[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20hydatid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_b%E1%BB%87nh%20hydatid":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"bệnh hydatid","Bệnh hydatid là gì? Khái niệm, vai trò và ứng dụng","Bệnh hydatid là bệnh nhiễm trùng ký sinh trùng truyền lây từ động vật sang người do ấu trùng của loài sán dây Echinococcus granulosus gây ra, đặc trưng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh hydatid\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hydatid disease \u002F Cystic echinococcosis\u003C\u002Fem>) là bệnh nhiễm trùng ký sinh trùng truyền lây từ động vật sang người do ấu trùng của loài sán dây Echinococcus granulosus gây ra, đặc trưng bởi các nang sán phát triển chậm chủ yếu tại nhu mô gan và phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh hydatid, còn gọi là echinococcosis, là một bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} mạn tính do sán dây nhỏ thuộc chi \u003Ci>Echinococcus\u003C\u002Fi> gây ra. Ấu trùng của sán phát triển trong nang chứa dịch ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22nang%20hydatid%22%7D}}) tại các cơ quan nội tạng, chủ yếu là gan và phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nang hydatid có thể tồn tại nhiều năm trong cơ thể người mà không gây triệu chứng rõ rệt, dẫn đến chẩn đoán muộn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}} nặng nề. Tỷ lệ mắc cao ở những khu vực chăn nuôi truyền thống, nơi chó và vật nuôi đóng vai trò vật chủ chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cần hiểu rõ về đặc điểm sinh học, cơ chế bệnh sinh và con đường lây truyền để triển khai các biện pháp phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị hiệu quả, giảm thiểu gánh nặng y tế và xã hội của bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh hydatid phân bố rộng khắp các vùng chăn nuôi cừu như Địa Trung Hải, Trung Á, Nam Mỹ và một số vùng của châu Phi. Người dân sinh sống ven các khu vực này có nguy cơ cao do tiếp xúc gần gũi với chó, nguồn phát tán trứng sán qua phân. \u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tỷ lệ lưu hành variable tùy theo địa phương, có nơi lên đến 50 ca\u002F100.000 dân mỗi năm. Các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động nông thôn chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Yếu tố môi trường và kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến khả năng lây lan và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khu vực Địa Trung Hải: 1–10 ca\u002F100.000 dân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trung Á (Kazakhstan, Kyrgyzstan): 15–40 ca\u002F100.000 dân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nam Mỹ (Peru, Argentina): 20–50 ca\u002F100.000 dân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Châu Phi (Morocco, Tunisia): 5–20 ca\u002F100.000 dân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khu vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Prevalence (ca\u002F100.000 dân)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Địa Trung Hải\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–10\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trung Á\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15–40\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nam Mỹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20–50\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Châu Phi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–20\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Lối sống nông thôn, thói quen vệ sinh kém, và thiếu kiểm soát chó thả rông là những yếu tố làm tăng sự lây lan của bệnh. Chương trình giám sát và can thiệp cộng đồng cần tập trung vào giáo dục, kiểm soát chó và quản lý chất thải động vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và sinh học ký sinh trùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chi \u003Ci>Echinococcus\u003C\u002Fi> bao gồm nhiều loài gây bệnh cho người, trong đó quan trọng nhất là \u003Ci>E. granulosus\u003C\u002Fi> (gây bệnh nang đơn), \u003Ci>E. multilocularis\u003C\u002Fi> (gây bệnh nang nhiều) và ít gặp hơn là \u003Ci>E. vogeli\u003C\u002Fi> và \u003Ci>E. oligarthrus\u003C\u002Fi>. Mỗi loài có vòng đời phức tạp, liên quan đến vật chủ chính và phụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật chủ chính là loài ăn thịt (chó, cáo) mang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A5u%20tr%C3%B9ng%22%7D}} trưởng thành trong ruột, thải trứng ra môi trường qua phân. Vật chủ phụ (cừu, bò, người) vô tình nuốt phải trứng, ấu trùng xuyên thành ruột, theo tuần hoàn máu di chuyển đến gan, phổi hoặc mô khác, hình thành nang hydatid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật chủ chính: chó, cáo, chó sói.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật chủ phụ: cừu, dê, lợn, bò, người.