[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20gan%20nhi%E1%BB%85m%20m%E1%BB%A1%20kh%C3%B4ng%20do%20r%C6%B0%E1%BB%A3u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"f409da55-2a43-489d-a0ab-d101a01962df","Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, một bệnh lý gan có liên quan đến nội tiết","La Non-Alcoholic Fatty Liver Disease, una patologia epatica di interesse endocrinologico",[13,14,15],"Elena Gangitano","Stefano Ginanni Corradini","Carla Lubrano",4,null,false,"2021-09-15",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40619-021-00955-9","10.1007\u002Fs40619-021-00955-9","\u003Cp>Tổng quan nội tiết chuyển hóa phân tích mối liên hệ hai chiều giữa rối loạn nội tiết tố và tiến trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu\u003C\u002Fb> \u003Ci>NAFLD\u003C\u002Fi> từ thoái hóa mỡ đơn thuần đến xơ gan. Bài viết làm rõ tác động của kháng insulin, suy giáp và suy tuyến thượng thận lên tích tụ lipid tế bào gan. Khung bệnh học hỗ trợ bác sĩ lâm sàng xây dựng chiến lược quản lý đa mô thức toàn diện cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"6a079ddc-a379-4e93-a87f-61b0423b695b","Nguy cơ giảm số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD): một nghiên cứu đoàn hệ theo chiều dọc","Risk of reduced platelet counts in patients with nonalcoholic fatty liver disease (NAFLD): a prospective cohort study",[29,30,31],"Fang Liu","Hui Zhou","Lei Cao",12,"Lipids in Health and Disease","2018-09-19",2018,"https:\u002F\u002Flipidworld.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12944-018-0865-7","10.1186\u002Fs12944-018-0865-7","\u003Cp>Khảo sát đoàn hệ tiến cứu trên 1.303 đối tượng tham gia theo dõi sức khỏe cộng đồng đánh giá nguy cơ suy giảm số lượng tiểu cầu ngoại vi ở người mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu\u003C\u002Fb> \u003Ci>NAFLD\u003C\u002Fi>. Tác giả phân tích mối liên quan giữa rối loạn tổng hợp hormone \u003Ci>thrombopoietin\u003C\u002Fi> tại tế bào gan và tình trạng giảm tiểu cầu mạn tính. Kết quả cung cấp chỉ dấu sinh học gián tiếp hỗ trợ sàng lọc xơ hóa gan sớm trong lâm sàng tiêu hóa gan mật.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":47,"publishUser":17,"keywords":51,"keywordCount":58,"enrichTopicLink":18,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":17,"viewCount":64,"relateTopics":65},"bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu","Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là gì? Các công bố khoa học về Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu","Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (nonalcoholic fatty liver disease - NAFLD) là tình trạng tích tụ chất béo trong tế bào gan mà không phải là do tiêu thụ rượu. NA...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (nonalcoholic fatty liver disease - NAFLD) là tình trạng tích tụ chất béo trong tế bào gan mà không phải là do tiêu thụ rượu. NAFLD có thể gây viêm gan, sưng gan và trong những trường hợp nặng hơn có thể gây xơ gan.\\n\\nNguyên nhân chính của NAFLD là do chế độ ăn uống không lành mạnh, thiếu vận động và tiền sử y học của bệnh tiểu đường, béo phì, hoặc cholesterol cao. Người mắc bệnh NAFLD thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, nhưng khi tình trạng trở nên nặng hơn có thể gây ra mệt mỏi, đau đầu, đau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} và đau ở vùng gan phải.\\n\\nĐể chẩn đoán NAFLD, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu, siêu âm gan, hoặc thậm chí làbióp gan để xác định mức độ tổn thương.\\n\\nĐiều trị NAFLD gồm việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}, bao gồm ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và giảm cân nếu cần thiết. Thuốc có thể được sử dụng trong một số trường hợp để điều trị các triệu chứng đi kèm. Ngoài ra, các bệnh nhân cần định kỳ theo dõi và kiểm tra để đảm bảo tình trạng gan không trở nên nặng hơn.\\nNAFLD có thể tiến triển thành một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} hơn được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu tiến triển (nonalcoholic steatohepatitis - NASH), trong đó gan bị viêm và có thể gây ra tổn thương tế bào gan. Nếu không được điều trị, NASH có thể dẫn đến xơ gan, suy giảm chức năng gan và có nguy cơ cao gây ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20gan%22%7D}}.