[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_b%E1%BB%87nh%20gan%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_bệnh gan mạn tính":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"bệnh gan mạn tính","Bệnh gan mạn tính là gì? Tổng quan học thuật","Bệnh gan mạn tính là một tình trạng bệnh lý mà gan của người bị nhiễm chất mỡ hoặc viêm lâu dài dẫn đến việc mất chức năng gan, xuất hiện vết sẹo trong...","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh gan mạn tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>chronic liver disease, CLD\u003C\u002Fem>) là một tiến trình bệnh lý kéo dài liên tục trên 6 tháng đặc trưng bởi sự tổn thương viêm tế bào nhu mô gan, hoại tử tế bào gan và quá trình tái tạo mô sẹo xơ hóa không ngừng. Nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị nguyên nhân kịp thời, bệnh gan mạn tính sẽ diễn tiến âm thầm qua các giai đoạn xơ hóa dần lan tỏa, dẫn đến xơ gan mất bù giai đoạn cuối và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Căn nguyên và Dịch tễ học Toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh gan mạn tính là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu trên thế giới, cướp đi sinh mạng của hơn 2 triệu người mỗi năm. Các nguyên nhân bệnh sinh chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm gan virus mạn tính:\u003C\u002Fstrong> Virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV) là căn nguyên gây bệnh gan mạn phổ biến nhất tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Phi hạ Sahara. Sự tồn tại dai dẳng của cccDNA trong nhân tế bào gan (đối với HBV) gây ra các đợt viêm hoại tử miễn dịch mạn tính qua hàng chục năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} (MASLD\u002FMASH):\u003C\u002Fstrong> Trước đây gọi là NAFLD\u002FNASH, hiện đang trở thành nguyên nhân phát triển nhanh nhất trên phạm vi toàn cầu do sự gia tăng của đại dịch béo phì, đái tháo đường típ 2 và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}. Tình trạng tích lũy mỡ trong tế bào gan kết hợp với stress oxy hóa và viêm mạn tính gây hoại tử tế bào gan và xơ hóa tiến triển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh gan do rượu (ALD):\u003C\u002Fstrong> Do lạm dụng rượu bia kéo dài, acetaldehyde và các chất chuyển hóa độc hại của rượu gây độc trực tiếp lên ty thể tế bào gan, kích hoạt phản ứng viêm và kích thích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20l%E1%BA%AFng%20%C4%91%E1%BB%8Dng%22%7D}} collagen.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh gan tự miễn và ứ mật:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm viêm gan tự miễn (AIH), viêm xơ đường mật tiên phát (PSC) và xơ gan mật tiên phát (PBC).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn chuyển hóa di truyền:\u003C\u002Fstrong> Bệnh thừa sắt di truyền (hemochromatosis), bệnh ứ đồng Wilson và thiếu hụt alpha-1 antitrypsin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Bệnh sinh của Quá trình Xơ hóa Gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù căn nguyên ban đầu là virus, độc chất rượu hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20lipid%22%7D}}, cơ chế bệnh sinh cốt lõi của bệnh gan mạn tính đều quy tụ về phản ứng kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20h%C3%ACnh%20sao%22%7D}} ở gan (Hepatic Stellate Cells - HSCs):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương và chết tế bào gan:\u003C\u002Fstrong> Tế bào gan bị tổn thương giải phóng các phân tử mẫu phân tử liên quan đến tổn thương (DAMPs) và các gốc tự do phản ứng (ROS), kích hoạt đại thực bào thường trú ở gan (tế bào Kupffer).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt hóa tế bào hình sao (HSCs):\u003C\u002Fstrong> Tế bào Kupffer và tế bào viêm tiết ra các cytokine tiền xơ hóa mạnh mẽ, đặc biệt là Transforming Growth Factor-beta 1 (TGF-β1) và Platelet-Derived Growth Factor (PDGF). Dưới tác động này, các tế bào HSC vốn ở trạng thái nghỉ chuyển dạng thành các nguyên bào sợi cơ (myofibroblasts) có hoạt tính co bóp và tăng sinh cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất cân bằng tổng hợp và thoái giáng chất nền ngoại bào (ECM):\u003C\u002Fstrong> Các nguyên bào sợi cơ sản xuất ồ ạt collagen loại I và loại III, lắng đọng dày đặc tại khoảng Disse. Hiện tượng \"mao mạch hóa\" các xoang gan diễn ra do sự mất đi các lỗ rây nội mô, làm suy giảm nghiêm trọng quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào gan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái cấu trúc tiểu thùy gan:\u003C\u002Fstrong> Sự hình thành các dải xơ cầu nối nối liền các khoảng cửa và tĩnh mạch trung tâm, bao quanh các nốt nhu mô gan tái tạo dị sản, đánh dấu sự chuyển biến thành xơ gan hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân kỳ Giai đoạn Xơ hóa và Đánh giá Không Xâm lấn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá chính xác mức độ xơ hóa gan đóng vai trò quyết định trong tiên lượng và lập kế hoạch điều trị. Hệ thống tính điểm mô bệnh học METAVIR phân chia xơ hóa gan thành 5 giai đoạn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F0:\u003C\u002Fstrong> Không có xơ hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F1:\u003C\u002Fstrong> Xơ hóa khoảng cửa đơn thuần, không có dải xơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F2:\u003C\u002Fstrong> Xơ hóa khoảng cửa với một vài dải xơ vách mỏng (chưa phá vỡ cấu trúc).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F3:\u003C\u002Fstrong> Xơ hóa bắt cầu lan rộng với nhiều dải xơ nối khoảng cửa - khoảng cửa hoặc khoảng cửa - trung tâm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F4:\u003C\u002Fstrong> Xơ gan hoàn toàn (nốt tái tạo bao quanh bởi mô xơ).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong thực hành hiện đại, kỹ thuật đo độ đàn hồi mô thoáng qua (Transient Elastography - FibroScan) kết hợp với các chỉ số huyết thanh (APRI, FIB-4) đã thay thế phần lớn chỉ định sinh thiết gan xâm lấn. Chỉ số độ cứng mô gan (đo bằng kilopascal - kPa) trên FibroScan tương quan chặt chẽ với giai đoạn METAVIR, cho phép theo dõi diễn tiến xơ hóa định kỳ mà không gây đau đớn cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng Lâm sàng của Bệnh Gan Mạn tính Giai đoạn Muộn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi gan tiến triển sang giai đoạn xơ gan mất bù, các hội chứng lâm sàng lớn xuất hiện và chi phối toàn bộ tiên lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô xơ làm tăng sức cản cơ học dòng máu qua xoang gan, đồng thời sự giãn mạch nội tạng do giải phóng quá mức Nitric Oxide (NO) dẫn đến tăng lưu lượng máu vào hệ cửa. Hậu quả là hình thành tuần hoàn bàng hệ cửa - chủ, đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} và dạ dày, có nguy cơ vỡ gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} ồ ạt đe dọa tử vong tức thì. Ngoài ra, tăng áp cửa kết hợp với giảm albumin máu gây ra cổ trướng (báng bụng) và viêm phúc mạc tiên phát do vi khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Bệnh não gan và vai trò của trục Não - Ruột - Gan\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh não gan (hepatic encephalopathy) là tình trạng rối loạn chức năng tâm thần thần kinh do suy giảm khả năng giải độc của gan và hiện tượng thông nối cửa - chủ. Ammoniac (NH3) sinh ra từ quá trình phân hủy protein của hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} không được gan chuyển hóa thành urê qua chu trình urê, đi thẳng vào tuần hoàn chung và vượt qua hàng rào máu - não. Tại tế bào hình sao của não, NH3 được chuyển thành glutamine làm tăng áp lực thẩm thấu nội bào, gây phù não, suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và có thể dẫn tới hôn mê sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ung thư Biểu mô Tế bào Gan (HCC) và Tầm soát Định kỳ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính tiến triển (đặc biệt là xơ gan hoặc viêm gan B\u002FC mạn có tải lượng virus cao) đối mặt với nguy cơ biến đổi ác tính thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} (HCC) với tỷ lệ tích lũy hàng năm từ 1% đến 5%. Cơ chế bao gồm đột biến tích lũy do viêm mạn, stress oxy hóa và sự tích hợp bộ gen virus vào hệ gen người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh Gan Châu Âu (EASL), tất cả bệnh nhân xơ gan bắt buộc phải được tầm soát ung thư gan định kỳ mỗi 6 tháng bằng siêu âm ổ bụng kết hợp xét nghiệm các dấu ấn sinh học huyết thanh (AFP, PIVKA-II\u002FDCP). Khi phát hiện khối u ở giai đoạn sớm thỏa mãn tiêu chuẩn Milan (1 u ≤ 5 cm hoặc tối đa 3 u ≤ 3 cm), phẫu thuật cắt gan, đốt sóng cao tần (RFA) hoặc ghép gan mang lại tỷ lệ sống còn 5 năm trên 70%.