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giai đoạn trứng → ấu trùng → nang hydatid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng sinh sản mạnh mẽ của ấu trùng trong nang hydatid làm cho việc loại bỏ hoàn toàn ký sinh trùng gặp nhiều khó khăn. Nang có khả năng tạo ra hàng nghìn bào nang con, mỗi bào nang có thể phát triển thành ký sinh trùng trưởng thành nếu vào đúng vật chủ chính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và sinh lý nang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trứng sán sau khi vào cơ thể người giải phóng ấu trùng, xuyên qua niêm mạc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ru%E1%BB%99t%20non%22%7D}} vào hệ tĩnh mạch cửa, chủ yếu đến gan. Tại đây, ấu trùng biệt hóa và tăng sinh trong nang hydatid, tạo thành khối nang lớn tương tự u lành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nang hydatid có cấu trúc gồm màng ngoài cứng và màng nội phát triển nhiều nếp tạo ra khoang chứa dịch. Áp lực nội nang tăng dần gây chèn ép mô lành xung quanh, dẫn đến hoại tử và xơ hóa tại tổ chức tiếp xúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thể tích nang hydatid giả sử hình cầu được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n  V = \\frac{4}{3}\\pi r^3\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong mô hình thực nghiệm, đường kính nang thường dao động từ 1–20 cm, thể tích tương ứng lên đến hàng nghìn ml, đủ gây biến dạng cơ quan nội tạng. Quá trình tăng trưởng nang diễn ra chậm, trung bình 1–5 mm mỗi năm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đường kính nang (cm)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thể tích (ml)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>523.6\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>10\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4188.8\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Hoạt động sinh học của nang khiến tổ chức xung quanh mất chức năng, tạo điều kiện cho biến chứng chèn ép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}}, rối loạn dẫn lưu mật và viêm màng phổi khi nang ở phổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng lâm sàng của bệnh hydatid phụ thuộc vào vị trí, kích thước nang và tốc độ tăng trưởng. Ở gan, dấu hiệu thường gặp là đau âm ỉ vùng hạ sườn phải, căng tức và đầy hơi, đôi khi kèm theo chán ăn và giảm cân nhẹ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi nang hydatid phát triển ở phổi, người bệnh có thể ho khan kéo dài, khó thở khi gắng sức, đôi khi ho ra máu. Nếu nang vỡ vào phế quản, bệnh nhân có thể ho ra dịch đục hoặc có bọt máu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Triệu chứng tại gan: đau hạ sườn phải, chán ăn, vàng da nhẹ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Triệu chứng tại phổi: ho khan, khó thở, ho ra máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến chứng dị ứng: phản vệ cấp khi nang vỡ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong một số trường hợp nang chèn ép mật hoặc mạch máu, bệnh nhân có thể xuất hiện vàng da, phù chi dưới, cổ trướng hoặc đau ngực do tràn dịch màng phổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán bệnh hydatid dựa vào hình ảnh học và xét nghiệm huyết thanh. Siêu âm ổ bụng là bước đầu đơn giản, không xâm lấn, có thể phát hiện nang gan với đặc điểm hình ảnh “đường viền sáng” và “nang trong nang”.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>CT scan và MRI cung cấp độ phân giải cao hơn, hỗ trợ xác định kích thước, số lượng nang, mối quan hệ với mạch máu và đường mật. MRI đặc biệt hữu ích khi nang ở gan hoặc não.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Siêu âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rẻ, sẵn có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giới hạn ở mô đặc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>CT scan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ phân giải cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tia X, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%22%7D}} cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>MRI\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân biệt mô tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian lâu, chi phí cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xét nghiệm huyết thanh học như ELISA và Western blot giúp xác nhận chẩn đoán, đặc biệt khi hình ảnh không điển hình. Độ nhạy của ELISA khoảng 80–90%, độ đặc hiệu 88–95%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị bệnh hydatid bao gồm ba hướng chính: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20khoa%22%7D}}, can thiệp ít xâm lấn (PAIR) và phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nội khoa:\u003C\u002Fstrong> Albendazole 10–15 mg\u002Fkg\u002Fngày, chia 2 lần, uống liên tục 3–6 tháng; Mebendazole 40–50 mg\u002Fkg\u002Fngày, chia 2 lần, tối thiểu 6 tháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PAIR (Puncture–Aspiration–Injection–Reaspiration):\u003C\u002Fstrong> Chọc hút dịch nang dưới hướng dẫn siêu âm, tiêm cồn tuyệt đối 95% hoặc dung dịch hypertonic NaCl 20% để diệt bào nang, sau đó hút lại dịch và bơm rửa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ nang toàn bộ hoặc cắt đoạn gan\u002Fphổi, chỉ định khi nang lớn, nhiều nang hoặc biến chứng vỡ nang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chỉ định\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nội khoa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>An toàn, không xâm lấn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nang nhỏ, không biến chứng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>PAIR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít xâm lấn, hồi phục nhanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nang đơn độc &lt;10 cm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loại bỏ hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nang lớn, vỡ, nhiều nang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kết hợp điều trị nội khoa trước và sau phẫu thuật