[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20gl%C3%B4c%C3%B4m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh glôcôm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"bệnh glôcôm","Bệnh glôcôm","Glôcôm, hay cườm nước, là bệnh mắt gây tổn thương dây thần kinh thị giác, có thể dẫn đến mất thị lực nếu không điều trị kịp thời. Bệnh thường do áp lực nội nhãn tăng cao; nguy cơ tăng với tiền sử gia đình, tuổi cao, bệnh tim mạch, và sử dụng steroids lâu dài. Glôcôm gồm glôcôm góc mở và góc đóng; triệu chứng hay gặp là mất thị lực ngoại vi và đau mắt. Điều trị gồm thuốc nhỏ mắt, laser, và phẫu thuật nhằm giảm áp lực nội nhãn. Kiểm tra định kỳ giúp phát hiện và ngăn ngừa tổn thương thị lực hiệu quả.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh glôcôm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Glaucoma\u003C\u002Fem>) là nhóm bệnh lý thần kinh thị giác tiến triển đặc trưng bởi sự thoái hóa và mất dần các tế bào hạch võng mạc, dẫn đến lõm teo đĩa thị và tổn khuyết trường thị giác đặc trưng, thường liên quan đến áp lực nội nhãn tăng cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học thủy dịch và cơ chế sinh bệnh học thần kinh thị giác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nGlôcôm (dân gian thường gọi là bệnh thiên đầu thống hoặc cườm nước) là nguyên nhân gây mù lòa vĩnh viễn không hồi phục hàng đầu trên toàn cầu. Thủy dịch trong nhãn cầu được tiết ra liên tục bởi biểu mô thể mi ở hậu phòng (tốc độ khoảng 2-3 microlít\u002Fphút), lưu thông qua lỗ đồng tử vào tiền phòng và thoát ra ngoài qua hai con đường chính: con đường bè củng giác mạc (trabecular meshwork - chiếm 80-90% lượng thoát lưu) đổ vào ống Schlemm, và con đường màng bồ đào - củng mạc (uveoscleral outflow - chiếm 10-20%).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nÁp lực nội nhãn (Intraocular Pressure - IOP) bình thường dao động từ 10 đến 21 mmHg. Khi có sự cản trở dòng thoát lưu thủy dịch, nhãn áp gia tăng tác động lực cơ học trực tiếp lên lá sàng củng mạc (lamina cribrosa) tại đĩa thị giác, làm tắc nghẽn dòng vận chuyển sợi trục (axonal transport) của các sợi thần kinh thị giác. Đồng thời, sự suy giảm tưới máu vi mạch đầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20th%E1%BB%8B%20gi%C3%A1c%22%7D}} kích hoạt hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}}, giải phóng quá mức glutamate gây độc thần kinh (excitotoxicity) và kích hoạt stress oxy hóa, dẫn đến chết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20h%E1%BA%A1ch%20v%C3%B5ng%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} (Retinal Ganglion Cells - RGC) theo chương trình (apoptosis).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các thể glôcôm lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDựa trên góc tiền phòng (khảo sát bằng kính soi góc Gonioscopy) và căn nguyên, glôcôm được phân loại thành các thể chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thể bệnh lâm sàng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm góc tiền phòng &amp; Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện triệu chứng &amp; Xử trí cấp cứu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glôcôm góc mở nguyên phát (POAG)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Góc tiền phòng mở rộng bình thường nhưng mạng lưới bè bị xơ hóa thoái hóa làm tăng trở lực thoát lưu thủy dịch.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Diễn biến âm thầm không triệu chứng, thị lực trung tâm bảo tồn đến giai đoạn muộn; phát hiện tình cờ khi thị trường đã thu hẹp dạng ống; điều trị hạ áp nội khoa lâu dài.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glôcôm góc đóng nguyên phát (PACG) - Thể cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chân mống mắt áp sát hoặc dính vào mạng lưới bè gây đóng góc tiền phòng đột ngột, thường do nghẽn đồng tử (pupillary block).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấp cứu nhãn khoa tối khẩn: đau nhức mắt dữ dội lan nửa đầu, nhìn đèn có quầng tán sắc xanh đỏ, buồn nôn, mắt đỏ, giác mạc phù mờ, nhãn áp tăng rất cao (&gt; 40-60 mmHg); cần hạ áp khẩn và cắt mống mắt chu biên bằng laser YAG.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glôcôm nhãn áp bình thường (NTG)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thương đĩa thị và thị trường điển hình của glôcôm dù nhãn áp luôn đo được ≤ 21 mmHg.