[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20m%C3%A0ng%20trong{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh màng trong":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"bệnh màng trong","Bệnh màng trong là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Bệnh màng trong (Hyaline membrane disease \u002F Respiratory distress syndrome (RDS)): định nghĩa học thuật chuẩn mực, nguyên lý vận hành, thông số ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh màng trong\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hyaline membrane disease \u002F Respiratory distress syndrome (RDS)\u003C\u002Fem>) là (hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh - RDS) là tình trạng suy hô hấp tiến triển nặng xảy ra chủ yếu ở trẻ sinh non do sự thiếu hụt chất hoạt diện surfactant phế nang, dẫn đến xẹp phổi lan tỏa, giảm trao đổi khí và hình thành lớp màng hyaline lót lòng phế nang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh màng trong có thể gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm vi khuẩn, virus, nấm hoặc các tác nhân gây viêm khác. Một số bệnh màng trong phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Viêm màng phổi: Còn được gọi là viêm màng hoặc viêm phổi màng phổi, đây là một tình trạng viêm nhiễm của màng phổi. Gây ra các triệu chứng như đau ngực, khó thở, sốt và ho kèm theo đờm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Viêm màng gan: Là tình trạng viêm nhiễm của màng gan. Có thể gây ra đau vùng bên phải trong bụng, mệt mỏi, buồn nôn và sốt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Viêm màng dạ dày: Là một bệnh viêm nhiễm của màng dạ dày. Gây ra đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và khó tiêu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Viêm màng tuỷ sống: Đây là một tình trạng viêm nhiễm của màng bao quanh tuỷ sống. Gây ra đau lưng, cứng cổ, sốt và nhức đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Viêm màng não: Là tình trạng viêm nhiễm của màng bao quanh não và tủy sống. Gây ra đau đầu cực kỳ nghiêm trọng, cùng với sốt, buồn nôn và co giật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị cho bệnh màng trong phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể. Thường thì bao gồm sử dụng kháng sinh, thuốc chống viêm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%22%7D}} để giảm triệu chứng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật có thể cần thiết để lấy bỏ màng nhiễm trùng hoặc xử lý vấn đề gốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vì mỗi bệnh màng trong có nguyên nhân và triệu chứng cụ thể, dưới đây là một số thông tin chi tiết về một số bệnh màng trong phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Viêm màng phổi: Bệnh này thường xảy ra khi vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae xâm nhập vào màng phổi. Các triệu chứng bao gồm đau ngực sắc tốt hơn khi thở sâu hoặc ho, sốt, nhức đầu và mệt mỏi. Đau ngực thường kéo dài trong vòng vài ngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Viêm màng gan: Bệnh viêm màng gan có thể do nhiễm trùng vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng. Các triệu chứng bao gồm đau vùng bên phải trong bụng, sưng và đau gan, mệt mỏi, buồn nôn và nôn mửa, và mất cảm giác đồng tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Viêm màng dạ dày: Đây là một tình trạng viêm nhiễm của màng bao quanh dạ dày. Nguyên nhân thường là vi khuẩn như Helicobacter pylori hoặc vi khuẩn streptococcus. Các triệu chứng bao gồm đau bụng, đầy hơi sau khi ăn, buồn nôn và nôn trớ, khó tiêu, và cảm giác no không kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Viêm màng tuỷ sống: Đây là một trạng thái viêm nhiễm của màng bao quanh tuỷ sống. Có thể xuất hiện do nhiễm trùng vi khuẩn, virut hoặc nấm. Các triệu chứng của bệnh này bao gồm đau lưng cấp tính hoặc mạn tính, cứng cổ, sốt cao, và một lượng ít hoặc không có linh hồn tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Viêm màng não: Đây là một trạng thái viêm nhiễm của màng bao quanh não và tủy sống, gây ra bởi vi khuẩn, virut, nấm và các tác nhân gây viêm khác. Các triệu chứng bao gồm đau đầu mạn tính nặng, sốt cao, nhức đầu nghiêm trọng, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, căng cứng cơ cổ và co giật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị cho bệnh màng trong thường bao gồm sử dụng kháng sinh, thuốc chống viêm, thuốc giảm đau và hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ. Điều quan trọng là tham khảo ý kiến ​​{{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} để được chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và vai trò của Surfactant phế nang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Surfactant là một phức hợp phospholipid-protein (chiếm 80% là dipalmitoylphosphatidylcholine - DPPC và các apoprotein SP-A, SP-B, SP-C, SP-D) do tế bào phế nang týp II (pneumocyte type II) tổng hợp từ tuần thứ 24 của thai kỳ và đạt mức độ trưởng thành sau tuần thứ 34–35. Surfactant có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} sống còn là