giúp giảm nguy cơ tái phát, tăng hiệu quả diệt ký sinh trùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và kiểm soát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa bệnh hydatid tập trung vào giám sát chu kỳ truyền bệnh, kiểm soát vật chủ chính và nâng cao ý thức cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kiểm soát chó: tiêm chủng, tẩy giun định kỳ 3 tháng\u002Flần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quản lý phân chó: thu gom và xử lý đúng quy định, không để phân rải rác nơi chăn nuôi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giáo dục vệ sinh: rửa tay trước khi ăn, nấu chín rau quả, tránh tiếp xúc trực tiếp với chó không rõ nguồn gốc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các chương trình do WHO và CDC khuyến nghị thường kết hợp kiểm tra, tiêm phòng chó, giám sát ký sinh trùng trên vật nuôi và giáo dục y tế tại cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thảo luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở các vùng thu nhập thấp, việc chẩn đoán sớm còn hạn chế do thiếu trang thiết bị hình ảnh và xét nghiệm huyết thanh. Bệnh thường được phát hiện khi đã muộn, nang lớn hoặc đã biến chứng vỡ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kháng thuốc albendazole và mebendazole đang là mối lo ngại khi một số chủng \u003Ci>Echinococcus\u003C\u002Fi> thể hiện giảm đáp ứng điều trị. Nghiên cứu thuốc mới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vaccine%22%7D}} cho vật chủ chính đang được đẩy mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thách thức: cơ sở y tế hạn chế, chi phí điều trị cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hướng nghiên cứu: vaccine cho chó, thuốc đích phân tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hợp tác quốc tế, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ kỹ thuật là thiết yếu để xây dựng chiến lược kiểm soát hiệu quả, giảm tỷ lệ mắc và tái phát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh hydatid là mối đe dọa y tế cộng đồng tại nhiều vùng chăn nuôi truyền thống. Phối hợp chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm huyết thanh và điều trị kết hợp đa phương pháp giúp cải thiện tỷ lệ thành công.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp bền vững đòi hỏi kiểm soát vật chủ chính, nâng cao nhận thức cộng đồng và phát triển vaccine. Đầu tư trang thiết bị y tế và đào tạo chuyên môn là yếu tố then chốt để giảm gánh nặng bệnh tật.\u003C\u002Fp>","Hydatid disease \u002F Cystic echinococcosis","Bệnh hydatid là bệnh nhiễm trùng ký sinh trùng truyền lây từ động vật sang người do ấu trùng của loài sán dây Echinococcus granulosus gây ra, đặc trưng bởi các nang sán phát triển chậm chủ yếu tại nhu mô gan và phổi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Manciulli, Brunetti (2024). Cystic echinococcosis—hydatid liver disease. Treatment and Management of Tropical Liver Disease. doi:10.1016\u002Fb978-0-323-87031-3.00026-3","Cystic echinococcosis—hydatid liver disease","Manciulli, Brunetti","Treatment and Management of Tropical Liver Disease",2024,"10.1016\u002Fb978-0-323-87031-3.00026-3",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Díaz (2017). Immunology of cystic echinococcosis (hydatid disease). British Medical Bulletin. doi:10.1093\u002Fbmb\u002Fldx033","Immunology of cystic echinococcosis (hydatid disease)","Díaz","British Medical Bulletin",2017,"10.1093\u002Fbmb\u002Fldx033",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"Staudacher, Hotz, Ramharter, Lagler (2026). Cystic echinococcosis (hydatid disease): current insights into epidemiology, diagnosis, therapy, and prophylaxis. British Medical Bulletin. doi:10.1093\u002Fbmb\u002Fldag008","Cystic echinococcosis (hydatid disease): current insights into epidemiology, diagnosis, therapy, and prophylaxis","Staudacher, Hotz, Ramharter, Lagler",2026,"10.1093\u002Fbmb\u002Fldag008",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Chu kỳ sinh học truyền lây của sán dây Echinococcus granulosus diễn ra như thế nào?","Chó và động vật ăn thịt là vật chủ chính thải trứng sán ra môi trường; cừu, gia súc và con người nuốt phải trứng sán sẽ trở thành vật chủ trung gian, trứng nở ra ấu trùng xâm nhập qua thành ruột đến gan tạo nang sán.",{"question":46,"answer":47},"Hệ thống phân loại hình ảnh siêu âm nang sán theo WHO-IWGE gồm những giai đoạn nào?","Phân loại gồm: Giai đoạn hoạt động (CE1 nang đơn độc, CE2 nang mẹ chứa nhiều nang con dạng tổ ong); Giai đoạn chuyển tiếp (CE3 vách nang thoái hóa lượn sóng); và Giai đoạn bất hoạt (CE4 thoái hóa đặc, CE5 vôi hóa hoàn toàn).",{"question":49,"answer":50},"Kỹ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu PAIR được thực hiện trong điều kiện nào?","Kỹ thuật chọc hút, tiêm hóa chất diệt sán (cồn tuyệt đối hoặc muối ưu trương) và hút lại (PAIR) được chỉ định dưới hướng dẫn siêu âm cho nang CE1 và CE3a không có biến chứng vỡ hoặc rò mật.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"ký sinh trùng","nang hydatid","biến chứng","kiểm soát","ấu trùng","ruột non","mạch máu","chi phí","nội khoa","vaccine",10,true,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.526+00:00","2026-09-05T04:10:29.860+00:00","2025-07-03T08:11:29.062+00:00","2026-09-05T04:10:29.419+00:00",218,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình trọng lực","Mô hình trọng lực là gì? Các nghiên cứu về Mô hình trọng lực",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]