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên quan đến rối loạn điều hòa vận mạch ngoại vi (hội chứng Raynaud, đau nửa đầu); cần hạ nhãn áp đích xuống thêm 30% so với mức nền.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glôcôm thứ phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hậu quả của các bệnh lý mắt khác: glôcôm tân mạch (do biến chứng võng mạc tiểu đường), glôcôm do chấn thương, viêm màng bồ đào hoặc lạm dụng thuốc nhỏ mắt chứa corticosteroid kéo dài.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều trị song song bệnh lý căn nguyên và kiểm soát nhãn áp.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp thăm dò chẩn đoán và theo dõi tiến triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChẩn đoán sớm và theo dõi glôcôm dựa trên bộ ba thăm dò chuẩn mực:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo nhãn áp chuẩn hóa (Goldmann applanation tonometry - GAT):\u003C\u002Fstrong> Phương pháp đè dẹt giác mạc Goldmann là tiêu chuẩn vàng; cần đo kèm theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%A0y%20gi%C3%A1c%20m%E1%BA%A1c%20trung%20t%C3%A2m%22%7D}} (CCT) qua siêu âm Pachymetry vì giác mạc quá dày hoặc quá mỏng sẽ gây sai số đánh giá nhãn áp thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp quang học (OCT - Optical Coherence Tomography):\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật ghi hình vi thể độ phân giải cao cho phép định lượng chính xác độ dày lớp sợi thần kinh quanh gai thị (pRNFL) và phức hợp tế bào hạch (GCC) ở vùng hoàng điểm, giúp phát hiện tổn hại thần kinh thị giác từ giai đoạn tiền thị trường (pre-perimetric glaucoma) trước khi xuất hiện khiếm khuyết thị trường tới vài năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo thị trường tự động chuẩn hóa (Humphrey Visual Field):\u003C\u002Fstrong> Xác định các tổn khuyết thị trường đặc trưng như ám điểm cạnh trung tâm (paracentral scotoma), ám điểm hình cung Bjerrum, và bậc thang mũi (nasal step).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị hạ nhãn áp: Từ thuốc đến phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHạ nhãn áp xuống \"nhãn áp đích\" (Target IOP) là phương pháp duy nhất được chứng minh lâm sàng giúp làm chậm hoặc ngăn chặn tổn hại thị giác:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp:\u003C\u002Fstrong> Nhóm tương tự prostaglandin (latanoprost, bimatoprost) là lựa chọn đầu tay nhờ hiệu quả hạ áp mạnh (25-35%) qua con đường màng bồ đào - củng mạc; phối hợp với thuốc chẹn beta giao cảm (timolol - giảm tiết thủy dịch), thuốc ức chế carbonic anhydrase (dorzolamide, brinzolamide), và thuốc chủ vận alpha-2 adrenergic (brimonidine).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp Laser:\u003C\u002Fstrong> Tạo hình chân mống mắt chu biên bằng laser YAG (LPI) {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}} và cấp cứu cho glôcôm góc đóng; tạo hình vùng bè chọn lọc bằng laser (Selective Laser Trabeculoplasty - SLT) kích thích đại thực bào làm sạch mạng lưới bè cho glôcôm góc mở.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật ngoại khoa:\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật cắt bè củng giác mạc (Trabeculectomy) có dùng chất chống chuyển hóa (Mitomycin C) tạo bọng lọc dưới kết mạc; đặt van dẫn lưu thủy dịch (Ahmed glaucoma valve); và các phẫu thuật glôcôm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} (MIGS - Micro-Invasive Glaucoma Surgery) như đặt stent vi thể (iStent, Xen Gel Stent) với độ an toàn cao và hồi phục nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Glaucoma","Bệnh glôcôm (Glaucoma \u002F Thiên đầu thống) là nhóm bệnh lý thần kinh thị giác tiến triển đặc trưng bởi sự thoái hóa dần dần của các tế bào hạch võng mạc và teo lõm đĩa thị giác, dẫn đến tổn khuyết thị trường đặc trưng, thường liên quan đến áp lực nội nhãn tăng cao.