làm giảm sức căng bề mặt tại mặt tiếp xúc khí - dịch phế nang theo định luật Laplace (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = 2\\gamma \u002F r\u003C\u002Fscript>), ngăn ngừa hiện tượng xẹp các phế nang kích thước nhỏ ở cuối thì thở ra. Khi thiếu surfactant, phổi bị xẹp lan tỏa gây mất cân xứng thông khí\u002Ftưới máu (V\u002FQ mismatch), hạ oxy máu nặng và toan hóa máu, làm tổn thương nội mô mao mạch phế nang thoát dịch giàu fibrin tạo thành màng hyaline đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị: Surfactant ngoại sinh và CPAP sớm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị dự phòng trước sinh bằng liệu pháp corticosteroid (betamethasone hoặc dexamethasone) cho các sản phụ có nguy cơ sinh non từ tuần 24 đến 34 giúp thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} tế bào phế nang týp II. Sau sinh, phác đồ hiện đại ưu tiên hỗ trợ hô hấp không xâm lấn sớm bằng CPAP (thở áp lực dương liên tục qua mũi) kết hợp bơm surfactant ngoại sinh qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} LISA\u002FMIST (Less Invasive Surfactant Administration), giúp giảm tỷ lệ phải đặt nội khí quản và giảm biến chứng loạn sản phế quản phổi (BPD).\u003C\u002Fp>","Bệnh màng trong","Hyaline membrane disease \u002F Respiratory distress syndrome (RDS)","Bệnh màng trong (hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh - RDS) là tình trạng suy hô hấp tiến triển nặng xảy ra chủ yếu ở trẻ sinh non do sự thiếu hụt chất hoạt diện surfactant phế nang, dẫn đến xẹp phổi lan tỏa, giảm trao đổi khí và hình thành lớp màng hyaline lót lòng phế nang.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Jacob (2009). HYALINE MEMBRANE DISEASE \u002F RESPIRATORY DISTRESS SYNDROME. Manual of Midwifery. doi:10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F10473_52","HYALINE MEMBRANE DISEASE \u002F RESPIRATORY DISTRESS SYNDROME","Jacob","Manual of Midwifery",2009,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F10473_52",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Whitsett (2014). Respiratory Distress Syndrome-Hyaline Membrane Disease☆. Reference Module in Biomedical Sciences. doi:10.1016\u002Fb978-0-12-801238-3.05276-4","Respiratory Distress Syndrome-Hyaline Membrane Disease☆","Whitsett","Reference Module in Biomedical Sciences",2014,"10.1016\u002Fb978-0-12-801238-3.05276-4",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Kumar (2021). USE OF EARLY NASAL CONTINUOUS POSITIVE AIRWAY PRESSURE IN TREATMENT OF PRETERM NEONATES WITH HYALINE MEMBRANE DISEASE (NEONATAL RESPIRATORY DISTRESS SYNDROME). INTERNATIONAL JOURNAL OF SCIENTIFIC RESEARCH. doi:10.36106\u002Fijsr\u002F2123779","USE OF EARLY NASAL CONTINUOUS POSITIVE AIRWAY PRESSURE IN TREATMENT OF PRETERM NEONATES WITH HYALINE MEMBRANE DISEASE (NEONATAL RESPIRATORY DISTRESS SYNDROME)","Kumar, Sharma, Naaz et al.","INTERNATIONAL JOURNAL OF SCIENTIFIC RESEARCH",2021,"10.36106\u002Fijsr\u002F2123779",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tại sao trẻ sinh non có tuổi thai càng nhỏ thì nguy cơ mắc bệnh màng trong càng cao?","Vì tế bào phế nang týp II chỉ bắt đầu sản xuất surfactant từ tuần thai thứ 24 và đến sau tuần thai thứ 34 mới đạt hoàn chỉnh; trẻ sinh càng non thì lượng surfactant tích lũy càng thiếu hụt nghiêm trọng.",{"question":48,"answer":49},"Kỹ thuật LISA \u002F MIST trong bơm surfactant ngoại sinh có ưu điểm gì so với phương pháp kinh điển qua ống nội khí quản?","LISA\u002FMIST sử dụng ống thông siêu nhỏ đưa vào khí quản trong khi trẻ vẫn tự thở tự nhiên dưới sự hỗ trợ của CPAP, không cần đặt nội khí quản hay thở máy xâm lấn, giảm thiểu tổn thương phổi.",{"question":51,"answer":52},"Hình ảnh X-quang phổi đặc trưng của bệnh màng trong gồm những dấu hiệu gì?","Hình ảnh kinh điển gồm giảm thể tích phổi, hình mờ dạng lưới hạt lan tỏa hai phế trường và dấu hiệu hình cây phế quản khí, trường hợp nặng có hình phổi trắng xóa.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"thuốc giảm đau","điều trị nhiễm trùng","chuyên gia y tế","chức năng sinh lý","sự trưởng thành","kỹ thuật xâm lấn tối thiểu",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:31.487+00:00","2026-09-08T06:07:50.667+00:00","2026-09-08T06:07:50.282+00:00",283,[72,75,78,81,84,87,96,99,109,112],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vovinam","Vovinam là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":20,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bám dính tế bào","Bám dính tế bào là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"polyamine","Polyamine sinh học: Con đường chuyển hóa ODC, chức năng tế bào và vai trò trong ung thư","Polyamine","Polyamine là các hợp chất hữu cơ hydrocarbon mạch thẳng chứa từ hai nhóm amin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}_2\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}-\u003C\u002Fscript>) trở lên, tồn tại dưới dạng polycation tích điện dương ở pH sinh lý trong mọi tế bào sống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biệt hóa tế bào","Biệt hóa tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]