[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20lo%C3%A3ng%20x%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh loãng xương":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"bệnh loãng xương","Bệnh loãng xương","Bệnh loãng xương, còn gọi là loãng xương, là một tình trạng mà xương mất đi độ dẻo dai và mật độ xương giảm, dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương. Bệnh thường phát tr...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh loãng xương\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Osteoporosis\u003C\u002Fem>) là rối loạn chuyển hóa của hệ xương đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng xương và tổn hại vi cấu trúc mô xương, dẫn đến giòn xương và gia tăng nguy cơ gãy xương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh học phân tử của quá trình chu chuyển xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXương là một mô sống năng động liên tục trải qua chu trình tái cấu trúc xương (bone remodeling) nhằm sửa chữa các vi tổn thương cơ học và duy trì hằng định nồng độ canxi huyết tương:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trục tín hiệu RANK \u002F RANKL \u002F OPG:\u003C\u002Fstrong> Tế bào tạo xương (osteoblast) và tế bào xương (osteocyte) tiết ra phối tử RANKL (Receptor Activator of Nuclear Factor-κB Ligand). RANKL gắn vào thụ thể RANK trên bề mặt tế bào tiền thân hủy xương, kích hoạt quá trình biệt hóa và tồn tại của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20h%E1%BB%A7y%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} (osteoclast). Đồng thời, tạo cốt bào tiết Osteoprotegerin (OPG) hoạt động như một thụ thể mồi nhử ngăn chặn RANKL gắn vào RANK.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất cân bằng hủy xương - tạo xương:\u003C\u002Fstrong> Trong điều kiện sinh lý bình thường, tốc độ hủy xương và tạo xương cân bằng tuyệt đối. Khi thiếu hụt estrogen sau mãn kinh hoặc lão hóa do tuổi già, nồng độ RANKL tăng vọt trong khi OPG giảm sút, dẫn đến hoạt động tiêu xương đào rãnh của hủy cốt bào vượt trội hơn khả năng tổng hợp chất nền collagen của tạo cốt bào, làm rỗng xốp các bè xương xốp và mỏng vỏ xương đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Yếu tố nguy cơ và phân loại lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLoãng xương được phân loại thành loãng xương nguyên phát và thứ phát:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thể bệnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế &amp; Yếu tố liên quan\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd rowspan=\"2\">Loãng xương nguyên phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Type I (Sau mãn kinh)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu hụt estrogen đột ngột ở phụ nữ mãn kinh, tăng hoạt hóa hủy cốt bào, mất xương xốp nhanh chóng tại cột sống và cổ tay.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Type II (Tuổi già \u002F Senile)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xảy ra ở cả hai giới ≥ 70 tuổi do suy giảm hấp thu canxi qua ruột, thiếu hụt vitamin D và giảm hoạt tính tạo cốt bào do lão hóa.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd rowspan=\"3\">Loãng xương thứ phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Do thuốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng glucocorticoid kéo dài (&gt; 3 tháng), thuốc chống co giật, thuốc ức chế aromatase, heparin, thuốc ức chế bơm proton (PPI).\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bệnh nội tiết &amp; Chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cường vỏ thượng thận (hội chứng Cushing), cường cận giáp tiên phát, cường giáp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%201%22%7D}}, suy sinh dục nam.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bệnh lý khác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng kém hấp thu (bệnh Celiac, cắt dạ dày), suy thận mạn, viêm khớp dạng thấp, bất động kéo dài.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán DEXA và Công cụ đánh giá rủi ro FRAX\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhương pháp đo hấp thụ tia X năng lượng kép (Dual-energy X-ray Absorptiometry - DEXA) tại cột sống thắt lưng (L1-L4) và cổ xương đùi là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán loãng xương theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số T-score:\u003C\u002Fstrong> Số độ lệch chuẩn (SD) so với mật độ khoáng xương (BMD) trung bình của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20tr%E1%BA%BB%20tu%E1%BB%95i%22%7D}} khỏe mạnh cùng giới tính:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cstrong>Bình thường:\u003C\u002Fstrong> T-score ≥ -1,0 SD.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu xương (Osteopenia):\u003C\u002Fstrong> -2,5 SD &lt; T-score &lt; -1,0 SD.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cstrong>Loãng xương (Osteoporosis):\u003C\u002Fstrong> T-score ≤ -2,5 SD.