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Handler, Shields (2000). INTRAOCULAR PRESSURE DURING THE FIRST TWENTY-FOUR HOURS FOLLOWING TRABECULECTOMY VERSUS LONG-TERM INTRAOCULAR PRESSURE REDUCTION. Journal of Glaucoma.","INTRAOCULAR PRESSURE DURING THE FIRST TWENTY-FOUR HOURS FOLLOWING TRABECULECTOMY VERSUS LONG-TERM INTRAOCULAR PRESSURE REDUCTION","Handler, Shields","Journal of Glaucoma",2000,"10.1097\u002F00061198-200002000-00062","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002F00061198-200002000-00062",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Amashova, Seleznev, Kuroyedov (2024). Main morphofunctional correlations between indicators of intraocular pressure fluctuations and glaucomatous optic neuropathy progression. National Journal glaucoma.","Main morphofunctional correlations between indicators of intraocular pressure fluctuations and glaucomatous optic neuropathy progression","Amashova, Seleznev, Kuroyedov","National Journal glaucoma",2024,"10.53432\u002F2078-4104-2024-23-4-60-68","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.53432\u002F2078-4104-2024-23-4-60-68",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Burgoyne (2019). How to Define a Glaucomatous Optic Neuropathy. Advances in Visual Science and Eye Diseases Intraocular and Intracranial Pressure Gradient in Glaucoma.","How to Define a Glaucomatous Optic Neuropathy","Burgoyne","Advances in Visual Science and Eye Diseases Intraocular and Intracranial Pressure Gradient in Glaucoma",2019,"10.1007\u002F978-981-13-2137-5_37","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-981-13-2137-5_37",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Hai thể lâm sàng chính của bệnh glôcôm nguyên phát là gì?","Bao gồm glôcôm góc mở nguyên phát (POAG - góc tiền phòng mở nhưng mạng bè cản trở lưu thông thủy dịch mạn tính, tiến triển âm thầm) và glôcôm góc đóng nguyên phát (PACG - mống mắt áp sát vào mạng bè gây nghẽn góc tiền phòng, có thể gây cơn cấp tính dữ dội).",{"question":50,"answer":51},"Nhóm thuốc tra mắt nào là lựa chọn hàng đầu trong điều trị hạ nhãn áp glôcôm góc mở?","Các chất tương tự prostaglandin (Prostaglandin analogues như latanoprost, bimatoprost, travoprost) là lựa chọn đầu tay nhờ hiệu quả hạ nhãn áp mạnh (giảm 25-35%) qua cơ chế tăng cường thoát thủy dịch theo con đường bồ đào - củng mạc.",{"question":53,"answer":54},"Chụp cắt lớp quang học bán phần sau (OCT) có giá trị gì trong chẩn đoán sớm glôcôm?","OCT cung cấp phép đo định lượng độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc quanh gai thị (RNFL) và phức hợp tế bào hạch võng mạc (GCC) ở hoàng điểm, giúp phát hiện tổn thương cấu trúc trước khi xuất hiện khuyết thị trường trên thị trường kế tự động.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"dây thần kinh thị giác","thiếu máu cục bộ","tế bào hạch võng mạc","độ dày giác mạc trung tâm","điều trị dự phòng","xâm lấn tối thiểu",6,false,"PUBLISHED","2024-12-24T13:31:52.512+00:00","2026-09-08T13:12:50.863+00:00","2026-09-08T13:12:50.273+00:00",263,[74,77,80,89,92,98,103,108,114,117],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"người khiếm thị","Người khiếm thị là gì? Các công bố khoa học về Người khiếm thị",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi tuần hoàn","Vi tuần hoàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":99,"definition":102,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"necrosis","Necrosis là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Necrosis","Necrosis (hoại tử mô) là dạng chết tế bào bệnh lý không theo chương trình phát sinh từ tổn thương tế bào nặng nề và không hồi phục, đặc trưng bởi sự trương phồng tế bào quan, vỡ màng sinh chất và giải phóng các chất nội bào kích hoạt phản ứng viêm mô xung quanh.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"mạc nối lớn","Mạc nối lớn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","greater omentum","Mạc nối lớn (greater omentum) là một nếp gấp phúc mạc lớn gồm 4 lá tế bào bắt nguồn từ bờ cong lớn của dạ dày, phủ xuống phía trước các quai ruột non như một tấm tạp dề và giàu mô mỡ cùng các tế bào miễn dịch chuyên biệt.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":19,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"động mạch phế quản","Động mạch phế quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Động mạch phế quản","bronchial artery","Động mạch phế quản là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tế bào cơ tim","Tế bào cơ tim là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tế bào cơ tim",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến dạng cơ tim","Biến dạng cơ tim là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]