[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20tim%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh lý tim mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"bệnh lý tim mạch","Bệnh lý tim mạch là gì? Các công bố khoa học về Bệnh lý tim mạch","Bệnh lý tim mạch là một tình trạng mà tim và các mạch máu không hoạt động đúng cách, gây ảnh hưởng đến sự cung cấp máu và oxy tới các phần của cơ thể. Bệnh lý t...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Bệnh lý tim mạch là một tình trạng mà tim và các mạch máu không hoạt động đúng cách, gây ảnh hưởng đến sự cung cấp máu và oxy tới các phần của cơ thể. Bệnh lý tim mạch thường có các biểu hiện như đau tim, khó thở, mệt mỏi, tim đập nhanh, hoặc thậm chí có thể gây nguy hiểm tính mạng như đau tim cấp. Một số bệnh lý tim mạch phổ biến bao gồm bệnh động mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim, và rối loạn nhịp tim. Bệnh lý tim mạch thường được chẩn đoán và điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch. Để ngăn ngừa bệnh lý tim mạch, người ta thường khuyến cáo duy trì một lối sống lành mạnh, bao gồm ăn uống hợp lý, tập thể dục đều đặn, kiểm soát căng thẳng và không hút thuốc lá.\\nBệnh lý tim mạch là một tổng quát để chỉ tình trạng bất ổn và mất cân bằng trong hệ thống tim mạch. Tim mạch bao gồm tim và các mạch máu (động mạch vành, mạch máu chủ yếu cung cấp máu tới tim) trong cơ thể. Khi hệ thống tim mạch gặp vấn đề, sự cung cấp máu và oxy đến các cơ quan và mô trong cơ thể có thể bị gián đoạn, gây ra các triệu chứng và tác động tiêu cực.\\n\\nMột số bệnh lý tim mạch phổ biến gồm:\\n\\n1. Bệnh động mạch vành: Là tình trạng mà các động mạch vành bị co, hẹp do bức bội mỡ và tạo thành các cục u (plaque). Điều này gây hiệu ứng giảm lưu lượng máu và oxy tới cơ tim, gây ra những triệu chứng như đau thắt ngực (angina pectoris) hoặc đau tim cấp.\\n\\n2. Suy tim: Xảy ra khi tim không có khả năng bơm máu một cách hiệu quả, dẫn đến thiếu máu và oxy tới các cơ quan chính. Suy tim có thể là kết quả của một số bệnh lý tim mạch khác nhau như bệnh van tim, hồi chứng mạch vành hoặc cường giáp tim.\\n\\n3. Nhồi máu cơ tim (heart attack): Là tình trạng xảy ra khi một phần của cơ tim không nhận được đủ lượng máu do tắc nghẽn của các động mạch vành. Tắc nghẽn thường xảy ra do một cục u (plaque) trong động mạch vành vỡ hoặc bị hình thành một cục u lớn đột ngột.\\n\\n4. Rối loạn nhịp tim: Là trạng thái không bình thường trong nhịp tim, khi tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc mất điều chỉnh. Một số rối loạn nhịp tim phổ biến là nhồi máu cơ tim, nhĩ qua trình và loạn nhịp thất.\\n\\nĐể chẩn đoán bệnh lý tim mạch, bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành các xét nghiệm như xét nghiệm máu, điện tâm đồ, siêu âm tim, thử thách cường độ trên máy chạy băng, hay xét nghiệm cấp cứu như thụ tinh mạch.\\n\\nĐể điều trị bệnh lý tim mạch, phương pháp cụ thể sẽ phụ thuộc vào loại bệnh và mức độ nghiêm trọng. Các phương pháp điều trị bao gồm thay đổi lối sống (hủy thuốc lá, tập thể dục đều đặn, ăn uống lành mạnh), thuốc, tiểu phẫu tim, hay tiến hành các biện pháp như đặt stent hoặc thực hiện ngắt các động mạch vành.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:04:08.505+00:00","2025-09-10T18:58:11.655+00:00",286,[28,38,43,48,53,64,69,74,79,84],{"id":29,"title":30,"term":31,"englishTitle":29,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"atosiban","Atosiban là gì? Cơ chế đối kháng thụ thể oxytocin và điều trị dọa sinh non","Atosiban","Atosiban là một peptide tổng hợp có tác dụng đối kháng cạnh tranh chọn lọc trên thụ thể oxytocin và vasopressin V1a, được chỉ định trong y khoa làm thuốc giảm co tử cung để trì hoãn chuyển dạ sinh non khẩn cấp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"siêu âm