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cstrong>Loãng xương nặng:\u003C\u002Fstrong> T-score ≤ -2,5 SD kèm theo tiền sử có ít nhất một lần gãy xương do loãng xương (fragility fracture).\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số Z-score:\u003C\u002Fstrong> So sánh BMD với người cùng độ tuổi, giới tính và chủng tộc (dùng cho phụ nữ tiền mãn kinh, nam giới &lt; 50 tuổi và trẻ em; Z-score ≤ -2,0 SD gợi ý loãng xương thứ phát).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công cụ FRAX (Fracture Risk Assessment Tool):\u003C\u002Fstrong> Thuật toán tích hợp BMD cổ xương đùi với các yếu tố nguy cơ lâm sàng độc lập (tuổi, chỉ số khối cơ thể BMI, tiền sử gãy xương bố mẹ, hút thuốc lá, uống rượu, viêm khớp) để dự báo xác suất gãy xương chính do loãng xương và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A3y%20c%E1%BB%95%20x%C6%B0%C6%A1ng%20%C4%91%C3%B9i%22%7D}} trong vòng 10 năm tiếp theo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các biến chứng lâm sàng của loãng xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nLoãng xương thường diễn tiến âm thầm không triệu chứng (\"kẻ cắp thầm lặng\") cho đến khi xảy ra biến cố gãy xương do chấn thương nhẹ (ngã từ tư thế đứng hoặc va chạm nhẹ):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xẹp lún đốt sống (Vertebral compression fracture):\u003C\u002Fstrong> Gây đau lưng cấp hoặc mạn tính, giảm chiều cao lũy tiến (&gt; 3 cm) và biến dạng gù vẹo cột sống lưng (gù lưng bà còng - dowager's hump), chèn ép khoang ngực gây hạn chế thông khí phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gãy cổ xương đùi (Hip fracture):\u003C\u002Fstrong> Biến chứng nặng nề và nguy hiểm nhất; tỷ lệ tử vong trong vòng 1 năm sau gãy cổ xương đùi lên tới 20-25% do các biến chứng nằm lâu ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} sâu, viêm phổi hít, loét tỳ đè), và hơn 50% người sống sót mất khả năng tự vận động sinh hoạt độc lập.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gãy đầu dưới xương quay (Gãy Pouteau-Colles):\u003C\u002Fstrong> Thường xảy ra khi đưa tay chống đỡ khi ngã ở phụ nữ giai đoạn đầu sau mãn kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị dược lý và quản lý dự phòng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCan thiệp điều trị loãng xương phối hợp giữa điều chỉnh lối sống và các nhóm dược phẩm chống hủy xương hoặc kích thích tạo xương:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bổ sung nền tảng dinh dưỡng:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp đủ 1.000 - 1.200 mg Canxi nguyên tố mỗi ngày (ưu tiên qua chế độ ăn sữa, phô mai, cá nhỏ kho nhừ) kết hợp 800 - 2.000 IU Vitamin D3 mỗi ngày để duy trì nồng độ 25(OH)D huyết thanh ≥ 30 ng\u002FmL.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm ức chế hủy xương Bisphosphonates:\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn đầu tay phổ biến nhất (Alendronate 70 mg uống hàng tuần, Risedronate 35 mg hàng tuần, hoặc Axit Zoledronic 5 mg truyền tĩnh mạch mỗi năm một lần). Thuốc gắn vào tinh thể khoáng xương và ức chế enzym farnesyl pyrophosphate synthase của tế bào hủy xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể đơn dòng kháng RANKL (Denosumab):\u003C\u002Fstrong> Tiêm dưới da 60 mg mỗi 6 tháng một lần, có hiệu quả ức chế tiêu xương mạnh mẽ và sử dụng an toàn được cho bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} (nơi bisphosphonate bị chống chỉ định).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm kích thích tạo xương đồng hóa (Anabolic agents):\u003C\u002Fstrong> Dành cho loãng xương mức độ rất nặng hoặc thất bại với thuốc chống hủy xương:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cstrong>Teriparatide (PTH tái tổ hợp 1-34):\u003C\u002Fstrong> Tiêm dưới da hàng ngày kích hoạt trực tiếp tạo cốt bào xây dựng chất nền xương mới.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cstrong>Romosozumab:\u003C\u002Fstrong> Kháng thể đơn dòng ức chế Sclerostin, vừa có tác dụng kích thích tạo xương mạnh mẽ vừa giảm hủy xương đồng thời.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tập luyện và phòng chống ngã:\u003C\u002Fstrong> Tập thể dục chịu trọng lực (đi bộ nhanh, leo cầu thang) và các bài tập tăng cường thăng bằng (thái cực quyền) kết hợp cải thiện môi trường sống (đủ ánh sáng, thanh vịn nhà tắm, bỏ thảm trơn trượt) nhằm ngăn ngừa biến cố té ngã ở người cao tuổi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Osteoporosis","Bệnh loãng xương (Osteoporosis) là rối loạn chuyển hóa của hệ xương đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng xương và tổn hại vi cấu trúc mô xương, dẫn đến giòn xương và gia tăng nguy cơ gãy xương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Martin, Verhas, Als et al. (1993). Influence of patient's weight on dual-photon absorptiometry and dual-energy X-ray absorptiometry measurements of bone mineral density. Osteoporosis International. doi:10.1007\u002Fbf01623676","Influence