[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh lý":62},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":61},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2a4a1a46-db30-49d1-98a0-1b48a895306c","Tác động của chuyển động cột sống cổ lên sự dịch chuyển của vòng xơ sau bên trong bệnh lý rễ thần kinh do thoái hóa đốt sống cổ với hernia đĩa đệm sau bên chứa: phân tích phần tử hữu hạn ba chiều","Effect of cervical spine motion on displacement of posterolateral annulus fibrosus in cervical spondylotic radiculopathy with contained posterolateral disc herniation: a three-dimensional finite element analysis",[13,14,15],"Linqiang Ye","Chao Chen","Yuanhui Liu",5,"Journal of Orthopaedic Surgery and Research",false,null,2,"https:\u002F\u002Fjosr-online.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13018-022-03450-5","10.1186\u002Fs13018-022-03450-5","\u003Cp>Nghiên cứu cơ sinh học ứng dụng mô hình phần tử hữu hạn 3D khảo sát tác động của chuyển động cột sống cổ lên sự dịch chuyển vòng xơ sau bên trong \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh lý\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> rễ thần kinh do thoái hóa đốt sống cổ kèm hernia đĩa đệm. Dữ liệu phân tích chỉ ra các động tác cúi gập và xoay làm tăng chèn ép cơ học cục bộ. Mô phỏng cung cấp cơ sở sinh học cho can thiệp phẫu thuật giải áp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"75f373e3-3bb3-428a-a854-f7f7a304c50b","Gánh nặng của bệnh lý ty thể có liên quan đến cơn co giật: các đánh giá tài liệu hệ thống về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe, tiện ích, chi phí và dữ liệu sử dụng nguồn lực chăm sóc sức khỏe","The burden of mitochondrial disease with associated seizures: systematic literature reviews of health-related quality of life, utilities, costs and healthcare resource use data",[29,30,31],"Enrico Bertini","Emily Gregg","Chris Bartlett",8,"Orphanet Journal of Rare Diseases",0,"https:\u002F\u002Fojrd.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13023-023-02945-6","10.1186\u002Fs13023-023-02945-6","\u003Cp>Tổng quan hệ thống cơ sở dữ liệu y văn đến tháng 7\u002F2022 đánh giá gánh nặng chi phí y tế và chất lượng cuộc sống HRQoL ở bệnh nhân mắc \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh lý\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> ty thể kèm cơn co giật kháng thuốc. Dữ liệu chỉ ra các biến chứng thần kinh cơ gây suy giảm nghiêm trọng sức khỏe người bệnh và tạo áp lực tài chính khổng lồ lên hệ thống y tế. Phân tích nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết trong phát triển các liệu pháp điều trị đích mới.\u003C\u002Fp>",[39,52],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":19,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":48,"publishDate":19,"publishYear":49,"totalCitation":34,"url":50,"doi":19,"summary":51},"61fd23e6-1c65-4a11-ac82-1a281c42e0d0","KHẢO SÁT VAI TRÒ CỦA ĐIỆN THẾ GỢI THỊ GIÁC TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH LÝ THỊ THẦN KINH DO CHẤN THƯƠNG",[43,44,45],"TX Trang","ĐTP Thúy","NCTT Truyền",6,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F15478","\u003Cp>Nghiên cứu tiến cứu trên 29 bệnh nhân từ 18 đến 60 tuổi tại Bệnh viện Quân y 175 đánh giá giá trị của điện thế gợi thị giác trong chẩn đoán \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh lý\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> thần kinh thị do chấn thương. Mắt chấn thương biểu hiện giảm biên độ sóng và kéo dài thời gian tiềm phục ở cả hai dạng kích thích PVEP và FVEP với tương quan thuận (r = 0,603) sau 8 tuần. Kết quả chỉ ra đây là công cụ khách quan tin cậy giúp tiên lượng hồi phục thị lực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":19,"authorNames":55,"authorCount":57,"journalName":58,"vietnamJournal":48,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":59,"doi":19,"summary":60},"170a147d-ac8b-4abd-8fb9-a1dfaedb33b3","KHẢO SÁT NHU CẦU PHỤC VỤ SUẤT ĂN BỆNH LÝ CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU",[56],"T CẦN",1,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","https:\u002F\u002Fscholar.dlu.edu.vn\u002Fthuvienso\u002Fbitstream\u002FDLU123456789\u002F119971\u002F1\u002FCVv482S22-252019013.pdf","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên 370 bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ đánh giá nhu cầu phục vụ suất ăn dinh dưỡng theo \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh lý\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb>. Kết quả ghi nhận 71,4% bệnh nhân có nhu cầu cung cấp suất ăn chuyên biệt, trong đó mong muốn cao hơn ở nhóm từ 60 tuổi trở lên (OR = 2,9) và người có BMI dưới 18,5 (OR = 2,2). Dữ liệu chỉ ra tầm quan trọng của dịch vụ tiết chế dinh dưỡng lâm sàng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":63,"meta":19},{"id":64,"title":65,"description":66,"content":67,"term":64,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":68,"publishUser":19,"keywords":71,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":75,"contentErrorMessage":19,"viewCount":76,"relateTopics":77},"bệnh lý","Bệnh lý