopathic pulmonary fibrosis. New England Journal of Medicine, 370(22), 2071–2082.","Efficacy and safety of nintedanib in idiopathic pulmonary fibrosis","Richeldi, du Bois, Raghu","New England Journal of Medicine",2014,"10.1056\u002Fnejmoa1402584","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1402584",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":30,"year":46,"doi":47,"url":48},"American Thoracic Society\u002FEuropean Respiratory Society (2002). International Multidisciplinary Consensus Classification of the Idiopathic Interstitial Pneumonias. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 165(2), 277–304.","American Thoracic Society\u002FEuropean Respiratory Society International Multidisciplinary Consensus Classification of the Idiopathic Interstitial Pneumonias","Travis, Colby, Koss",2002,"10.1164\u002Fajrccm.165.2.ats01","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1164\u002Fajrccm.165.2.ats01",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Vì sao chụp X-quang phổi thông thường không đủ để chẩn đoán bệnh phổi kẽ?","X-quang ngực có độ phân giải thấp, thường bỏ sót các tổn thương mô kẽ giai đoạn sớm hoặc chỉ thấy mờ lưới mờ kính không đặc hiệu; trong khi chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT) cho phép phóng đại cấu trúc vi tiểu thùy phổi để phát hiện chính xác hình ảnh tổ ong và giãn phế quản co kéo.",{"question":54,"answer":55},"Bệnh phổi kẽ do bệnh tự miễn (CTD-ILD) khác xơ phổi vô căn (IPF) như thế nào?","IPF là bệnh xơ hóa đơn thuần không rõ nguyên nhân, chống chỉ định dùng thuốc ức chế miễn dịch và phải dùng thuốc chống xơ hóa (Nintedanib, Pirfenidone); ngược lại CTD-ILD có bản chất viêm tự miễn nên đáp ứng rất tốt với thuốc ức chế miễn dịch (Corticoid, Mycophenolate Mofetil).",{"question":57,"answer":58},"Những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh phổi kẽ là gì?","Khó thở tăng dần khi leo cầu thang hoặc đi bộ nhanh, ho khan dai dẳng trên 3 tháng không đáp ứng với thuốc ho thông thường, và bác sĩ nghe thấy tiếng ran nổ khô như tiếng xé băng dán (ran Velcro) ở hai đáy phổi.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-11T04:20:06.979+00:00","2026-08-24T03:41:53.192+00:00",225,[70,79,84,90,95,101,106,112,118,123],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]