of patient's weight on dual-photon absorptiometry and dual-energy X-ray absorptiometry measurements of bone mineral density","Martin, Verhas, Als et al.","Osteoporosis International",1993,"10.1007\u002Fbf01623676",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Shetty, John, Mohan et al. (2020). Vertebral fracture assessment by dual-energy X-ray absorptiometry along with bone mineral density in the evaluation of postmenopausal osteoporosis. Archives of Osteoporosis. doi:10.1007\u002Fs11657-020-0688-9","Vertebral fracture assessment by dual-energy X-ray absorptiometry along with bone mineral density in the evaluation of postmenopausal osteoporosis","Shetty, John, Mohan et al.","Archives of Osteoporosis",2020,"10.1007\u002Fs11657-020-0688-9",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Golding (2022). Dual-energy X-ray absorptiometry (DXA) to measure bone mineral density (BMD) for diagnosis of osteoporosis - experimental data from artificial vertebrae confirms significant dependence on bone size. Bone Reports. doi:10.1016\u002Fj.bonr.2022.101607","Dual-energy X-ray absorptiometry (DXA) to measure bone mineral density (BMD) for diagnosis of osteoporosis - experimental data from artificial vertebrae confirms significant dependence on bone size","Golding","Bone Reports",2022,"10.1016\u002Fj.bonr.2022.101607",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dựa trên chỉ số nào?","Tiêu chuẩn dựa trên chỉ số T-score đo mật độ khoáng xương (BMD) bằng phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA) tại cột sống thắt lưng hoặc cổ xương đùi; T-score \u003C= -2,5 SD được định nghĩa là loãng xương.",{"question":47,"answer":48},"Nhóm thuốc chống hủy xương Bisphosphonate có cơ chế tác dụng như thế nào?","Bisphosphonate gắn mạnh vào tinh thể hydroxyapatite trong chất nền xương; khi tế bào hủy xương (osteoclast) thực bào tiêu xương sẽ hấp thu hoạt chất, làm ức chế enzym farnesyl pyrophosphate synthase và thúc đẩy tế bào hủy xương chết theo chương trình (apoptosis).",{"question":50,"answer":51},"Công cụ FRAX đóng vai trò gì trong dự báo rủi ro lâm sàng của loãng xương?","Công cụ FRAX của WHO tích hợp BMD cùng các yếu tố nguy cơ lâm sàng (tuổi, giới tính, tiền sử gãy xương, dùng glucocorticoid) để tính toán xác suất (%) gãy cổ xương đùi và gãy xương chính do loãng xương trong 10 năm tiếp theo.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tế bào hủy xương","đái tháo đường type 1","người trưởng thành trẻ tuổi","gãy cổ xương đùi","thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch","suy giảm chức năng thận",6,false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-09-08T07:08:58.161+00:00","2026-09-08T07:08:57.810+00:00",313,[71,74,76,86,92,97,100,105,110,115],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":59,"title":75,"term":59,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Người trưởng thành trẻ tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"kháng viêm","Kháng viêm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Kháng viêm","anti-inflammatory","Kháng viêm là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"chăm sóc chu phẫu","Chăm sóc chu phẫu là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chăm sóc chu phẫu","perioperative care","Chăm sóc chu phẫu là quy trình chăm sóc y tế toàn diện bao gồm các giai đoạn đánh giá tiền phẫu, theo dõi can thiệp trong mổ và hồi phục hậu phẫu, nhằm tối ưu hóa thể trạng bệnh nhân, giảm thiểu biến chứng phẫu thuật và rút ngắn thời gian hồi phục chức năng sinh lý.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pemetrexed","Pemetrexed là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":101,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"rivaroxaban","Rivaroxaban là gì? Các công bố khoa học về Rivaroxaban","Rivaroxaban","Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) thuộc nhóm ức chế chọn lọc yếu tố Xa, ngăn chặn chuyển dạng prothrombin thành thrombin để dự phòng và điều trị huyết khối.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"rối loạn cảm xúc","Rối loạn cảm xúc là gì? Phân loại và điều trị","mood disorder","Rối loạn cảm xúc là một nhóm các bệnh lý tâm thần đặc trưng bởi sự rối loạn nguyên phát và kéo dài của khí sắc, cảm xúc và năng lượng hoạt động, biểu hiện chủ yếu qua các giai đoạn trầm cảm, hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ theo tiêu chuẩn ICD-11 và DSM-5-TR.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"remdesivir","Remdesivir là gì? Các công bố khoa học về Remdesivir","Remdesivir","Remdesivir (mã GS-5734, tên thương mại Veklury) là một thuốc kháng virus phổ rộng thuộc nhóm tương tự nucleotide phosphoramidate, hoạt động bằng cách ức chế đặc hiệu enzym RNA polymerase phụ thuộc RNA (RdRp) của nhiều loại virus RNA bao gồm SARS-CoV-2 và Filovirus.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"suy giảm chức năng","Suy giảm chức năng là gì? Các công bố khoa học về Suy giảm chức năng"]