là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh lý","Bệnh lý là ngành khoa học nghiên cứu các rối loạn về cấu trúc và chức năng trong cơ thể do bệnh gây ra, từ nguyên nhân, cơ chế đến hậu quả. Đây là nền tảng trong y học hiện đại, giúp chẩn đoán chính xác và định hướng điều trị hiệu quả.","\u003Ch2>Bệnh lý là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bệnh lý (tiếng Anh: \u003Ci>pathology\u003C\u002Fi>) là ngành khoa học trong y học chuyên nghiên cứu về các rối loạn trong cấu trúc và chức năng của cơ thể gây ra bởi bệnh. Bệnh lý không chỉ đơn thuần xác định có bệnh hay không, mà còn phân tích sâu vào nguyên nhân (etiology), cơ chế sinh bệnh (pathogenesis), thay đổi hình thái mô học (morphologic changes) và hậu quả chức năng (functional consequences) do bệnh gây ra.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong y học hiện đại, bệnh lý là nền tảng cho toàn bộ quá trình chẩn đoán, điều trị và theo dõi tiến triển của bệnh. Bác sĩ bệnh lý (pathologist) thường làm việc trong phòng thí nghiệm, chịu trách nhiệm phân tích mẫu mô, tế bào, dịch cơ thể, máu và các dữ liệu phân tử để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng bệnh. Họ là người “đọc” được thông điệp mà cơ thể gửi qua các dấu hiệu mô học, tế bào học và phân tử học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt giữa bệnh học và bệnh lý học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù nhiều người sử dụng hai thuật ngữ \"bệnh học\" và \"bệnh lý học\" thay thế cho nhau, trong học thuật, chúng có sự phân biệt nhỏ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh học (nosology):\u003C\u002Fstrong> Là phân ngành của y học liên quan đến phân loại, danh mục và mô tả bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý học (pathology):\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào cơ chế, biểu hiện mô học, tiến trình bệnh và hậu quả trên cơ thể.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nói cách khác, bệnh học trả lời câu hỏi \"có những bệnh gì\", còn bệnh lý học trả lời \"bệnh đó gây ra điều gì trong cơ thể và vì sao\".\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các nhánh chính của bệnh lý học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bệnh lý học hiện đại được chia thành nhiều phân ngành chuyên biệt dựa trên đối tượng và phương pháp nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý đại thể (Gross pathology):\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu thay đổi có thể quan sát bằng mắt thường như khối u, viêm, loét, xuất huyết, sẹo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý vi thể (Microscopic pathology):\u003C\u002Fstrong> Dùng kính hiển vi để quan sát tế bào và mô, thường được chia nhỏ thành:\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Mô bệnh học (histopathology):\u003C\u002Fi> Nghiên cứu mô đã nhuộm màu (thường là hematoxylin-eosin) để phân biệt bệnh lành tính và ác tính.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Tế bào học (cytopathology):\u003C\u002Fi> Phân tích tế bào riêng lẻ, thường áp dụng trong xét nghiệm tầm soát ung thư (ví dụ: xét nghiệm tế bào cổ tử cung – Pap smear).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý phân tử (Molecular pathology):\u003C\u002Fstrong> Phân tích DNA, RNA và protein để xác định đột biến, biểu hiện gene bất thường hay đột biến somatic.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý huyết học (Hematopathology):\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu bệnh về máu và hệ tạo máu như bạch cầu cấp, thiếu máu, lymphoma.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý pháp y (Forensic pathology):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng kiến thức bệnh lý vào điều tra nguyên nhân tử vong.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Bốn yếu tố chính trong phân tích bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khi đánh giá một trường hợp bệnh, bác sĩ bệnh lý sẽ phân tích dựa trên bốn yếu tố cốt lõi:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên nhân (Etiology):\u003C\u002Fstrong> Là yếu tố gây bệnh – có thể là vi sinh vật, độc tố, đột biến gene, chấn thương, miễn dịch bất thường...\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế bệnh sinh (Pathogenesis):\u003C\u002Fstrong> Là quá trình bệnh hình thành và tiến triển trong cơ thể. Ví dụ: viêm dẫn đến hoại tử mô, hình thành mô sẹo...\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Biểu hiện mô học (Morphologic changes):\u003C\u002Fstrong> Là các thay đổi về cấu trúc mô và tế bào quan sát được bằng mắt thường hoặc kính hiển vi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hậu quả chức năng (Clinical manifestations):\u003C\u002Fstrong> Là ảnh hưởng cụ thể của bệnh lên hoạt động cơ thể, tạo nên triệu chứng lâm sàng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của bệnh lý trong y học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bệnh lý đóng vai trò trung tâm trong việc:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán xác định:\u003C\u002Fstrong> Ví dụ, một mẫu sinh thiết vú sẽ xác định xem đó là u lành, u ác, loại mô và độ biệt hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hướng