\\n\\nNgười mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu cần lưu ý rằng họ cần thay đổi lối sống, bao gồm giảm cân, tập thể dục đều đặn và ăn uống lành mạnh. Việc giảm cân và duy trì cân nặng lý tưởng có thể giúp cải thiện tình trạng gan. Ngoài ra, việc hạn chế đồ uống có đường và chất béo, cũng như tăng cường hoạt động thể chất có thể giúp kiểm soát và cải thiện bệnh.\\n\\nNếu bạn nghi ngờ mình mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được kiểm tra và điều trị kịp thời. Việc chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách có thể giúp ngăn chặn sự tiến triển của bệnh và giữ cho gan khỏe mạnh.\\nBệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu tiến triển (NASH) ngày càng trở nên phổ biến do tình trạng béo phì và lối sống không lành mạnh. Điều này đã khiến việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị cho các bệnh lý này trở nên cực kỳ quan trọng.\\n\\nCác phương pháp chẩn đoán và theo dõi NAFLD và NASH bao gồm siêu âm, CT hoặc MRI gan, xét nghiệm máu và cả bióp gan. Ngoài ra, hiện nay cũng có các phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20kh%C3%B4ng%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}} sử dụng công nghệ ôm gan electroacoustic imaging (Elastography), cung cấp thông tin cụ thể về mức độ nhiễm mỡ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20gan%22%7D}}.\\n\\nHiện nay, có nhiều nghiên cứu về các phương pháp điều trị cho NAFLD và NASH như thuốc giảm cân, thuốc giảm cholesterol, các hormone và các loại thuốc đặc hiệu tác động đến quá trình tổng hợp mỡ và viêm, cũng như một số phác đồ dùng trong nghiên cứu lâm sàng, nhưng hiện vẫn chưa có thuốc điều trị cụ thể cho NAFLD và NASH được FDA chấp thuận.\\n\\nVì vậy, nếu bạn hoặc người thân của bạn có các triệu chứng liên quan đến gan như mệt mỏi, đau vùng gan, hay có yêu cầu kiểm tra sức khỏe của gan, hãy tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp từ bác sĩ để được đánh giá và điều trị đúng cách.\\n\"}]}",{"id":48,"researcherId":17,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57],"rối loạn tiêu hóa","thay đổi lối sống","tình trạng nặng","ung thư gan","chẩn đoán không xâm lấn","tổn thương gan",6,"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.088+00:00","2026-09-05T08:08:59.424+00:00","2026-09-05T08:08:58.569+00:00","2026-09-05T07:22:22.739+00:00",400,[66,69,72,75,86,96,106,109,112,115],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoạt tính enzym","Hoạt tính enzym là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"caffein","Caffein là gì? Các bài báo, nghiên cứu khoa học về Caffein",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"kiệt sức","Kiệt sức là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Kiệt sức","Kiệt sức","burnout syndrome","Kiệt sức là một hội chứng tâm lý - nghề nghiệp xuất hiện do căng thẳng mạn tính không được kiểm soát hiệu quả tại nơi làm việc, đặc trưng bởi ba khía cạnh: suy kiệt cảm xúc, thái độ hoài nghi hoặc xa cách với công việc, và suy giảm hiệu quả chuyên môn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"hepg2","Hepg2 là gì? Các công bố khoa học về Hepg2","HepG2 Cell Line","HepG2 là dòng tế bào bất tử bắt nguồn từ mô ung thư biểu mô gan người, được sử dụng làm hệ thống mô hình in vitro tiêu chuẩn trong nghiên cứu độc tính gan, dược động học và chuyển hóa thuốc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"mycotoxin","Mycotoxin là gì? Phân loại độc tố vi nấm và phòng chống","Mycotoxin","Mycotoxin (độc tố vi nấm) là nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp có độc tính cao do một số loài nấm mốc (chủ yếu thuộc các chi Aspergillus, Penicillium và Fusarium) sản sinh tự nhiên trên nông sản và thực phẩm trong điều kiện môi trường thuận lợi.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tần số cộng hưởng","Tần số cộng hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"văn hóa truyền thống","Văn hóa truyền thống là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":119,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"montmorillonite","Montmorillonite là gì? Cấu trúc, tính chất và ứng dụng","Montmorillonite là khoáng vật sét phyllosilicat 2:1 thuộc nhóm smectite, đặc trưng bởi diện tích bề mặt lớn, khả năng trương nở mạnh trong nước và dung lượng trao đổi cation cao.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]