doppler","Siêu âm doppler là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Doppler ultrasound \u002F Doppler ultrasonography","Siêu âm Doppler là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa không xâm lấn, ứng dụng hiệu ứng Doppler để phát hiện và đo lường vận tốc, hướng và đặc tính động học của dòng máu hoặc sự chuyển động của các cấu trúc mô mềm trong cơ thể sống.",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ghép gan từ người hiến sống","Ghép gan từ người hiến sống (LDLT): Cơ sở giải phẫu, quy trình sàng lọc và kỹ thuật ghép","living donor liver transplantation","Ghép gan từ người hiến sống (Living Donor Liver Transplantation - LDLT) là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ một phần gan lành mạnh từ người hiến sống để ghép thay thế gan bệnh lý cho người nhận.",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":51,"definition":52,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"atrial fibrillation","Atrial fibrillation là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Atrial fibrillation (Rung nhĩ)","Rung nhĩ (atrial fibrillation) là rối loạn nhịp tim nhanh trên thất phổ biến nhất, đặc trưng bởi sự khử cực điện học hỗn loạn, mất đồng bộ của tâm nhĩ dẫn đến mất chức năng co bóp nhĩ cơ học và đáp ứng thất không đều.",{"id":54,"title":55,"term":56,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"axit béo không bão hòa","Axit béo không bão hòa là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Axit béo không bão hòa","unsaturated fatty acids","Axit béo không bão hòa là các acid carboxylic mạch hydrocarbon có chứa một hoặc nhiều liên kết đôi cacbon - cacbon trong chuỗi phân tử, giữ vai trò thiết yếu trong cấu trúc màng sinh học và bảo vệ tim mạch.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"thuốc in 3d","Thuốc in 3d là gì? Các công bố khoa học về Thuốc in 3d","3D printed pharmaceuticals \u002F 3D printing of drugs","Thuốc in 3D là các dạng bào chế dược phẩm được sản xuất bằng công nghệ chế tạo bồi đắp kỹ thuật số, cho phép thiết kế chính xác hình học không gian, liều lượng cá thể hóa và vi cấu trúc giải phóng hoạt chất theo yêu cầu điều trị.",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"độc tính tim mạch","Độc tính tim mạch là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Cardiotoxicity","Độc tính tim mạch là tổn thương cấu trúc hoặc rối loạn chức năng điện học, cơ học của hệ thống tim mạch do phơi nhiễm với các tác nhân hóa chất, độc chất môi trường hoặc thuốc điều trị (đặc biệt là hóa trị liệu ung thư).",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"dạ dày tá tràng","Dạ dày tá tràng là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Gastroduodenum \u002F Peptic ulcer disease","Dạ dày tá tràng là đoạn giải phẫu chức năng liền kề thuộc đường tiêu hóa trên bao gồm dạ dày và tá tràng, chịu trách nhiệm tiếp nhận, nhào trộn cơ học thức ăn, tiết acid hydrocloric cùng pepsinogen để tiêu hóa hóa học sơ bộ và trung hòa dịch vị kiềm tính trước khi hấp thu dưỡng chất tại ruột non.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"béo phì nặng","Béo phì nặng là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Severe obesity \u002F Class III obesity","Béo phì nặng là tình trạng tích lũy mô mỡ bệnh lý nghiêm trọng với chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 35 kg\u002Fm² trở lên kèm bệnh đồng mắc hoặc BMI từ 40 kg\u002Fm² trở lên.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"phòng bệnh tái phát","Phòng bệnh tái phát là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Secondary prevention \u002F Relapse prevention","Phòng bệnh tái phát là tập hợp các can thiệp y tế, thay đổi lối sống và điều trị duy trì nhằm ngăn ngừa sự quay trở lại hoặc tiến triển nặng hơn của một bệnh lý đã được kiểm soát."]