dẫn điều trị:\u003C\u002Fstrong> Ung thư có biểu hiện HER2 dương tính có thể dùng thuốc nhắm đích như trastuzumab (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gene.com\u002Fmedicines\u002Fherceptin\">Genentech - Herceptin\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi đáp ứng điều trị và tái phát:\u003C\u002Fstrong> Xét nghiệm lại mô hoặc chỉ dấu sinh học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tầm soát cộng đồng:\u003C\u002Fstrong> Xét nghiệm tế bào học, mô học giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, đại tràng, vú…\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ví dụ: Bệnh lý trong ung thư đại tràng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong ung thư đại tràng, bệnh lý mô học giúp phân loại giai đoạn, mức độ xâm lấn và đặc điểm phân tử. Một mẫu mô có thể được đánh giá theo các tiêu chí sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Độ biệt hóa tế bào (tốt, trung bình, kém)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xâm lấn vào lớp niêm mạc, dưới niêm mạc hay xuyên qua thành ruột\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xét nghiệm dấu ấn miễn dịch (CDX2, CK20)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích đột biến KRAS, BRAF để quyết định liệu pháp điều trị\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các chỉ số mô học và công thức áp dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong bệnh lý, một số công thức và chỉ số có giá trị định lượng hỗ trợ tiên lượng bệnh. Ví dụ, chỉ số phân bào Ki-67:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Chỉ số Ki-67} = \\frac{\\text{Số tế bào dương tính với Ki-67}}{\\text{Tổng số tế bào quan sát}} \\times 100\\%\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chỉ số này được dùng rộng rãi trong đánh giá mức độ tăng sinh của khối u, đặc biệt là trong u não, u lympho và ung thư vú.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò ngày càng mở rộng của bệnh lý học hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Với sự phát triển của công nghệ gene, giải trình tự thế hệ mới (NGS), và AI trong phân tích hình ảnh, bệnh lý hiện đại đã vượt ra khỏi khuôn khổ kính hiển vi truyền thống. Một số xu hướng mới bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý số hóa (Digital pathology):\u003C\u002Fstrong> Dùng máy quét hình ảnh mô học và phần mềm AI để hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự toàn bộ hệ gene (Whole Genome Sequencing):\u003C\u002Fstrong> Giúp xác định toàn bộ biến thể di truyền liên quan đến bệnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học cá thể hóa (Precision medicine):\u003C\u002Fstrong> Phân tích bệnh lý trên nền tảng gene của từng cá nhân để cá nhân hóa phác đồ điều trị.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tham khảo thêm về ứng dụng bệnh lý học hiện đại tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pathologyinformatics.org\u002F\">Association for Pathology Informatics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bệnh lý là khoa học trung tâm giúp kết nối giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng lâm sàng trong y học. Việc hiểu rõ bệnh lý không chỉ cho phép chẩn đoán chính xác mà còn cung cấp thông tin quan trọng để tiên lượng, lựa chọn điều trị, và theo dõi hiệu quả can thiệp. Trong bối cảnh y học cá thể hóa, vai trò của bệnh lý ngày càng được mở rộng và trở thành yếu tố then chốt trong chăm sóc sức khỏe hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"id":57,"researcherId":19,"name":69,"imageUrl":70},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64],"PUBLISHED","2025-01-13T14:00:11.643+00:00","2026-08-30T15:16:11.545+00:00","2026-08-30T15:16:11.544+00:00",1013,[78,81,84,87,90,93,96,99,109,114],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tăng tiết mồ hôi","Tăng tiết mồ hôi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"phẫu thuật khẩn cấp","Phẫu thuật khẩn cấp: Đánh giá cấp cứu, chỉ định can thiệp ngoại khoa và tối ưu hóa kết cục","Emergency Surgery","Phẫu thuật khẩn cấp là can thiệp ngoại khoa được chỉ định và tiến hành trong khung thời gian khẩn trương ngay sau khi tiếp nhận bệnh nhân bị chấn thương nặng, xuất huyết ồ ạt, nhiễm trùng ổ bụng cấp tính hoặc thiếu máu cục bộ cơ quan nhằm ngăn ngừa tử vong và tàn phế.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi","Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi là gì? Tổng quan chi tiết","Video-assisted thoracoscopic surgery (VATS) lobectomy","Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi là phẫu thuật lồng ngực xâm lấn tối thiểu sử dụng camera nội soi chuyên dụng và các dụng cụ thao tác qua vết mổ nhỏ để cắt bỏ trọn vẹn một thùy phổi bệnh lý kèm vét hạch bạch huyết trung thất hệ thống.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"gãy đốt sống","Gãy đốt sống là gì? Khái niệm, vai trò và ứng dụng","Vertebral fracture","Gãy đốt sống là tình trạng tổn thương mất tính toàn vẹn giải phẫu của thân hoặc cung đốt sống, thường gặp nhất ở đoạn ngực - thắt lưng do chấn thương cơ học hoặc do suy giảm mật độ khoáng xương trong bệnh lý loãng xương."]