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dinh dưỡng Lâm sàng và Hồi phục Thể lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Suy dinh dưỡng thể teo cơ (sarcopenia) xảy ra ở hơn 50% bệnh nhân bệnh gan mạn tính tiến triển, làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng, suy thận và tử vong. Can thiệp dinh dưỡng bao gồm chế độ ăn giàu năng lượng (30-35 kcal\u002Fkg\u002Fngày), tăng cường protein chất lượng cao (1,2-1,5 g\u002Fkg\u002Fngày) mà không cần kiêng khem quá mức, kết hợp bữa ăn phụ giàu carbohydrate phức tạp trước khi đi ngủ (late-evening snack) để ngăn chặn hiện tượng dị hóa cơ bắp trong đêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh Dịch tễ và Chiến lược Y tế tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việt Nam nằm trong vùng lưu hành dịch tễ cao của virus viêm gan B và C. Theo ước tính dịch tễ, khoảng 8-10% dân số mang virus viêm gan B mạn tính. Nhờ chương trình tiêm chủng mở rộng vắc-xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu sau sinh đạt tỷ lệ bao phủ trên 90%, tỷ lệ nhiễm HBV ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm mạnh. Bên cạnh đó, các thuốc kháng virus đường uống thế hệ mới như Tenofovir (TDF, TAF) đối với viêm gan B và phác đồ DAA (Sofosbuvir\u002FVelpatasvir) đối với viêm gan C đã được bảo hiểm y tế chi trả rộng rãi, mang lại cơ hội điều trị khỏi hoàn toàn viêm gan C và khống chế tải lượng virus viêm gan B dưới ngưỡng phát hiện cho hàng trăm nghìn bệnh nhân.\u003C\u002Fp>","chronic liver disease \u002F CLD","Bệnh gan mạn tính (chronic liver disease – CLD) là một quá trình bệnh lý tiến triển kéo dài trên 6 tháng đặc trưng bởi tình trạng viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan và tái tạo xơ hóa liên tục, có nguy cơ tiến triển thành xơ gan giai đoạn cuối và ung thư biểu mô tế bào gan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Dr. Sanju Ratnam T.S, (2026). CHRONIC LIVER DISEASE AND CIRRHOSIS: FIBROSIS,PORTAL HYPERTENSION AND AYURVEDIC SAMPRAPTI. IIP Series AYURVEDIC HEPATOLOGY IN CLINICAL PRACTICE: AN INTEGRATIVE DISEASE-BASED APPROACH. doi:10.58532\u002Fnbennurahi5","CHRONIC LIVER DISEASE AND CIRRHOSIS: FIBROSIS,PORTAL HYPERTENSION AND AYURVEDIC SAMPRAPTI","Dr. Sanju Ratnam T.S,","IIP Series AYURVEDIC HEPATOLOGY IN CLINICAL PRACTICE: AN INTEGRATIVE DISEASE-BASED APPROACH",2026,"10.58532\u002Fnbennurahi5",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Li, Zhu, Wang, Gu (2023). Three‐dimensional magnetic resonance elastography in chronic liver disease. Portal Hypertension &amp; Cirrhosis. doi:10.1002\u002Fpoh2.41","Three‐dimensional magnetic resonance elastography in chronic liver disease","Li, Zhu, Wang, Gu","Portal Hypertension &amp; Cirrhosis",2023,"10.1002\u002Fpoh2.41",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":33,"doi":39,"url":10},"Wang, Zai, He, Xie (2023). MicroRNAs as critical regulators in liver fibrosis. Portal Hypertension &amp; Cirrhosis. doi:10.1002\u002Fpoh2.56","MicroRNAs as critical regulators in liver fibrosis","Wang, Zai, He, Xie","10.1002\u002Fpoh2.56",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh gan mạn tính trên toàn cầu và tại Việt Nam là gì?","Tại Việt Nam và các nước châu Á, nhiễm virus viêm gan B (HBV) và viêm gan C (HCV) mạn tính là nguyên nhân chủ yếu, bên cạnh việc gia tăng nhanh chóng của bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (MASLD) và viêm gan do rượu bia.",{"question":45,"answer":46},"Phương pháp đo độ đàn hồi mô gan (FibroScan) có giá trị gì trong đánh giá bệnh gan mạn?","Kỹ thuật đo độ đàn hồi thoáng qua (Transient Elastography - FibroScan) là phương pháp không xâm lấn chính xác giúp định lượng mức độ xơ hóa gan từ F0 đến F4, thay thế phần lớn chỉ định sinh thiết gan truyền thống trong thực hành lâm sàng.",{"question":48,"answer":49},"Tăng áp lực tĩnh mạch cửa dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nào?","Tăng áp lực tĩnh mạch cửa là nguyên nhân trực tiếp gây ra cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản - dạ dày, bệnh não gan và hội chứng gan thận với tỷ lệ tử vong rất cao.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"rối loạn chuyển hóa","hội chứng chuyển hóa","quá trình lắng đọng","rối loạn chuyển hóa lipid","tế bào hình sao","giãn tĩnh mạch thực quản","xuất huyết tiêu hóa","vi khuẩn đường ruột","dẫn truyền thần kinh","ung thư biểu mô tế bào gan",10,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.827+00:00","2026-09-06T10:09:23.158+00:00","2026-09-06T10:09:22.940+00:00",252,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid "]